1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (tt)

Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (tt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



lập và liên kết gen hoàn toàn?

- HS: phải nêu được:

+ Khác nhau là đem lai phân tích ruồi đực

hay ruồi cái F1.

+ Kết quả khác với TN phát hiện ra hiện

tượng liên kết gen và hiện tượng phân li độc

lập của Men đen.

- GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt các lệnh

trong SGK:

+ 4 kiểu hình thu được ở Fa được hình thanh

từ mấy tổ hợp giao tử? Ruồi đực thân đen

cánh cụt cho mấy loại giao tử? Ruồi cái F1

cho mấy loại giao tử với những tỉ lệ tương

ứng như thế nào?

+ Vì sao lại xuất những loại giao tử khơng do

liên kết hồn tồn tạo thành?



Pt/c: Xám, dài x Đen, cụt.

F1:

100% Xám, dài

Pa: Cái F1 xám, dài x Đực đen, cụt

Fa: 0,415 xám, dài: 0,415 đen, cụt: 0,085

xám, cụt: 0,085 đen, dài.

* Giải thích:

- Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ

khác với quy luật Međen(1:1:1:1).

- Các gen qui định các tính trạng khác

nhau cùng nằm trên 1 NST thì di truyền

cùng nhau nhưng trong quá trình giảm

phân tạo giao tử ở một số tế bào xảy ra

tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST

tương đồng.

*Sơ đồ lai:

Sơ đồ lai:

BV

bv

P. BV x bv

BV

F1 bv



Lai phân tích cái F1

BV

F1 cái bv



x

Gf1 0,415 BV: 0,415 bv



v



V



B



V



V



B

v



b



B



V



v



B



B



b



B



V



v



V



v



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



BV

bv

Fa 0,415 bv ( xám, dài): 0,415 bv ( đen



cụt)

Bv

bV

0,085 bv ( xám, cụt) 0,085 bv ( đen, dài



2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hốn

vị gen.

- Gen quy định hình dạng cánh và màu săc

thân cùng nằm trên 1 NST, khi giảm phân

chúng đi cùng nhau nên phần lớn con

giống bố hoặc mẹ

- Ở một số tế bào cơ thể cái khi giảm phân

xảy ra TĐC giữa các NST tương đồng khi

chúng tiếp hợp dẫn đến đổi vị trí các gen

xuất hiện tổ hợp gen mới ( HVG)

- Tần số hoán vị:

+ Là tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp(% các



v



v



bv



0,085 Bv: 0,085 bV



- GV Cho HS nghiên cứu sơ đồ cơ sở tế bào

học của Sơ đồ tương tự hình 11.2 sgk thảo

luận nhóm tìm hiểu: Cơ sở tế bào học của

B

B b

b HVG:B

b

quy luật



V



bv

đực bv



51



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- HS thảo luận, hồn thành bài tập

- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận

- GV cho Hs khác nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, kết luận.

- HS: Thảo luận nhóm để trả lời.

- GV: Tại sao tần số hoán vị gen khơng vượt

q 50%?

- HS: Trả lời -> GV chính xác hóa kiến thức:

Tần số HVG khơng vượt q 50% vì:

+ Các gen trong nhóm liên kết có khuynh

hướng liên kết là chủ yếu.

+ Sự trao đổi chéo thường diễn ra giữa 2

trong 4 crômatit của cặp NST tương đồng.

+ Không phải mọi tế bào sinh dục khi giảm

phân đều diễn ra trao đổi chéo để tạo ra tái tổ

hợp gen.

- GV: Di truyền liên kết gen có ý nghĩa gì đối

với chọn giống và tiến hóa?

- HS: Đọc thơng tin SGK mục III trang 48

trả lời câu hỏi.

- GV: Nhận xét và bổ sung: Khái niệm và ý

nghĩa của bản đồ di truyền.



giao tử mang gen hoán vị).

- Tần số hốn vị gen khơng vượt q 50%.



III. Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG

HỐN VỊ GEN.

- Hốn vị gen làm tăng biến dị tổ hợp tạo

độ đa dạng di truyền.

- Nghiên cứu tần số hoán vị giúp xác định

khoảng cách giữa các gen /NST (đơn vị đo

khoảng cách được tính bằng 1% HVG

hay 1CM)



3. Hoạt động luyện tập :

GV cho HS làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hốn vị gen?

A. Tần số hốn vị gen

ln bằng 50%.

B. Tần số hốn vị gen khơng vượt

q 50%.

C. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

D. Tần số hoán vị gen không vượt

quá 30%.

Câu 2. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hồn tồn, các gen liên

kết hồn tồn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

1 : 1?

A.



AB

ab



x



Ab

aB



B.



Ab

aB



Câu 3. Một cơ thể có kiểu gen



x



Ab

aB



C.



AB

ab



AB

ab



x



D.



AB

ab



x



ab

ab



AB

, tần số hốn vị gen giữa A và B là 30% . Khi giảm phân

ab



cho tỉ lệ giao tử:

A. AB = ab = 35%; aB = Ab = 15%



B. AB = ab = 20%; aB = Ab = 30%



C. AB = ab = 15%; aB = Ab = 35%

D. AB = ab = 30%; aB = Ab = 20%

Câu 4: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các

gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự

đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



52



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

A. DABC.



Năm học 2019- 2020

B. ABCD.



C. BACD.



D. CABD.



4. Hoạt động vận dụng :

GV cho HS làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1.Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen



AB

đã xảy

ab



ra hốn vị giữa alen A và a. Cho biết khơng có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại

giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

C. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1

B. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào gần số hoán vị gen

D. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1

Câu 2: Cho hai dòng ruồi giấm thuần chủng giao phối với nhau được F1 đều thu được ruồi

thân xám cánh dài . Cho ruồi cái F1 lai phân tích đều thu được tỷ lệ: 0,4 thân xám cánh cụt :

0,4 thân đen cánh dài : 0,1 thân xám cánh dài : 0,1 thân đen cánh cụt Thì tần số hốn vị gen

là bao nhiêu ?

A. 0,1

B. 0,2

C. 0,3

D. 0,4

Câu 3. Ở ruồi giấm P ♀ AB/ab( xám, dài) x ♂ab/ab( đen, cụt), F1 thu được 4 loại kiểu

hình với tỉ lệ: 3 xám, dài: 3 đen cụt: 1 xám cụt: 1 đen dài. Tần số Hoán vị gen là:

A. f = 30%

B. f = 40%

C.f = 20%

D.f = 25%

Câu 4: Ở một động vật có kiểu gen Bv/bV, khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện

thí nghiệm, người ta phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hốn vị gen giữa V và v. Như vậy khoảng

cách giữa B và V là:

A. 9 cM.

B. 3,6 cM.

C. 18 cM.

D. 36 cM.

Câu 5: Cho lai hai nòi ruối giấm thuần chủng: thân xám cánh dài với thân đen cánh ngắn F1

thu được toàn thân xám, cánh dài. Cho F1 tạp giao, F2 phân li theo tỉ lệ 70% xám, dài: 5%

xám, ngắn: 5% đen, dài: 20% đen, ngắn. Tần số hoán vị gen giữa gen quy định màu thân và

chiều dài cánh ở ruồi giấm trong trường hợp này là

A. 18%.

B.

20%.

C. 30%.

D. 40%.

5. Hoạt động mở rộng :

Gv cho HS hoàn thành PHT sau :

Phân biệt LKG và HVG với các tiêu chí so sánh

Tiêu chí so sánh

Liên kết gen

1. Nội dung

2. Cơ chế

3. Tính phổ biến

4. Kết quả lai F1 x F1

- Kiểu gen

- Kiểu hình

5. Lai phân tích F1

- Số loại kiểu gen

- Số nhóm kiểu hình

6. Ý nghĩa



Hốn vị gen



V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



53



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Học bài theo vỏ và nội dung sgk

-Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc mục : Em có biết

-Hồn thành nội dung PHT ở trên( hoạt động mở rộng)

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

Bài 15. Di truyền liên kết với giới tính

Nghiên cứu sgk, tài liệu tham khảo khác:

-Hoàn thành nội dung PHT: Sơ lược về NST giới tính

Tiêu chí

Nội dung

Khái niệm NST GT

Các kiểu NST GT

Cấu trúc cặp NST XY

Cơ chế xác định GT bằng NST

-Hoàn thành nội dung PHT: Di truyền liên kết với giới tính

Tiêu chí

Gen/X

Thí nghiệm

Cơ sở tế bào học

Đặc điểm di truyền

Ý nghĩa



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



54



Gen/Y



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 13



Ngày soạn: 9/10/2019



Bài 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

VÀ DI TRUYỀN NGỒI NHÂN



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới

tính.

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính.

- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngồi NST (di truyền ở ti thể và lục lạp).

- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về cách thức di truyền của gen

trên NST thường và NST giới tính

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tính tốn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn ngữ,

sử dụng CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 12- Bài 12 Di truyền liên kết vói giới tính và di truyền ngồi nhân

- Tranh vẽ hình 12.1, 12.2 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 12 Di truyền liên kết vói giới tính và di truyền ngồi nhân

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

- GV giới thiệu về biểu hiện bệnh máu khó đơng ở người.

- GV đặt vấn đề: Vì sao bệnh máu khó đơng ở người lại thường xuất hiện ở nam, ít gặp ở nữ.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



55



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

- GV yêu cầu HS nêu những điểm khác nhau

cơ bản giữa NST thường và NST giới tính?

- HS: Tái hiện lại kiến thức đã học ở lớp 9

kết hợp thông tin SGK mục I trang 50 trả lời

câu hỏi.

+ NST thường: Luôn tồn tại thành từng cặp

tương đồng. Số cặp NST lớn hơn 1. Chỉ chứa

các gen qui định TT thường.



GV lưu ý cho HS:

+ Trong tế bào sinh dưỡng cặp NST giới tính

hiện diện bên cạnh NST thường để tránh sự

nhận thức không đúng là NST giới tính chỉ

tồn tại trong tế bào sinh dục.

+ Cặp NST giới tính XY khi tiếp hợp trong

giảm phân, các đoạn mà NST X và Y bắt cặp

(tiếp hợp) với nhau được coi là tương đồng,

trên đoạn này các gen tồn tại thành cặp tương

ứng. Phần còn lại của NST X và Y không bắt

cặp với nhau, do gen trên X khơng có gen

tương ứng trên Y hoặc ngược lại, gen trên Y

khơng có gen tương ứng trên X.

- GV u cầu Hs nghiên cứu sgk, đọc thí

nghiệm hình 15.2 sgk, thảo luận nhóm và

hồn thành các nội dung:

+ Nhận xét về kết quả phép lai thuận nghịch

của Moocgan?

+ Giải thích hiện tượng di truyền của tính

trạng màu mắt ruồi giấm bằng cơ sở tế bào

học.

+Viết sơ đồ lai minh họa

+ Đưa ra kết luận về đặc điểm di truyền do

gen/X quy định.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



Nội dung kiến thức

I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI

TÍNH.

1. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế

bào học xác định giới tính bằng NST.

a. NST giới tính:

- NST giới tính là loại NST có chứa gen

qui định giới tính và các gen khác.

- Mỗi NST giới tính có 2 đoạn:

+ Đoạn không tương đồng chứa các gen

đặc trưng cho từng NST.

+ Đoạn tương đồng chứa các lôcút gen

giống nhau.

b. Một số cơ chế tế bào học xác định

giới tính bằng NST.

- Kiểu XX và XY :

+ Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, con

cái XX, con đực XY.

+ ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm :

con cái XY, con đực XX.

- Kiểu XX và XO :

+ châu chấu, rệp, bọ xít : con cái XX, con

đực XO.

+ Bọ nhậy : con cái XO, con đực XX.



2. Di truyền liên kết với giới tính:

1. Thí nghiệm: SGK

2.Nhận xét :

- Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau,

có hiện tượng trong cùng 1 thế hệ tính

trạng biểu hiện khơng đồng đều ở 2 giới.

3. Giải thích bằng cơ sở tế bào học:

Quy ước: W: mắt đỏ, w: mắt trắng.

Cặp gen này nằm trên X khơng có alen

tương ứng trên Y

+ Do sự phân ly của cặp NST giới tính

trong giảm phân mà alen quy định màu

mắt nằm trên X luôn di truyền cùng X.

56

Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (tt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×