1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



người cũng tuân theo các quy luật di truyền

và biến dị chung cho sinh giới

- HS trả lời

- Sau khi HS nhắc lai GV có thể bổ sung

bằng cách chiếu các slide cho HS quan sát

? Nghiên cứu di truyền người gặp phải những

thuận lợi và khó khăn như thế nào?

- Hs trả lời

? Có những phương pháp nghiên cứu di

truyền ở người

- Hs trả lời

- GV yêu cầu học sinh đọc mục I SGK trang

87 và trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm, nguyên

nhân và cơ chế gây nên các bệnh di truyền

phân tử?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

- GV: Nhận xét và bổ sung.

? Phân biệt bệnh di truyền và tật di truyền?

HS: - Bệnh di truyền: các bệnh rối loạn

chuyển hoá bẩm sinh, miễn dịch, các khối u

bẩm sinh…

- Tật di truyền: Những bất thường hình thái

lớn hoặc nhỏ,có thể biểu hiện ở phơi thai

hoặc trẻ sơ sinh.

- GV cho hs quan sát hình:



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



95



- Xã hội: Khơng làm thí nghiệm trên

người (phương pháp lai, gây đột biến…)

- Con người được quan tâm đặc biệt nên

được nghiên cứu toàn diện nhất so với bất

kì SV khác.

Những phương pháp nghiên cứu di

truyền ở người

1. Nghiên cứu phả hệ

2. Nghiên cứu trẻ đồng sinh

3. Nghiên cứu tế bào

3. Nghiên cứu tế bào

4. Các phương pháp nghiên cứu khác :

- Nghiên cứu di truyền quần thể

- Nghiên cứu di truyền học phân tử

I. Khái niệm di truyền y học

Nhiệm vụ của DTH :

- Tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện bệnh tật

di truyền

- Tìm hiểu cơ chế gây bệnh tật DT

- Đề xuất phương pháp phòng và chữa

bệnh tật di truyền

I. BỆNH DI TRUYỀN PHÂN TỬ.

* Khái niệm: Bệnh di truyền phân tử là

những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ

chế gây bệnh ở cấp phân tử.

* Nguyên nhân: Phần lớn các bệnh di

truyền phân tử đều do các ĐB gen gây

nên.

* Cơ chế gây bệnh: Alen đột biến có thể

hồn tồn khơng tổng hợp được protein,

tăng hay giảm số lượng protein hoặc tổng

hợp ra protein bị thay đổi chức năng, rối

loạn trao đổi chất trong cơ thể-> Gây bệnh

* Ví dụ: Bệnh phêninkêtơ niệu.

- Người bình thường: Gen bình thường

tổng hợp enzim chuyển hóa phêninalanin

-> tizôzin.

- Người bị bệnh: Gen bị đột biến, không

tổng hợp được enzim chuyển hóa

phêninalanin nên axit amin này tích tụ

trong máu đi lên não đầu độc tế bào thần

kinh nên người bị bệnh mất trí.

- Phương pháp chữa bệnh: Phát hiện sớm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV: Bệnh phêninkêtơ niệu là gì? Cơ chế

ở trẻ, cho ăn kiêng thức ăn chứa

gây bệnh?

phêninalanin một cách hợp lí

- HS: Nghiên cứu SGK trang 88 mục I trả lời

câu hỏi

- GV: Làm thể nào để chữa bệnh phêninkitô

niệu?

- HS: Nghiên cứu SGK trang 88 mục I trả lời

câu hỏi

- GV: Nhận xét và bổ sung

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu hội chứng liên

quan đến đột biến NST và bệnh ung thư.

- GV: Thế nào là hội chứng bệnh liên quan

đến đột biến NST?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.



II. HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỘT BIẾN NST.

* Khái niệm: Các đột biến cấu trúc hay số

lượng NST thường liên quan đến rất nhiều

gen gây ra hàng loạt tổn thương ở các hệ

cơ quan của người bệnh nên thường được

gọi là hội chứng bệnh NST.

- GV: Bệnh Đao là gì? Nguyên nhân gây ra

* VD: Bệnh Đao là bệnh do thừa 1 NSTh

bệnh Đao? Làm thế nào để nhận biết người

số 21 trong tế bào( thể tam nhiễm-thể ba)

có mắt bệng Đao?

- Đặc điểm: Người thấp, má phệ, cổ rtụ,

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

khe mắt xếch, dị tật tim và ống tiêu hóa.

- GV: Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ cơ chế phát - Cơ chế phát sinh: (HS vẽ sơ đồ cơ chế )

sinh hội chứng đao.

- Cách phòng bệnh: Khơng nên sinh con

- HS: Dựa vào sơ đồ hình 21.1 để trả lời.

khi tuổi đã cao.

- GV: Nhận xét và bổ sung.

III. BỆNH UNG THƯ.

- GV: Ung thư là loại bệnh như thế nào?

* Khái niệm: Ung thư là một loại bệnh

Phân biệt giữa u ác tính và u lành tính?

được đặc trưng bởi sự tăng sinh không

- HS: Đọc SGK trả lời câu hỏi.

kiểm soát được của một số tế bào cơ thể

- GV: Nguyên nhân và cơ chế gây ung thư?

dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các

Các bệnh ung thư có di truyền khơng?

cơ quan trong cơ thể.

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 89, 90 - Khối u là ác tính nếu tế bào khối u có

để trả lời.

khả năng tách khỏi mô đi vào máu -> tạo

- GV bổ sung: Các gen tiền ung thư tổng hợp khối u ở nhiều nơi -> gây chết cho bệnh

các nhân tố sinh trưởng tham gia điều hòa

nhân.

q trình phân bào. Bình thường hoạt động

- Khối u là lành tính nếu tế bào khối u

của các gen này chịu sự điều khiển của cơ thể khơng có khả năng di chuyển vào máu để

-> chỉ tạo ra một lượng vừa đủ đáp ứng lại

đi tới các vị trí khác nhau của cơ thể.

nhu cầu phân bào bình thường

* Nguyên nhân: Do các đột biến gen, đột

Khi bị đột biến thì gen trở nên hoạt động

biến NST, việc tiếp xúc với các tác nhân

mạnh (gen ung thư) -> tạo ra quá nhiều sản

phóng xạ, hóa học, virut -> các tế bào có

phẩm -> tăng tốc độ phân bào -> tạo nên các thể bị đột biến khác nhau -> gây ung thư.

khối u mà cơ thể khơng kiểm sốt được.

* Cơ chế gây ung thư:

=> Đột biến làm gen tiền ung thư -> gen ung - Hoạt động của các gen qui định các yếu

thư là trội nhưng không di truyền cho đời sau tố sinh trưởng.

vì xuất hiện ở tế bào xô ma.

- Hoạt động của các gen ức chế ung thư.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



96



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

(SGK trang 89, 90)



3. Hoạt động luyện tập :

Mô tả một sô bệnh tật di truyền mà em đã được học?

Bệnh , tật di truyền

Nguyên nhân

Biểu hiện

Hồng cầu lưỡi liềm

Tâm thần phân liệt

Bạch tạng

.Mù màu

Máu khó đơng

Tật dính ngón tay

4. Hoạt động vận dụng :

Câu 1: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân

của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Hội chứng Etuôt.

(2) Hội chứng Patau.

(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)

(4) Bệnh thiếu máu

hồng cầu hình liềm.

(5) Bệnh máu khó đơng.

(6) Bệnh ung thư máu.

(7) Bệnh tâm thần phân liệt.

Phương án đúng là :

A. (1), (2), (6).

B. (1), (3), (5).

C. (2), (6), (7).

D. (3), (4), (7).

Câu 2: Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng

Đao?

A. Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

B. Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.

C. Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.

D. Giao tử khơng chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

Câu 3: Việc ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực y học đã giúp con người thu được kết quả

nào sau đây?

A. Chữa trị được mọi dị tật do rối loạn di truyền.

B. Biết được nguyên nhân, chẩn đốn, đề phòng và phần nào chữa trị được một số bệnh di

truyền trên người.

C. Ngăn chặn được các tác nhân đột biến của môi trường tác động lên con người.

D. Giải thích và chữa được các bệnh tật di truyền.

5. Hoạt động mở rộng :

-Tìm hiểu về phương pháp phòng và chữa các bệnh tật di truyền ở người

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Đọc trước bài 22. Bảo vệ vốn gen của lời người và một số vấn đề xã hội của di

truyền học

+ Trình bày các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người.

+ Nêu một số vấn đề xã hội của di truyền học.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



97



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 24



Ngày soạn: 22/11/2018

Bài 22 :

BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI

VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan tới một số vấn đề : Di

truyền học với ung thư và bệnh AIDS, di truyền trí năng.

2. Kỹ năng

- Sưu tầm tư liệu về tật, bệnh di truyền và thành tựu trong việc hạn chế, điều trị bệnh

hoặc tật di truyền.

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tương lai di truyền của con

người.

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngơn ngữ,...

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 24- Bài 22 Bảo vệ vốn gen của lời người và một số vấn đề xã hội của di

truyền học

- Tivi hoặc máy chiếu, máy vi tính

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 22 Bảo vệ vốn gen của lời người và một số vấn đề xã hội của di

truyền học

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ Tạo tình huống

Kiểm tra bài cũ :

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



98



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Câu hỏi Nêu 1 số bệnh tật di truyền liên quan đến đột biến NST ở người, cơ chế phát sinh

các loại bệnh tật đó

Đáp án -Ví dụ : hội chứng đao

- Cơ chế : NST 21 giảm phân khơng bình thường (ở người mẹ ) cho giao tử mang 2

NST 21, khi thụ tinh kết hợp với giao tử có 1 NST 21 → cơ thể mang 3NST 21 gây

nên hội chứng đao

Cách phòng bệnh : không nên sinh con khi tuổi cao

*Đặt vấn đề :Nguyên nhân nào gây nên các bệnh ở người để hạn chế các tật bệnh đó cần

phải làm gì ?thế nào là gánh nặng di truyền cho loài người

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV và HS



Nội dung kiến thức

I. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI.

- GNDT: Là sự tồn tại trong vốn gen của

quần thể người các đột biến gen gây chết

hoặc nửa gây chết, nếu gen này ở trạng

thái đồng hợp sẽ làm chết các cá thể hay

làm giảm sức sống của thể đột biến.

-Nguyên nhân:

+ Các gen đột biến đã xuất hiện

+ Các gen đột biến có thể sẽ xuất hiện.

- PP làm giảm gánh nặng DT của lồi

người:

+Bảo vệ mơi trường khỏi tác nhân gây đột

biến.

+ Phát hiện sớm nguy cơ xuất hiện dị tật

di truyền

- Tư vấn di truyền

- Sàng lọc trước sinh

+ Kĩ thuật chữa trị bệnh di truyền bằng

liệu pháp gen

1. Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn

chế các tác nhân đột biến:

- Công nghệ hiện đại giúp chống ô nhiễm

môi trường.

- Trồng cây, bảo vệ rừng …

- Khi tiếp xúc các tác nhân đb cần có các

dụng cụ phòng hộ hợp lí.



a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động bảo

vệ vốn gen của loài người.

- GV: Thế nào là gánh nặng di truyền cho

loài người?

- HS dựa vào kiến thức đã học và nội dung

trong SGK để trả lời.

- GV: Việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt

cỏ, chất kích thích sinh trưởng... có tác động

đến mơi trường như thế nào? Nguyên nhân

dẫn đến ô nhiễm đất, nước, khơng khí? (các

vụ nổ nhà máy hạt nhân, thử vũ khí hóa

học...)

- HS dựa vào kiến thức đã học về nguyên

nhân đột biến gen và kiến thức SGK trả lời

câu hỏi.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



99



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×