1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



với sác xuất ngang nhau; - Cách li mức độ

nhất định với QT khác hay mối QT có KG

đặc trưng và tần số ổn định.

? Từ đó, cho biết thế nào là quần thể về mặt

giao phối?

? Tính tần số tương đối của các alen IA , IB , I0

trong một số quần thể người sau đây và kết

luận về đặc trưng của mỗi quần thể.

Dân Tần số các nhóm máu (%) T số

0

A

B

AB

tộc

tương

đối

Nga 39.2 35.8 23.2 8.1

Ấn

32.9 29.5 37.2 8.1

Thổ 54.3 40.9 3.8

1.0

dân

Úc

Việt 48.3 19.4 27.9 4.2

Nam



1. Dưới đây là bảng về sự biến đổi thành

phần KG của QT tự thụ phấn qua các thế hệ

Thế Tỷ lệ KG

Tỷ lệ

Tần số

hệ đồng hợp KG dị

hợp

0

0

100(1) P(A) q(a)

1

50% (1- 50%(1/2)

2

1/2)

25%

3

75%

12,5%

n

Hoàn thành bảng trên và rút ra nhận xét về

cấu trúc di truyền của QT tự phối hoặc tự thụ

phấn.

Nhận xét tần số của các alen và tần số các

KG cây tự thụ phấn qua các thế hệ ?

- GV: Ở thế hệ thứ n thì cấu trúc DT của

quần thể là như thế nào?

AA= aa = 1- (1/2)n:2

Aa = (1/2)n. Khi n → ∞ thì lim (1/2n) →0

Lim [1- (1/2)n ] →1

- GV: Quần thể giao phối gần là gì? Tại sao

luật hơn nhân và gia đình lại cấm khơng cho

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



69



định và có khả năng sinh ra các thế hệ con

cái để duy trì nòi giống.



2. Đặc trưng di truyền của QT

* Vốn gen : tập hợp tất cả các alen có

trong quần thể ở một thời điểm xác định,

các đặc điểm của vốn gen thể hiện thông

qua các thông số là tần số alen và tần số

kiểu gen.

* Tần số alen:

- Tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số

alen của các loại alen khác nhau của gen

đó trong quần thể tại một thời điểm xác

định.

* Tần số kiểu gen của quần thể: Tần số

của một loại kiểu gen nào đó trong quần

thể được tính bằng tỉ lệ giữa số cá thể có

kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong

quần thể

II. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA

QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO

PHỐI GẦN.

1. Quần thể tự thụ phấn.

* Công thức tổng quát cho tần số kiểu gen

ở thế hệ thứ n của quần thể tự thụ phấn là:

n



�1 �

Tần số KG AA=( 1  � �)/2

�2 �

n



�1 �

Tần số KG Aa = � �

�2 �

n



�1 �

Tần số KG aa = ( 1  � �)/2

�2 �



* Kết luận:

- Tần số kiểu gen dị hợp giảm dần, đồng

hợp tử tăng dần , gây thoái hóa giống

- Tần số kiểu gen thay đổi, tần số alen

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



người có họ hàng gần trong vòng 3 đời kết

hôn với nhau?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời



khơng đổi qua các thế hệ

*Vai trò: Tự thụ phấn là phương pháp tạo

dòng thuần ở thực vật

2. Quần thể giao phối gần:

- Ở các loài động vật, hiện tượng cá thể có

cùng quan hệ huyết thống giao phối với

nhau thì gọi là giao phối gần (giao phối

cận huyết)

- Qua các thế hệ giao phối gần thì tần số

kiểu gen dị hợp giảm dần và tần số kiểu

gen đồng hợp tăng dần.



3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1: Nêu công thức tổng quát xác định tần số alen cho thế hệ n của quần thể tự phối

Công thức tổng quát cho tần số kiểu gen ở thế hệ thứ n của quần thể tự thụ phối là:

* Nếu quần thể ban đầu có tỉ lệ các loại KG là: xAA: yAa: zaa. thì ở thế hệ thứ n ta

có:AA = { x + [ y-(1/2)n.y ] : 2 } ; aa = { z + [ y-(1/2)n.y ] :2 } ; Aa = y. (1/2)n

Câu 2: Quần thể đậu Hà làn gen quy định màu hoa đỏ có 2 loại alen: A - là hoa đỏ, a – là hoa

trắng.

Giả sử quần thể đậu có 1000 cây với 500 cây có KG AA, 200 cây có KG Aa, và 300 cây có

KG aa.

(?) Tính tần số alen A trong quần thể cây này là bao nhiêu?

Đáp án: f (A) = 0.5 + 0.1 = 0.6

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng

Tại sao luật hơn nhân gia đình lại cấm khơng cho người có họ hàng gần trong vòng 3 đời kết

hơn với nhau?

Đáp án : Vì hơn phối gần  sinh con bị chết non, khuyết tật di truyền 20- 30% --> cấm kết

hôn trong vòng 3 đời.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

1. Hướng dẫn học bài cũ

HS làm BT 4 SGK; nhắc lại cách tính tần số alen, tần số KG

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

Chuẩn bị bài 22. Trạng thái cân bằng của quần thể

HS hoàn thành nội dung sau:

+Khái niệm quần thể ngẫu phối

+Đặc trưng di truyền của quần thể ngẫu phối

+Cơ sở xác định sự đa hình về KG và KH trong QTNP

+Trạng thái cân bằng của QT

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



70



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



+Điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật Hacđi- Vanbec



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



71



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 19



Ngày soạn: 02/11/2019



Bài 17. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tt)

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- -Phát biểu được nội dung ; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của

định luật Hacđi-Vanbec. Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di

truyền.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kĩ năng giải bài tập về di truyền quần thể.

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- u khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tính tốn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn

ngữ, sử dụng CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 19- Bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể (tt)

- Tranh vẽ bảng 16 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể (tt)

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu những đặc điểm cơ bản của quần thể tự phối và quần thể giao phối gần?

Câu 2; Quần thể ngơ có 2000 cây trong đó A- Thân cao, a - Thân thấp



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



72



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



trong QT có 1000AA, 600 Aa, 400 aa. Tính tần số các kiểu gen AA, Aa, aa và tần số alen

A và a

2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể giao

III. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA

phối ngẫu nhiên.

QUẦN THỂ NGẪU PHỐI.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk

1. Quần thể ngẫu phối

cho biết ; Quần thể sinh vật như thế nào được - Quần thể sinh vật được gọi là ngẫu phối

coi là quần thể giao phối ngẫu nhiên?

(giao phối ngẫu nhiên) khi các cá thể trong

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một

- GV: giải thích thêm: 1 QT được coi là ngẫu cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

phối hay khơng còn tùy thuộc vào TT mà ta

- Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối:

xem xét.

+ Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có

- GV: Quần thể ngẫu phối có những đặc điểm kiểu gen khác nhau kết đơi với nhau một

gì?

cách ngẫu nhiên tạo nên một lượng biến dị tổ

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

hợp rất lớn  Làm ngun liệu cho tiến hóa

- GV thuyết trình về những đặc trưng của

và chọn giống.

quần thể giao phối, đặc biệt nhấn mạnh quan VD: số a len của gen là r thì số KG tạo ra là r

hệ về mặt sinh sản là nguyên nhân tạo cho

(r+1)/2

QT tồn tại trong một không gian nhất định và + Quần thể ngẫu phối có thể di trì tần số các

theo thời gian.

kiểu gen khác nhau trong những điều kiện

nhất định  Duy trì được sự đa dạng di

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về trạng thái cân truyền của quần thể.

bằng của quần thể.

2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần

- GV nêu VD trong SGK và yêu cầu HS:

thể (đinh luật Hacdi-Vanbec).

+ Xác định tần số tương đối của các alen A

a. Khái niệm:

và a ở thế hệ xuất phát và cấu trúc di truyền ở - Một quần thể được coi là ở trạng thái cân

thế hệ tiếp theo qua ngẫu phối?

bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen(thành

+ Em có nhận xét gì về tần số tương đối của

phần kiểu gen) của quần thể tuân theo công

các alen và KG ở thế hệ F1 so với thế hệ xuất thức: p2 +2pq + q2 = 1

phát?

Trong đó: p là tần số alen trội, q là tần số

+ Nếu thế hệ xuất phát của một QT không ở

alen lặn, p2 là tần số kiểu gen đồng hợp trội,

TTCB di truyền thì phải qua bao nhiêu thế hệ 2pq là tần số kiểu gen dị hợp và q2 là tần số

ngẫu phối QT đó mới đạt TTCB di truyền?

kiểu gen đồng hợp lặn.

- HS: Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi.

Ví dụ:Cho QT ngẫu phối

- GV: Yêu cầu HS khái quát phát biểu nội

P : 0,64AA+ 0,32Aa+ 0,04aa=1

dung định luật Hacđi-Vanbec?

+ Tỉ lệ giao tử của quần thể ban đầu.

GV: Định luật Hacđi-Vanbec đúng trong

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



73



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



những điều kiện nào?



0,32

= 0,8

2

0,32

qa = 0,04 +

= 0,2

2



pA = 0,64 +



- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu

hỏi.

- GV giải thích về các điều kiện nghiệm đúng

của định luật.

- GV: Định luật Hacđi-Vanbec có ý nghĩa gì?

- HS: Nghiên cứu thơng tin SGK để trả lời.

- GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến

thức.

- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh sgk trang

73: Một quần thể người có tần số người bị

bạch tạng là 1/10000, giả sử quần thể này cân

bằng di truyền

a)Hãy tính tần số các alen và thành phần các

kiểu gen cua quần thể, biết rằng bệnh bạch

tạng do gen lặn nằm trên NST thườn quy

định

b) Tính xác suất để 2 người bình thường

trong quần thể này lấy nhau sinh ra người

con bị bạch tạng

Bài tốn: Nếu trong 1 QT, lơcut gen A chỉ có

2 alen Avà a nằm trên NST thường

- Gọi tần số alen A là p, a là q. Tổng p và q

=1

- Các kiểu gen có thể có : Aa, AA, aa

Giả sử TP gen của quần thể ban đầu là :

0,64AA+0,32Aa+ 0,04aa=1

a. Hãy tính thành phần kiểu gen và tần số

alen ở F1 ?

b. Hãy rút ra nhận xét về tần số alen và thành

phần KG của QT trên ?

- HS làm bài tập

GV yêu cầu HS đọc nội dung định luật ở

SGK

GV nhấn mạnh : Tần số alen của mỗi gen



+ Thành phần kiểu gen ở F1:

p2 AA = 0,64, q2 aa = 0,04, 2pq = 0,32

Nhận xét : tần số alen và thành phần KG

không đổi qua các thế hệ

Cho P. dAA + hAa + raa =1, ngấu phối

Fn. p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1

Tần số alen và tần số KG không đổi qua các

thế hệ gọi là trạng thái cân bằng

b. Định luận Hacđi-Vanbec.

- Nội dung định luật: Trong một quần thể

ngẫu phối, nếu khơng có các yếu tố làm thay

đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen và tần

số tương đối của các alen của quần thể sẽ

duy trì khơng đổi từ thế hệ này sang thế hệ

khác theo đẳng thức: p2 +2pq + q2 = 1

- Điều kiện nghiệm đúng của định luật

Hacđi-Vanbec.

+ Số lượng cá thể lớn.

+ Diễn ra sự ngẫu phối.

+ Các loại giao tử đều có sức sống và thụ

tinh như nhau. Các loại hợp tử đều có sức

sống như nhau.

+ Khơng có đột biến và chọn lọc

+Khơng có sự di nhập gen.

- Ý nghĩa của đinh luật Hac đi-Vanbec: 1.

Lí luận

- Giải thích tính ổn định tương đối của QT

giao phối

- Trong tiến hoá : sự kiên định các đặc điểm

đã đạt được

2. Thực tiễn. Từ cấu trúc DT của QT  xác

định tần số alen và ngược lại.



3. Hoạt động luyện tập :

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



74



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Câu 1: Cân bằng di truyền theo định luật Hardy- Weinberg sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi

xảy ra các tình huống sau:

- Trong một công viên, vịt nhà đã giao phối với vịt trời.

- Đột biến đã làm xuất hiện một con sóc đen trong đàn sóc xám.

- Chim ưng mắt kém sẽ bắt được ít chuột hơn chim ưng tinh mắt

- Ruồi giấm cái thích giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ

Câu 2. Hãy chứng minh nội dung định luật H - W đối với QT có tần số tương đối của các

alen ở thế hệ xuất phát là: A/a = 0,8/0,2.

Câu 3. Một bạn cho rằng quần thể toàn cây cây hoa trắng hay toàn cây hoa đỏ đều là những

quần thể cân bằng. Biết rằng màu hoa do một gen quy định và tính trạng hoa đỏ trội so với

hoa trắng. Em hãy nhận xét ý kiến trên

4. Hoạt động vận dụng :

Bài 1. GV ra bài tập P: 0.4AA + 0.4AABb + 0.2 aabb = 1. cho P tự phối qua 3 thế hệ. Ở F 3 tỉ

lệ KG AABB là bào nhiêu?

HS 1: 161/800

HS 2. 161/640. Tại sao HS làm ra 2 đáp số, sai sót ở chỗ nào?

Huớng xử lí: Kết quả 161/800.

Bài 2. Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ

và lục; gen B quy định máu đơng bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đơng. Các gen

này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, khơng có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định

thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối

đa về 3 locut trên trong quần thể người là bao nhiêu?

5. Hoạt động mở rộng :

-Giải các bài tập DT quần thể ở sách bài tập, sách tham khảo

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

Chuẩn bị bài 22. Chọn giống vật nuôi và cây trồng

1.Tìm hiểu các nguồn biến dị di truyền cung cấp nguyên liệu cho chọn giống

2. Tìm hiểu quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

3. Tìm hiểu về tạo giống ưu thế lai : Hồn thành nội dung PHT sau :

Tiêu chí

Nội dung

Khái niệm ƯTL

Ví dụ

Nguyên nhân tạo ƯTL

Đặc điểm giống ƯTL

PP tạo ƯTL

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



75



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Thành tựu

4. Giải thích tại sao ưu thế lai thường cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



76



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 20



Ngày soạn: 05/11/2019



Chương IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN

Bài 18. :



CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN

NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân

tạo, lai giống.

- Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong qúa trình tạo

dòng thuần

- Nêu được khái niệm ưu thế lai và trình bày được các phương pháp tạo giống lai cho

ưu thế lai

- Giải thích được tại sao ưu thế lai thường cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- u khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tính tốn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ, sử dụng

CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viênư

- Giáo án tiết 20- Bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

- Tranh vẽ hình 18. 1, 18.2, 18.3 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

IV. Tiến trình lên lớp

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



77



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

GV chiếu 1 đoạn phim về thành tựu giống vật nuôi cây trồng, về giống biến đổi gen,... mới

trên thế giới và ở Việt nam

HS quan sát đoạn phim

GV đặt vấn đề: Con người đã làm thế nào để tạo ra được các giống VNCT, các chủng VSV,...

phục vụ cho nhu cầu và thị hiếu con người ?

Để tạo được giống mới: Tạo nguồn nguyên liệu => chọn lọc => Đánh giá => Sản xuất đại

trà. Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu 1 số kỹ thuật tạo giống mới dựa trên cách

thức tạo nguồn biến dị di truyền khác nhau.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tạo giống

I.TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN

thuần từ nguồn biến dị tổ hợp.

NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP.

- GV: Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao lai lại là

Các bước tạo giống dựa trên nguồn

phương pháp cơ bản để tạo sự đa dạng các

biến dị tổ hợp:

vật liệu di truyền cho chọn giống? Tại sao

- Tạo ra các dòng thuần khác nhau.

BDTH có vai trò quan trọng trong việc tạo

- Lai giống và tạo ra những tổ hợp gen

giống mới? Ưu điểm của phương pháp tạo

mong muốn.

giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là - Tiến hành cho tự thụ phấn hoặc giao

gì?

phối gần để tạo ra giống thuần chủng.

- HS: Trả lời qua việc nghiên cứu thông tin

SGK -> lớp nhận xét, bổ sung

- GV: Chỉnh sửa, chính xác hóa kiến thức.

- GV cung cấp kiến thức:

+ Dòng thuần chủng có ý nghĩa đặc biệt quan

trọng trong phân tích di truyền cũng như

trong chọn tạo giống mới. Gen ở trạng thái

đồng hợp tử dù lặn hay trội đều biểu hiện

II. TẠO GIỐNG LAI CĨ ƯU THẾ LAI

thành KH. Do đó có thể tìm hiểu được hoạt

CAO.

động của gen đặc biệt là gen cho sản phẩm

1. Khái niệm về ưu thế lai.

quí hiếm mong muốn.

- Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tạo giống lai có suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng

ưu thế lai cao.

sinh trưởng và phát triển vượt trội so với

- GV: Ưu thế lai là gì?

các dạng bố mẹ.

- HS: Tái hiện kiến thức đã học ở lớp 9 trả

- Ưu thế lai đạt cao nhất ở F1 sau đó giảm

lời câu hỏi.

dần qua các thế hệ -> đây là lí do khơng

- GV: Phân tích khái niệm ưu thế lai.

dùng con lai F1làm giống, chỉ dùng vào

mục đích kinh tế.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



78



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×