1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cách phòng bệnh : không nên sinh con khi tuổi cao

Cách phòng bệnh : không nên sinh con khi tuổi cao

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Ý nghĩa: Tránh hạn chế tác hại của các tác

nhân gây đột biến. Giảm gánh nặng di

truyền.

- GV: Vậy có biện pháp gì để bảo vệ vốn gen 2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc

di truyền của loài người, giúp giảm bớt gánh trước sinh.

nặng di truyền của loài người?

a. Tư vấn di truyền:

- HS: Nêu các biện pháp từ SGK.

- Tư vấn di truyền y học là hình thức các

- GV: Tư vấn di truyền là gì?

chuyên gia di truyền đưa ra các tiên đốn

Mơ tả các bước của phương pháp “ chọc dò

về khả năng đứa trẻ sinh ra mắc một bệnh

dịch ối “ và “sinh thiết tua nhau thai “?

di truyền nào đó và cho lời khuyên các cặp

- HS trả lời, GV nhận xét và hồn thiện kiến vợ chồng có nên sinh con tiếp hay khơng,

thức.

nếu có thì cần phải làm gì để tránh cho ra

+ Phương pháp chọ dò dịch ối.

đời những đứa trẻ tật nguyền.

+ Phương pháp sinh thiết tua nhau thai.

- Kĩ thuật tư vấn di truyền:

**PP sinh thiết tua nhau thai :

+ Chuẩn đoán đúng bệnh di truyền.

+Dùng ống nhỏ để tách tua nhau thai

+ Xây dựng phả hệ của người bệnh.

+Làm tiêu bản phân tích NST

+ Tính xác suất trẻ mắc bệnh ở đời sau.

b. Sàng lọc trước sinh:

- Là những xét nghiệm phân tích NST,

phân tích ADN để biết xem thai nhi có bị

bệnh di truyền nào đó hay khơng.

- Thường sử dụng phổ biến là “chọc dò

dịch ối” và “sinh thiết tua nhau thai”.

3. Liệu pháp gen – Kĩ thuật của tương lai.

- GV kiểm tra kiến thức bài 20 nhắc lại các a. Khái niệm

- Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh

bước của công nghệ gen, đọc mục I.3

? Quy trình liệu pháp gen gồm những bước di truyền bằng cách phục hồi chức năng

của các gen bị đột biến

cơ bản nào

- Liệu pháp gen bao gồm 2 biện pháp :

đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người

- HS dựa vào kiến thức bài 20, công nghệ

bệnh và thay thế gen bệnh bằng gen lành

gen và thông tin SGK trang 94 trả lời câu

b. Mục đích

hỏi.

Hồi phục chức năng bình thường của tế

bào hay mô, khắc phục sai hỏng di truyền,

thêm chức năng mới cho tế bào.

c. Cách tiến hành

+ Tách TB đột biến ra từ người bệnh.

+ Các bản sao bình thường của gen ĐB

100

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



được cài vào virut rồi đưa vào các TB đột

biến ở trên.

+ Chọn các dòng TB có gen bình thường

lắp đúng thay thế cho gen ĐB rồi đưa vào

cơ thể người bệnh.

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI

b. Hoạt động 2 Tìm hiểu một số vấn đề xã

TRUYỀN HỌC.

hội của di truyền học.

1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ

- GV: Ngồi những lợi ích thiết thực việc

gen người.

giải mã hệ gen người còn gây tâm lí lo ngại

Việc giải mã bộ gen người ngồi những

gì?

tích cực mà nó đem lại cũng làm xuất hiện

+ Những vấn đề lo ngại về phát triển gen và

nhiều vấn đề tâm lý xã hội

công nghệ tế bào?

2.Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và

+ Hệ số thơng minh là gì?

cơng nghệ tế bào.

+ Khả năng trí tuệ có di truyền khơng?

- Các gen kháng thuốc kháng sinh từ sinh

+ Di truyền học có biện pháp gì để ngăn

vật biến đổi gen có thể phát tán sang vi

chặn bệnh AIDS ?

sinh vật gây bệnh cho người.

- Việc ăn các sản phẩm từ sinh vật biến

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

đổi gen liệu có an tồn cho sức khỏe con

nhóm, thông nhất ý kiến để trả lời các câu

người cũng như ảnh hưởng tới hệ gen của

hỏi.

người hay không?

- Các HS khác trao đổi, bổ sung

- Việc sử dụng nhân bản vơ tính.

- GV: Nhận xét và bổ sung để hồn thiện

3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ

kiến thức.

a. Hệ số thông minh (IQ)

Được xác định bằng các trắc nghiệm với

các bài tập tích hợp có độ khó tăng dần:

IQ = (Tuổi khơn trí tuệ : tuổi sinh học) x

100

b. Khả năng trí tuệ và sự di truyền

- Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định

tới khả năng trí tuệ.

- Khơng thể chỉ căn cứ vào IQ để đánh giá

sự di truyền khả năng trí tuệ.

4. Di truyền học với bệnh AIDS.

- Nguyên nhận và hậu quả: SGK.

- Để làm chậm sự tiến triển của bệnh

người ta sử dụng biện pháp di truyền

nhằm hạn chế sự phát triển của virut HIV

101

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



3. Hoạt động luyện tập

- Vì sao hiện nay, các bệnh di truyền có khuynh hướng gia tăng trong khi các bệnh nhiễm

trùng, suy dinh dưỡng giảm?

- Để bảo vệ vốn gen của lồi người cần phải làm gì?

4. Hoạt động vận dụng và mở rộng :

1. Trình bày các phương pháp nghiên cứu IQ và cơ chế di truyền trí thơng minh

2. Hãy giải thích cho các hiện tượng xảy ra trong thực tế: Có gia đình bố hoặc mẹ thơng

minh nhưng con lại bình thường; hay ngược lại, bố mẹ bình thường nhưng con lại rất thông

minh xuất sắc.

3.Hãy chứng minh tầm quan trọng và có tính quyết định để tạo môi trường cực thuận cho

tiềm năng thông minh biểu hiện và phát triển, đó là giai đoạn trẻ từ sơ sinh đến 3 tuổi .

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ : Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :.

- Đọc trước bài 23.Bằng chứng tiên hóa

+ Trình bày một số bằng chứng về giải phẫu so sánh để chứng minh mối quan hệ họ hàng

giữa các lồi sinh vật.

+ Trình bày một số bằng chứng sinh học phân tử và tế bào chứng tỏ nguồn gốc chung của

các loài.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



102



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

Tiết: 25



Năm học 2019- 2020



Ngày soạn: 22/11/2019

Phần sáu: TIẾN HÓA

Chương I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA



Bài 24. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HĨA

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh : cơ quan tương đồng, cơ quan

tương tự, các cơ quan thoái hoá.

- Nêu được một số bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Hiểu được thế giới sống đa dạng nhưng có nguồn gốc chung.

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngơn ngữ, sử dụng

CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 25- Bài 24 Các bằng chứng tiến hóa

- Hình 24.1 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 24 Các bằng chứng tiến hóa

IV. Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra bài cũ : (không)

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

- GV giới thiệu về các quan niện tiến hóa : + Quan niệm duy tâm

+ Quan niệm duy vật biện chứng

Chúng ta học trên quan niện duy vật biện chứng : Dựa vào các bằng chứng tiến hóa để giải

thích q trình tiến hoa của sinh giới.

2. Hoạt động hình thành kiến thức :

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu bằng chứng giải phẫu so sánh

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV: Yêu cầu học sinh quan sát H24.1 SGK I/ Bằng chứng giải phẫu so sánh

và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

103

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



? Nhận xét những điểm giống và khác nhau

trong cấu tạo xương tay của người và chi

trước của mèo, cá voi, dơi?

? Những biến đổi xương bàn tay giúp mỗi

lồi thích nghi như thế nào?

- HS thảo luận nhóm trả lời

- GV gợi ý: Khác nhau: Chi tiết các xương

biến đổi, hình dạng bên ngồi rất khác nhau

(rất rõ ở xương bàn, xương ngón).

- GV: Chức năng của Tay người, chi trước

của các loài thú?

- HS trả lời

- GV: Tay người, chi trước của các loài thú là

các cơ quan tương đồng.

? Vậy cơ quan tương đồng là gì?

- HS trả lời



1. Cơ quan tương đồng:



- GV: Ruột thừa của người và manh tràng

của động vật ăn cỏ có phải là cơ quan thối

hóa không?

- HS trả lời

- GV: Thế nào là cơ quan thối hóa?

- HS trả lời

- GV: Từ đó em hãy rút ra nhận xét gì về

quan hệ giữa các lồi SV?

- HS trả lời

- GV: Tại sao các cơ quan thối hóa khơng

giữ chức năng gì vẫn di truyền từ đời này

sang đời khác mà không bị CLTN loại bỏ?

- HS trả lời

- GV: Để xác định quan hệ họ hàng gần gũi

giữa các lồi trong các đặc điểm hình thái

người ta thường sử dụng các cơ quan thối

hóa hay các cơ quan tương đồng? Tại sao?

- HS trả lời



2. Cơ quan thối hóa:



- GV cho Hs quan sát hình ảnh về vây cá voi

và vây cá heo.

? Thế nào là cơ quan tương tự?

- HS trả lời

- GV hoàn thiện nội dung



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



- Những cơ quan tương đồng tương ứng

trên cơ thế, có cùng nguồn gốc từ một cơ

quan ở loài tổ tiên , ở các lồi khác nhau

có thể thực hiện những chức năng khác

nhau (cùng nguồn, khác chức).

- Ví dụ 1: Chi trước cá voi, cánh dơi, tay

người, chân mèo có sự sắp xếp các phần

như nhau.

- Ví dụ 2: Gai cây xương rồng = tua cuốn

cây Đậu Hà Lan (lá).

- Ý nghĩa:

+ Điểm giống nhau do thừa hưởng vốn

gen từ tổ tiên -> SV có chung nguồn gốc.

+ Phản ánh sự tiến hố phân li.



- Cơ quan thối hóa cũng là cơ quan

tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ

một cơ quan ở một lồi tổ tiên nhưng nay

khơng còn chức năng hoặc chức năng bị

tiêu giảm.



3. Cơ quan tương tự:



- Cơ tương tự: là những cơ quan có nguồn

gốc khác nhau nhưng thực hiện chức năng

giống nhau nên có hình thái tương tự.

(khác nguồn, cùng chức).

- Ví dụ: Mang cá và mang tơm. Gai cây

hồng liên (lá) và gai cây hoa hồng (lá).

Cánh côn trùng (biến dạng đốt thân) và

104

Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cách phòng bệnh : không nên sinh con khi tuổi cao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×