1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp tạo ưu thế lai

Phương pháp tạo ưu thế lai

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV : Hãy mơ tả quy trình ni cây mơ, tế

bào thực vật

- HS mô tả

- GV : nuôi cây mơ, tế bào thực vật có ý

nghĩa gì ?

- HS : Giúp nhân nhanh các giống cây quý

hiếm từ một cây có kiểu gen quý tạo quần thể

cây trồng đồng nhất về kiểu gen

- GV cho HS quan sát hình ảnh về quy trình

lai tế bào sinh dưỡng



b. Lai tế bào sinh dưỡng (Dung hợp hai tế

bào trần)

Quy trình

+ Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai

+ Cho các tế bào đã mất thành tế bào của

2 loài vào môi trường đặc biệt để dung

hợp với nhau à tế bào lai

+ Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi

trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái

sinh thành cây lai khác loài

Ý nghĩa

Tạo giống mới mang đặc điểm của cả 2

lồi mà cách thơng thường khơng thể tạo

được



- GV : Hãy mơ tả quy trình và nêu ý nghĩa

của lai tế bào sinh dưỡng

- HS mô tả quy trình và nêu ý nghĩa của la tế

bào sinh dưỡng

- GV hoàn thiện nội dung



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



83



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

c. Ni cấy hạt phấn/ nỗn chưa thụ tinh

Quy trình

+ Ni cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ

tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển

thành cây đơn bội (n).

+ Tế bào đơn bội được ni trong ống

nghiệm với các hóa chất đặc biệt -> phát

triển thành mô đơn bội -> xử lí hóa chất

gây lưỡng bội hóa thành cây lưỡng bội

hồn chỉnh

Ý nghĩa

Các giống cây trồng nhận được đều thuần

chủng (đồng hợp về tất cả các gen).



- GV cho HS quan sát hình ảnh về quy trình

Ni cấy hạt phấn/ nỗn chưa thụ tinh



- GV: Phương pháp nuôi cấy hạt phấn có

hiệu như thế nào ?

+ Tại sao phải bóc thành xenlulơzơ của tế

bào? Có mấy cách để thực hiện điều này?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 80 trả

lời câu hỏi -> lớp nhận xét, bổ sung.

- GV yêu cầu nhóm HS trình bày về cơng

nghệ nhân bản vơ tính ở động vật

- Đại diện HS trình bày. u cầu : Mơ tả được

quy trình và ý nghĩa

- Các HS khác trao đổi, bổ sung

- GV hoàn thiện nội dung



2. Công nghệ tế bào động vật.

a. Nhân bản vô tính động vật

- Tách nhân TB của cơ thể cần nhân bản

và chuyển vào Trứng đã hủy nhân  TB

chứa nhân 2n của động vật cần nhân bản

 Nuôi TB chuyển nhân trong ống

nghiệm cho phát triển thành phôi  Cấy

phôi vào tử cung cái giống cho mang thai,

- GV : giới thiệu : Công nghệ cấy truyền phôi sinh sản bình thường.

- Tạo được nhiều vật ni cùng mang các

(hợp tử) nhằm tạo ra nhiều cá thể con giống

gen quý.

có phẩm chất giống nhau từ một hợp tử ban

b. Cấy truyền phôi

đầu. Làm thế nào để đạt được mục đích trên

đây ? Bản chất di truyền của việc nhân dòng - Phơi được tách thành nhiều phơi  tử

cung các vật cái giống  mỗi phôi sẽ phát

vật nuôi này dựa trên cơ sở nào?

- HS: trả lời -> GV hoàn thiện kiến thức.

triển thành một cơ thể mới

GV: Trong phương pháp cấy truyền phơi

Ý nghĩa

người ta còn sử dụng những kĩ thuật nào?

Tạo được nhiều con có kiểu gen giống

- GV yêu cầu HS: Hãy trình bày các bước cần nhau, thường áp dụng đối với loài vật q

tiến hành của phương pháp nhân bản vơ tính

hiếm sinh sản chậm.

ở động vật để tạo thành công cừu Đôly?

- HS: nghiên cứu thơng tin SGK trình bày các

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



84



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



bước.

- GV: hỏi tiếp: Thành công này đã mở ra cho

công tác chọn tạo giống động vật khả năng

gì?

- HS: trả lời -> GV bổ sung hồn chỉnh kiến

thức.

3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1: Người ta sử dụng tia phóng xạ để gây đột biến ở thực vật theo những cách nào?

Trong chọn giống thực vật, người ta dã chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp vào

hạt nảy mầm hoặc đỉnh sinh trưởng của thân, cành hoặc hạt phấn, bầu nhụy. Gần dây, người

ta còn chiếu xạ vào mơ thực vật ni cây.

Câu 2: Sốc nhiệt là gì? Tại sao sốc nhiệt cùng có khả năng gây đột biến? Sốc nhiệt chủ yểu

gây ra loại đột biến nào?

+ Sốc nhiệt là sự tăng giảm nhiệt độ môi trường một cách đột ngột.

+ Sốc nhiệt cũng có khả năng gây đột biến vì sốc nhiệt làm cho cơ chế tự bảo vệ sự cân

bằng của cơ thể không kịp khởi động, gây chấn thương trong bộ máy di truyền hoặc làm tốn

thương thoi vô sắc, gây rối loạn sự phân bào.

+ Sốc nhiệt chủ yếu gây ra đột biến nhiễm sắc thể.

Câu 3: Tại sao người ta dùng cônxisin để gây ra các thể đa bội?

Người ta dùng cônxisin để gây ra các thể đa bội vì khi thấm vào mơ đang phân bào cơnxisin

cản trở sự hình thành thoi vơ sắc, làm cho NST không phân li.

4. Hoạt động vận dụng :

1.Cho các thành tựu sau:

1. Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bất hoạt.

2. Tạo giống dâu tằm tứ bội.

3.Tạo giống lúa ‘‘gạo vàng’’ có khả năng tổng hợp β - caroten. 4.Tạo giống dưa hấu đa

bội.

Các thành tựu được tạo ra phương pháp gây đột biến là

A. 1,3

B. 1, 2

C. 2, 4

D. 3, 4

2. Khi gây đột biến bằng tác nhân vật lí và hóa học, người ta thường sử dụng các biện pháp

nào?

Người ta đã chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp vào hạt nảy mầm, đỉnh sinh

trưởng của thân và cành, hạt phấn, bầu nhụy hoặc vào mơ ni cấy.

Khi xử lí đột biến bằng tác nhân hóa học, ngươi ta ngâm hạt khơ hoặc hạt nảy mầm ở thời

điểm nhất định vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp, thêm dung dịch hóa chất vào

bầu nhụy hoặc dùng que cuốn bơng có tẩm hóa chất đặt vào đỉnh sinh trưởng của thân và

cành. Đối với động vật, có thể cho hóa chất tác động lên tinh hoàn hoặc buồng trứng.

5. Hoạt động mở rộng :

1. Tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?

Người ta phải chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến vì các tác nhân có tác dụng khác nhau

tới cơ sở vật chất của tính di truyền; tia phóng xạ có sức xuyên sâu, dễ gây đột biến gen và

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



85



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



đột biến NST (số lượng và cấu trúc); tia tử ngoại có sức xuyên kém nên chỉ dùng để xử lí vật

liệu có kích thước bé; có loại hóa chất có tác dộng chuyên biệt, đặc thù đối với loại nuclêôtit

nhất định của gen.

2. Hãy nêu một vài thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống động vật,

thực vật và vi sinh vật?

Trong chọn giống vi sinh vật;

- Đã tạo được chủng nấm pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần dạng ban đầu;

- Tạo vacxin phòmg bệnh cho người và gia súc.

Trong chọn giống cây trồng: đã tạo ra giống lúa Tám thơm đột biến khắc phục tình trạng

khan hiếm gạo Tám thơm trong các tháng 6, 11.

Sử dụng các thể đa bội ở dâu tằm, dương liễu, dưa hấu.. để tạo ra các giống cây trồng đa bội

có năng suất cao, phẩm chất tốt.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Ơn lại tòan bộ nội dung bài học

- Tìm thêm một số thành tựu tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến ở Việt

Nam.

- Ôn tập trả lời các câu hỏi ở cuối bài trang 82 SGK.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

+ Đọc bài tạo giống thực vật bằng công nghệ gen

+ Nêu khái niệm công nghệ gen, kĩ thuật chuyển gen.

+ Trình bày qui trình chuyển gen.

+ Nêu những thành tựu chọn giống VSV, TV, ĐV bằng công nghệ gen.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



86



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 22



Ngày soạn: 10/11/2019



Bài 20. TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong

chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật.

-Nêu được khái niệm SV biến đổi gen và các ứng dụng của công nghệ gen trong việc

tạo ra các giống SV biến đổi gen

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tính tốn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn

ngữ, sử dụng CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 22- Bài 20 Tạo giống nhờ công nghệ gen

- Máy chiếu, máy vi tính

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 20 Tạo giống nhờ cơng nghệ gen

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

Kiểm tra bài cũ :Trình bày phương pháp tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến?

Đáp án: Quy trình: gồm 3 bước

+ Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến

+ Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn

+ Tạo dòng thuần chủng

- Lưu ý : phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với VSV vì chúng có khả năng sinh

trưởng, sinh sản nhanh

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



87



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



* Đặt vấn đề cho bài học mới:Gv nêu vấn đề : có thể lấy gen của lồi này lắp vào hệ

gen của lồi khác khơng? và bằng cách nào?



2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

a . Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơng nghệ gen.



Nội dung kiến thức

I. CƠNG NGHỆ GEN.

1. Khái niệm công nghệ gen.

- GV: yêu cầu Hs nghiên cứu SGK nêu khái

- Cơng nghệ gen là qui trình tạo ra những

niệm công nghê gen

tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi

- HS: Nêu khái niệm về cơng nghệ gen.

hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến với những đặc điểm mới.

thức.

- Trung tâm của công nghệ gen là kĩ thuật

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 25.1 SGK

tạo ADN tái tổ hợp( kỹ thuật chuyển gen).

hoặc hình ảnh về quy trình chuyển gen và cho 2. Các bước cần tiến hành trong kĩ

biết :

thuật chuyển gen.

+ Kĩ thuật chuyển gen có mấy khâu chủ yếu? a. Tạo ADN tái tổ hợp.

+ ADN tái tổ hợp là gì?

- ADN tái tổ hợp là 1 phân tử ADN nhỏ

được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các

- GV nêu vấn đề: Trong công nghệ gen, để

tế bào khác nhau.

đưa một gen từ tế bào này sang tế bào khác

- Thể truyền là 1 phân tử ADN nhỏ có khả

cần phải sử dụng một phân tử ADN đặc biệt,

năng nhân đôi một cách đọc lập với hệ

kĩ thuật này gọi là tạo ADN tái tổ hợp. phân tử gen của tế bào và có thể gắn vào hệ gen

ADN đó được gọi là gì?

của tế bào.

- HS trả lời

- Các loại thể truyền : plasmit, virut, NST

- GV: Vậy làm cách nào để có đúng đoạn

nhân tạo, thể thực khuẩn.

ADN mang gen cần thiết của tế bào cho để

- Các bước tạo ADN tái tổ hợp :

thực hiện chuyển gen?

+ Tách thể truyền và hệ gen cần chuyển ra

- HS Nhờ enzim cắt giới hạn restrictaza,

khổi ế bào.

enzim này cắt 2 mạch đơn của phân tử ADN ở + Dùng một loại enzim cắt giời hạn

những vị nucleotit xác định.

(Restrictaza) để cắt ADN và Plasmid tại

- GV: Làm thế nào gắn được nó vào ADN của những điểm xác định, tạo đầu dính có

tế bào nhận?

trình tự giống nhau.

- HS: Nhờ enzim nối ligaza.

+ Dùng Ligaza để gắn ADN và Plasmid

- GV: Vậy kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp là gì?

lại thành ADN tái tổ hợp.

Khi đã có ADN tái tổ hợp rồi thì để đưa được b. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

phân tử ADN vào tế bào nhận bằng cách nào? - Dùng CaCl2 hoặc dùng xung điện để

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

làm giãn màng sinh chất của tế bào nhận.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



88



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp tạo ưu thế lai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×