1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Cây có KG AA, trồng ở mơi trường nhiệt độ 20oC

Cây có KG AA, trồng ở

o

mơi trường nhiệt độ 35 C

Vậy cùng một kiểu gen nhưng ở các điều kiện môi trường khác nhau cá thể lại biểu hiện kiểu

hình khác nhau. Mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình với mơi trường như thế nào?

Từ đó GV vào bài mới.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa I. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ

gen và tính trạng.

TÍNH TRẠNG.

- GV nêu vấn đề: Tính trạng trên cơ thể sinh - Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

vật là do gen qui định có hồn tồn đúng hay Gen(ADN)  mARN  Pơlipeptit 

khơng? Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

prơtêin  tính trạng.

được thể hiện như thế nào?

- Sự biểu hiện của gen qua nhiều bước nên

- HS: Đọc mục I trong SGK và thảo luận

chịu sự chi phối của nhiều yếu tố mơi

nhóm đưa ra kết luận.

trường bên trong và bên ngồi cơ thể.

- GV: Nhận xét và bổ sung.

II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN

VÀ MÔI TRƯỜNG.

* Hiện tượng:

? Biểu hiện màu lơng thỏ ở các vị trí khác -Ở thỏ: + Tại vị trí đầu mút cơ thể ( tai,

nhau trên cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố bàn chân, đi, mõm) có lơng màu đen

nào?

+ Ở những vị trí khác lơng trắng

( Chú ý vai trò của KG và MT )

muốt

? Nhiệt độ cao có ảnh hưởng đến sự biểu * Giải thích:

hiện của gen tổng hợp melànin như thế nào

- Tại các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt

độ thấp hơn nên có khả năng tổng hợp

? Từ những nhận xét trên hãy kết luận về vai được sắc tố mêlànin làm cho lơng màu

tròcủa KG và ảnh hưởng của MT đến sự hình đen

thành tính trạng

- Các vùng khác có nhiệt độ cao hơn

GV : như vậy bố mẹ không truyền đạt cho không tổng hợp mêlànin nên lơng màu

con tính trạng có sẵn mà truyền một KG

trắng

*? Hãy tìm thêm các ví dụ về mức độ biểu → làm giảm nhiệt độ thì vùng lông trắng

hiện của KG phụ thuộc vào MT

sẽ chuyển sang màu đen

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

 Kết luận :

và trả lời.

- Bố mẹ chỉ di truyền gen(alen) quy định

- GV: Chính xác hóa kiến thức.

tính trạng cho con.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



60



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



b. Hoạt động 2: Tìm hiểu mức phản ứng

của kiểu gen.



- Mỗi kiểu gen có 1 khả năng phản ứng

khác nhau trước cùng 1 điều kiện mơi

trường.

- Nhiều yếu tố mơi trường có thể ảnh

- HS: Đọc mục III SGK và thảo luận về sơ

hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.

đồ hình vẽ mối quan hệ giữa một KG với các →Kiểu hình là kết quả của sự tương tác

mơi trường khác nhau trong sự hình thành

giữa kiểu gen với mơi trường cụ thể.

các KH khác nhau.

III. MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU

- GV: Mức phản ứng là gì? Tìm một hiện

GEN.

tượng thực tế trong tự nhiên để minh họa.

1. Khái niệm: Tập hợp các kiểu hình của

+ Mức phản ứng được chia thành mấy loại? cùng một kiểu gen tương ứng với các môi

Đặc điểm của từng loại?

trường khác nhau là mức phản ứng của

+ Tính trạng chất lượng và tính trạng số

một KG.

lượng, thường thì loại nào có mức phản ứng

VD: Con tắc kè hoa:

rộng hơn? Hãy chững minh điều đó?

- Trên lá cây: Da có hoa văn màu xanh của

lá.

- HS: Nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận và - Trên đá: Da có màu hoa của rêu đá.

trả lời các câu hỏi.

- Trên thân cây: Da có màu hoa nâu.

Tập hợp các kiểu hình trên của một con

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

tắc kè (một KG) tương ứng với các chế độ

kiến thức.

môi trường được gọi là mức phản ứng.

*Đặc điểm:

- GV: Có thể xác định rễ dàng mức phản ứng - Mức phản ứng do gen quy định, trong

của một KG hay không?

cùng 1 KG mỗi gen có mức phản ứng

- HS: Nghiên cứu thơng tin SGK, trả lời.

riêng

? Giữa tính trạng số lượng và tính trạng chất - Mức phản ứng được chia thành 2 loại:

lượng thì loại nào có mức phản ứng rộng + Mức phản ứng rộng: thường là những

hơn? hãy chứng minh

tính trạng về số lựng như: năng suất sữa,

lấy vd: ở gà

khối lượng, tốc độ sinh trưởng, sản lượng

trứng, sữa

Ni bình thường: 2kg, lơng vàng

+ Mức phản ứng hẹp: là những tính trạng

Ni tốt : 2.5kg, lơng vàng

chất lượng.

Ni rất tôt : 3kg, lông vàng

Nuôi không tốt: 1kg

- Mức phản ứng về mỗi tính trạng thay đổi

→ chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến

tùy kiểu gen của từng cá thể.

trọng lượng nhưng ít ảnh hưởng đến màu

lơng )

- GV liên hệ: Trong sản xuất, chăn nuôi

muốn nâng cao năng suất thực cần phải làm

gì?

(mối quan hệ giữa yếu tố giống, kĩ thuật canh

tác và năng suất thu được).

- GV: Thế nào là sự mềm dẻo về KH?

Hình vẽ 13 thể hiện điều gì?

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



61



2. Xác định mức phản ứng của một

kiểu gen.

- Tạo ra các cá thể sinh vật có cùng một

KG . Đối với cây sinh sản sinh dưỡng cắt

cành đồng loạt của cùng một cây đem

trồng ở những điều kiện môi trường khác

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

- HS: Mức phản ứng của 2 KG khác nhau

trong cùng một điều kiện môi trường.

- GV: Vậy mức độ mềm dẻo của KH phụ

thuộc vào yếu tố nào? (kiểu gen) Sự mềm

dẻo về KH của mỗi KG có ý nghĩa gì đối với

chính bản thân sinh vật? Từ những phân tích

trên hãy nêu những tính chất và đặc điểm của

sự mềm dẻo KH của sinh vật?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi.



Năm học 2019- 2020

nhau và theo dõi đặc điểm của chúng.

3. Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến):

- Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi

kiểu hình trước những điều kiện mơi

trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo

kiểu hình(thường biến).

- Sự mềm dẻo kiểu giúp sinh vật thích

nghi với những thay đổi của môi trường.

- Mức độ mềm dẻo của kiểu hình phụ

thuộc vào kiểu gen.

- Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu

hình của mình trong một phạm vi nhất

định.



3. Hoạt động luyện tập:

Gv cho HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

1. Khi nói : cơ ấy được mẹ truyền cho tính trạng “má lúm đồng tiền” có chính xác khơng?

Nếu cần thì phải sửa lại câu nói đó như thế nào ?

2. Ý nghĩa thực tiễn về mối quan hệ giữa giống – ĐK kĩ thuật - năng suất

(- Giống( KG): Quy định giới hạn năng suất của vật nuôi cây trồng.

- ĐK KT( MT): Quyết định năng suất cụ thể trong giới hạn năng suất của giống.

- Để đạt năng suất cao: cần phối hợp tốt giữa giống và điều kiện chăm sóc, kĩ thuật)

3. Qua sản xuất nông nghiệp, người nông dân VN đã rút ra kinh nghiệm: “Nhất nước, nhì

phân, tam cần, tứ giống”. Em có ý kiến gì về kinh nghiệm này?

4. Hoạt động vận dụng :

Câu 1.Vận dụng khái niệm "mức phản ứng" để phân tích vai trò của năng khiếu bẩm sinh và

của việc giáo dục bồi dưỡng trong việc phát triển nhân tài.

Câu 2. Tại sao các nhà khoa học lại khuyên nông dân không nên chỉ trồng một giống lúa duy

nhất (cho dù đó là giống lúa có năng suất cao) trên một diện tích rộng trong cùng một vụ?

Câu 3: Phân biệt thường biến và đột biến.

Tiêu

chí

Khái

niệm

Đặc

điểm

Vai

trò



Thường biến



Đột biến



là những biến đổi ở kiểu hình của một

kiểu gen tương ứng với sự thay đổi của

môi trường.

Xảy ra đồng loạt, theo một hướng xác

định

-Có lợi cho SV, giúp sinh vật thích nghi

- Ít có vai trò với tiến hóa và chọn giống



Là những biến đổi đột ngột xảy ra

trong cấu trúc di truyền

xảy ra đột ngột, riêng lẻ, khơng

xác định.

Có thể có lợi, có hại hoặc trung

tính.

-Cung cấp nguyên liệu cho tiến

háo và chọn giống



5. Hoạt động mở rộng :

Ứng dụng kiến thức ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen để giải thích :

1. Vì sao trẻ em phải được đến trường?

62

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hãy lập kế hoạch để làm tăng chiều cao và chỉ số IQ của bản thân và trẻ em trong gia đình

các em.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

- Đọc mực em có biết cuối bài

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Hệ thống lại kiến thức chương II: HS hoàn thành nội dung PHT sau:

Tên quy luật

Nội dung

Cơ sở tế bào học Điều kiện

Ý nghĩa

quy luật

nghiệm đúng

Phân ly

Phân ly độc lập

Tương tác gen

Tính đa hiệu của gen

Liên kết gen

Hốn vị gen

DT liên kết với GT

DT ngồi nhân

+ Một số bài tập liên quan đến chương I và chương II



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



63



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 15



Ngày soạn: 24/10/2020



Bài 15: BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- HS trình bày được cơ chế di truyền (tự sao, phiên mã, dịch mã).

- HS trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh các biến dị (đột biến gen, đột

biến số lượng NST, đột biến cấu trúc NST)

2. Kỹ năng

- Kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- u khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới

- Năng lực tính tốn, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL tự học.

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 15- Bài 15 Bài tập chương I và chương II

- Bảng phụ

2. Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập kiến thức chương I và các dạng bài tập liên quan đến cơ chế di truyền và biến

dị

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống

- GV gọi 1 học sinh hệ thống lại kiến thức chương I

Hệ thống hóa kiến thức:

1. di truyền phân tử

- Vật chất di truyền cấp độ phân tử. ADN, ARN, prôtêin.

- Cơ chế di truyền cấp độ phân tử.

+ Nhân đơi.+ Phiên mã.+ Dịch mã.

+ Điều hòa hoạt động của gen.

2.Di truyền tế bào:

- Vật chất di truyền cấp độ tế bào NST: cấu trúc siêu hiển vi.

- Đột biến cấu trúc NST.

- Cơ chế đột biến lệch bội và đa bội.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



64



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

- - Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng

các công thức

+ Công thức liên quan đến khối lượng, chiều

dài , tống số Nu của gen

+ Cơng thức tính sơ Nucleotit MT nội bào

cung cấp khi gen stự sao n đợt

+ Công thức tính số ribơxơm Nucleotit MT

cung cấp khi gen sao mã k đợt

+ Mối quan hệ giữa các đại lượng giữa

ADN , ARN và Protein

- HS xây dựng các công thức



Nội dung kiến thức

II. Một số công thức liên quan

- cơng thức : N=M/300→ M=300 × N

N= L/3,4 × 2 → L=N/2× 3,4

L=M /2×300 × 3,4 → M= L/3,4 ×2×3,4

+ về số lượng và tỉ lệ phần trăm

A+G =T+X =N/2

A+G= T+X =50%

* Cơ chế tự sao :

số Nucleotit mỗi loại MT cung cấp khi

gen tự sao liên tiếp n đợt

A’=T’= (2n -1)A =(2n-1)T

G’=X’= (2n-1) G= (2n-1) X

- Tổng số Nucleotit MT cung cấp khi gen

tự sao liên tiếp n đợt

N’= (2n-1)N

* Cơ chế sao mã :

số ribôxôm Nucleotit mỗi loại MT cung

cấp khi gen sao mã k đợt

A=kAm, U=kUm, G=kXm, X=kXm

* tương quan giữaADN v à ARN, Protein

ADN phiênmã mARN dịch mã Protein

tính trạng



3. Hoạt động luyện tập

Bài tập chương 1 (SGK):

Bai 1 a)

3’ … TAT GGG XAT GTA AHoạt ĐộNG CủA HS GGX …5’ ( mạch khn có nghĩa của

gen )

5’ … ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’ ( mạch bổ sung )

5’ … AUA XXX GUA XAU UAX XXG…3’ ( mARN )

b) Có 18/3 = 6 codon trên mARN

c) Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi codon: UAU , GGG, XAU, GUA, AUG,

GGX

Bài 3. Đoạn chuỗi polipeptit: Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg

mARN

5’ AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’

AND mạch khuôn 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX 5’

mạch bổ sung 5’ AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3’

Bài 6: Số lượng bộ NST lưỡng bội của một loài 2n = 10. Đột biến có thể tạo ra tối đa

bao nhiêu loại thể ba ở loài này ?

2n = 10 →n = 5 số thể ba tối đa ở loài này = 5



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



65



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×