1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

Bài 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

- GV yêu cầu HS nêu những điểm khác nhau

cơ bản giữa NST thường và NST giới tính?

- HS: Tái hiện lại kiến thức đã học ở lớp 9

kết hợp thông tin SGK mục I trang 50 trả lời

câu hỏi.

+ NST thường: Luôn tồn tại thành từng cặp

tương đồng. Số cặp NST lớn hơn 1. Chỉ chứa

các gen qui định TT thường.



GV lưu ý cho HS:

+ Trong tế bào sinh dưỡng cặp NST giới tính

hiện diện bên cạnh NST thường để tránh sự

nhận thức không đúng là NST giới tính chỉ

tồn tại trong tế bào sinh dục.

+ Cặp NST giới tính XY khi tiếp hợp trong

giảm phân, các đoạn mà NST X và Y bắt cặp

(tiếp hợp) với nhau được coi là tương đồng,

trên đoạn này các gen tồn tại thành cặp tương

ứng. Phần còn lại của NST X và Y không bắt

cặp với nhau, do gen trên X khơng có gen

tương ứng trên Y hoặc ngược lại, gen trên Y

khơng có gen tương ứng trên X.

- GV u cầu Hs nghiên cứu sgk, đọc thí

nghiệm hình 15.2 sgk, thảo luận nhóm và

hồn thành các nội dung:

+ Nhận xét về kết quả phép lai thuận nghịch

của Moocgan?

+ Giải thích hiện tượng di truyền của tính

trạng màu mắt ruồi giấm bằng cơ sở tế bào

học.

+Viết sơ đồ lai minh họa

+ Đưa ra kết luận về đặc điểm di truyền do

gen/X quy định.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



Nội dung kiến thức

I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI

TÍNH.

1. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế

bào học xác định giới tính bằng NST.

a. NST giới tính:

- NST giới tính là loại NST có chứa gen

qui định giới tính và các gen khác.

- Mỗi NST giới tính có 2 đoạn:

+ Đoạn khơng tương đồng chứa các gen

đặc trưng cho từng NST.

+ Đoạn tương đồng chứa các lôcút gen

giống nhau.

b. Một số cơ chế tế bào học xác định

giới tính bằng NST.

- Kiểu XX và XY :

+ Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, con

cái XX, con đực XY.

+ ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm :

con cái XY, con đực XX.

- Kiểu XX và XO :

+ châu chấu, rệp, bọ xít : con cái XX, con

đực XO.

+ Bọ nhậy : con cái XO, con đực XX.



2. Di truyền liên kết với giới tính:

1. Thí nghiệm: SGK

2.Nhận xét :

- Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau,

có hiện tượng trong cùng 1 thế hệ tính

trạng biểu hiện khơng đồng đều ở 2 giới.

3. Giải thích bằng cơ sở tế bào học:

Quy ước: W: mắt đỏ, w: mắt trắng.

Cặp gen này nằm trên X khơng có alen

tương ứng trên Y

+ Do sự phân ly của cặp NST giới tính

trong giảm phân mà alen quy định màu

mắt nằm trên X luôn di truyền cùng X.

56

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



-HS hoạt động theo hướng dẫn của GV

- GV gọi đại diện các nhómt rình bày.

-Gv cho hs khác nhận xét.

-Gv nhận xét, bổ sung, kết luận:

- Gv nêu các ví dụ về tính trạng do gen /X

quy định ở người:

+Tính trạng máu khó đong do gen đột biến

lặn(h) /X quy định

+Tính trạng mù màu đỏ-lục do gen đột biến

lặn(m)/X quy định.

- GV đặt câu hỏi: Ở người bệnh do gen/X

quy định chủ yếu gặp ở nam, ít gặp ở nữ. Vì

sao?

( vì nam chỉ có 1X nên chỉ cần có 1 alen lặn

đã biểu hiện bệnh)

-GV giới thiệu về các bệnh tật do gen/Y quy

định ở người.

-Yêu cầu Hs viết sơ đồ NST về sự DT tính

trạng đó tật dính 2 ngón tay trỏ và giữa.

-Tính trạng do gen/Y quy định có đặc điểm di

truyền như thế nào?

-HS nghiên cứu và hoàn thành nội dung yêu

cầu.

-Gv nhận xét, bổ sung.

- GV: Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính

đối với thực tiễn sản xuất ?

- HS: Nghiên cứu thơng tin SGK để trả lời.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về di truyền ngoài

nhân

- GV yêu câu HS nhận xét đặc điểm biểu

hiện KH của F1 so với KH của bố mẹ trong 2

phép lai thuận nghịch? Kết quả thí nghiệm

này có điểm gì khác so với phép lai thuận

nghịch ở TN phát hiện hiện tượng di truyền

liên kết với giới tính và hiện tượng phân li

độc lập của Menđen? + Hiện tượng di truyền

theo dòng mẹ được giải thích như thế nào?

- HS: Thảo luận nhóm để trả lời.

- GV hoàn thiện nội dung

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



57



* Sơ đồ lai HS lên bảng viết sơ đồ lai

nghịch

Pt/c XAXA( cái đỏ) x XaY( đực

trắng)

G

XA

Xa , Y

F1 XAXa ( cái đỏ) x

XAY ( đực đỏ)

G 1/2XA , 1/2 Xa

1/2 XA , 1/2Y

F2. ¼ XAXA ¼ XAXa

¼ XAY ¼

Xa Y

Tỉ lệ KH: 3 đỏ: 1 trắng( đực)

4.Kết luận:

- Gen/X: di truyền chéo

b. Gen trên NST Y.

- Thường NST Y ở các lồi chứa ít gen.

- Gen ở đoạn khơng tương đồng trên NST

Y thì tính trạng do gen này qui định chỉ

được biwur hiện ở 1 giới.

- Gen nằm trên NST Y di truyền thẳng.

c. Ý nghĩa của di truyền liên kết giới

tính.

- Trong thực tiễn sản xuất người ta dựa

vào những TT liên kết với giới tính để

sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực

cái theo mục tiêu sản xuất.

- VD: SGK

II. DI TRUYỀN NGỒI NHÂN.

- Thí nghiệm của Coren 1909 với 2 phép

lai thuận nghịch trên đối tượng cây hoa

phấn.

- Nhận xét: Kết quả của 2 phép lai thuận

nghịch là khác nhau, F1 có KH giống mẹ.

- Giải thích: Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ

truyền nhân mà hầu như không truyền

TBC cho trứng, do vậy các gen nằm trong

TBC (trong ti thể hoặc trong lục lạp) chỉ

được mẹ truyền cho qua TBC của trứng.

- Kết luận: Tính trạng DT ngồi nhân di

truyền theo dòng mẹ( không theo QLDT

trong nhân)



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



3. Hoạt động luyện tập :

Gv cho hs làm các bài tập sau :

Bài 1. Ở người, gen M quy định mắt bình thường, gen m quy định mù màu (đỏ và xanh lục)

Mẹ (1) và bố (2) đều bình thường, sinh được một con trai mù màu (3) và một con gái bình

thường (4). Người con gái lớn lên lấy chồng bị mù màu (5), sinh được một con gái bình

thường (6) và một gái mù màu (7).

Xác định kiểu gen của 7 người trong gia đình đó.

Bài 2. Khi lai gà trống lơng khơng vằn với một gà mái lơng vằn được F1 có tỉ lệ 1 trống lông

vằn: 1 mái lông vằn.

a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1

b. Khi cho gà F1 giao phối với nhau thì kết quả ở F2 như thế nào? Cho biết màu lông do 1

gen chi phối.

4. Hoạt động vận dụng :

Gv cho HS làm các bài tập sau :

Bài 1. Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 giao phối với nhau

được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ: 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng tồn con cái.

a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.

b. Khi thực hiện phép lai nghịch với phép lai trên thì sự phân li về kiểu gen và kiểu hình F2

sẽ như thế nào?

Câu 2. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục ở người do 1 gen lặm nằm trên NST Y quy định, một

phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh mù màu lấy 1 người chồng bình thường, xác suất cặp

vợ chồng này sinh con trai đầu lòng bình thường là bao nhiêu? Biết bố mẹ của cặp vợ chồng

này khơng bị bệnh.

5. Hoạt động mở rộng :

- Tìm đọc các kiến thức liên quan về DT liên kết với giới tính trên internet, tài liệu tham

khảo khác.

-Tìm hiểu về các bệnh tật wor người liên quan đến DT liên kết với giới tính.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

-Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài sgk.

-Đọc mục : Em có biết

- Làm bài tập 2 trang 54 SGK.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Nghiên cứu trước bài 13 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

+Phân tích mối quan hệ giữa KG, MT, KH.

+ Nêu khái niệm và những tính chất của thường biến.

+ Nêu khái niệm mức phản ứng, vai trò của KG và MT đối với năng suất của vật nuôi

và cây trồng.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



58



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 14



Ngày soạn: 18/10/2019



Bài 13: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN

SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện mơi trường trong và ngồi đến sự biểu

hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thơng qua một ví dụ.

- Nêu khái niệm mức phản ứng.

- Nêu được khái niệm và những tính chất của thường biến.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- u khoa học, tích cực trong học tập

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 14- Bài 13 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

- Tranh vẽ hình 13 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 13 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống

(1). GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập về lai 1 tính trạng:

Ở lồi hoa Anh thảo, alen A( hoa đỏ) trội hoàn toàn so với alen a( hoa trắng)

Cho Pt/c cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng, được F1, cho F1 tự thụ phấn, hãy xác định tỉ lệ

KG và KH ở F2.

HS hoàn thành bài tập dựa trên quy luật phân li đã học

(2)GV cho HS quan sát hình ảnh về cây hoa anh thảo được trồng trong điều kiện môi

trường khác nhau:



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



59



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Cây có KG AA, trồng ở mơi trường nhiệt độ 20oC

Cây có KG AA, trồng ở

o

môi trường nhiệt độ 35 C

Vậy cùng một kiểu gen nhưng ở các điều kiện môi trường khác nhau cá thể lại biểu hiện kiểu

hình khác nhau. Mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình với mơi trường như thế nào?

Từ đó GV vào bài mới.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa I. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ

gen và tính trạng.

TÍNH TRẠNG.

- GV nêu vấn đề: Tính trạng trên cơ thể sinh - Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

vật là do gen qui định có hồn tồn đúng hay Gen(ADN)  mARN  Pôlipeptit 

không? Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

prơtêin  tính trạng.

được thể hiện như thế nào?

- Sự biểu hiện của gen qua nhiều bước nên

- HS: Đọc mục I trong SGK và thảo luận

chịu sự chi phối của nhiều yếu tố mơi

nhóm đưa ra kết luận.

trường bên trong và bên ngoài cơ thể.

- GV: Nhận xét và bổ sung.

II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN

VÀ MƠI TRƯỜNG.

* Hiện tượng:

? Biểu hiện màu lơng thỏ ở các vị trí khác -Ở thỏ: + Tại vị trí đầu mút cơ thể ( tai,

nhau trên cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố bàn chân, đuôi, mõm) có lơng màu đen

nào?

+ Ở những vị trí khác lơng trắng

( Chú ý vai trò của KG và MT )

muốt

? Nhiệt độ cao có ảnh hưởng đến sự biểu * Giải thích:

hiện của gen tổng hợp melànin như thế nào

- Tại các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt

độ thấp hơn nên có khả năng tổng hợp

? Từ những nhận xét trên hãy kết luận về vai được sắc tố mêlànin làm cho lơng màu

tròcủa KG và ảnh hưởng của MT đến sự hình đen

thành tính trạng

- Các vùng khác có nhiệt độ cao hơn

GV : như vậy bố mẹ không truyền đạt cho không tổng hợp mêlànin nên lơng màu

con tính trạng có sẵn mà truyền một KG

trắng

*? Hãy tìm thêm các ví dụ về mức độ biểu → làm giảm nhiệt độ thì vùng lơng trắng

hiện của KG phụ thuộc vào MT

sẽ chuyển sang màu đen

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

 Kết luận :

và trả lời.

- Bố mẹ chỉ di truyền gen(alen) quy định

- GV: Chính xác hóa kiến thức.

tính trạng cho con.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



60



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×