1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần sáu: TIẾN HÓA

Phần sáu: TIẾN HÓA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



? Nhận xét những điểm giống và khác nhau

trong cấu tạo xương tay của người và chi

trước của mèo, cá voi, dơi?

? Những biến đổi xương bàn tay giúp mỗi

lồi thích nghi như thế nào?

- HS thảo luận nhóm trả lời

- GV gợi ý: Khác nhau: Chi tiết các xương

biến đổi, hình dạng bên ngồi rất khác nhau

(rất rõ ở xương bàn, xương ngón).

- GV: Chức năng của Tay người, chi trước

của các loài thú?

- HS trả lời

- GV: Tay người, chi trước của các loài thú là

các cơ quan tương đồng.

? Vậy cơ quan tương đồng là gì?

- HS trả lời



1. Cơ quan tương đồng:



- GV: Ruột thừa của người và manh tràng

của động vật ăn cỏ có phải là cơ quan thối

hóa khơng?

- HS trả lời

- GV: Thế nào là cơ quan thối hóa?

- HS trả lời

- GV: Từ đó em hãy rút ra nhận xét gì về

quan hệ giữa các loài SV?

- HS trả lời

- GV: Tại sao các cơ quan thối hóa khơng

giữ chức năng gì vẫn di truyền từ đời này

sang đời khác mà không bị CLTN loại bỏ?

- HS trả lời

- GV: Để xác định quan hệ họ hàng gần gũi

giữa các loài trong các đặc điểm hình thái

người ta thường sử dụng các cơ quan thối

hóa hay các cơ quan tương đồng? Tại sao?

- HS trả lời



2. Cơ quan thối hóa:



- GV cho Hs quan sát hình ảnh về vây cá voi

và vây cá heo.

? Thế nào là cơ quan tương tự?

- HS trả lời

- GV hoàn thiện nội dung



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



- Những cơ quan tương đồng tương ứng

trên cơ thế, có cùng nguồn gốc từ một cơ

quan ở loài tổ tiên , ở các lồi khác nhau

có thể thực hiện những chức năng khác

nhau (cùng nguồn, khác chức).

- Ví dụ 1: Chi trước cá voi, cánh dơi, tay

người, chân mèo có sự sắp xếp các phần

như nhau.

- Ví dụ 2: Gai cây xương rồng = tua cuốn

cây Đậu Hà Lan (lá).

- Ý nghĩa:

+ Điểm giống nhau do thừa hưởng vốn

gen từ tổ tiên -> SV có chung nguồn gốc.

+ Phản ánh sự tiến hố phân li.



- Cơ quan thối hóa cũng là cơ quan

tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ

một cơ quan ở một lồi tổ tiên nhưng nay

khơng còn chức năng hoặc chức năng bị

tiêu giảm.



3. Cơ quan tương tự:



- Cơ tương tự: là những cơ quan có nguồn

gốc khác nhau nhưng thực hiện chức năng

giống nhau nên có hình thái tương tự.

(khác nguồn, cùng chức).

- Ví dụ: Mang cá và mang tơm. Gai cây

hồng liên (lá) và gai cây hoa hồng (lá).

Cánh côn trùng (biến dạng đốt thân) và

104

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



cánh dơi (chi trước).

- Ý nghĩa :

- Các cơ quan này được chứng minh cho

hiện tượng tiến hóa đồng quy (hội tụ).

KL chung: Các bằng chứng có quan

tương đồng, cơ quan tương tự cho thấy

mối quan hệ nguồn gốc chung giữa các

loài, cấu tạo phù hợp với chức năng và

quan hệ mật thiết giữa cơ thể và môi

trường trong q trình tiến hóa.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu bằng chứng tế bào phân tử

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV: Dựa vào kiến thức tế bào, di truyền đã II. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ

học hãy thảo luận nhóm theo bàn để nêu

SINH HỌC PHÂN TỬ

những điểm giống nhau trong cấu tạo tế bào,

1. Bằng chứng tế bào học

vật chất di truyền, mã di truyền của các loài

Học thuyết tế bào của M. Slayden (1838)

sinh vật?

và Sơvan (1839) phản ánh nguồn gốc

- HS: Trả lời, các em bổ sung cho nhau.

- GV bổ sung nội dung của học thuyết tế bào thống nhất sinh giới vì:

+ Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ các tế

bào.

- GV kết luận: Phân tích trình tự các aa của

+ Mọi tế bào đều được sinh ta từ những tế

cùng một loại protein hay trình tự các

nucleotit trong cùng một gen ở các lồi khác bào trước đó (Vichop)

nhau có thể cho ta biết mối quan hệ họ hàng

+ Mọi tế bào đều thể hiện đầy đủ các đặc

giữa các loài.

trưng cơ bản của cơ thể sống.

+ Mọi tế bào đều có 3 phần cơ bản (Màng,

- GV Mở rộng: Xác định quan hệ họ hàng

TBC, nhân hoặc vùng nhân).

giữa các loài dựa trên mức độ tương đồng về

2. Bằng chứng sinh học phân tử.

ADN:

- Dùng phương pháp lai phân tử: lai các phân + Axit nu: Các loài khác nhau đều được

cấu tạo bởi 4 loại nu. Chức năng thống

tử ADN của các loài với nhau và đánh giá

nhất mang và truyền đạt TTDT. Mã di

mức độ tương đồng về trình tự nu giữa các

lồi qua khả năng bắt cặp bổ sung giữa các

truyền thống nhất của các loài sinh vật.

sợi ADN đơn thuộc 2 loài khác nhau.

+ Prơtêin.

- Nếu 2 lồi có họ hàng gần có nhiều đoạn

- Prơtêin của các lồi sinh vật đều được

bắt cặp bổ sung nhau, “phân tử lai” càng bền

cấu tạo từ 20 loại axit amin (Người – Tinh

vững với nhiệt (mức độ tương đồng được

tinh có quan hệ gần gủi nhất) .

đánh giá qua nhiệt độ làm “nóng chảy phân

- Thống nhất về chức năng: bảo vệ, xúc

tử lai”)

tác, điều hòa, cấu trúc.

Kết luận: - Sự thống nhất về cấu tạo và

chức năng của ADN, protein -> các loài

SV đều tiến hóa từ tổ tiên chung.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



105



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

- Các lồi có quan hệ họ hàng càng gần

nhau thì trình tự và tỉ lệ các axit amin và

nuclêơtit càng giống nhau và ngược lại.



3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1. Tại sao để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các lồi về đặc điểm hình thái

thì pngười ta lại hay sử dụng các cơ quan thối hóa?

Câu 2. Hãy tìm một số bằng chứng sinh học phân tử để chứng minh mọi SV trên trái

đất đều có chung một nguồn gốc.

Câu 3. Tại sao những cơ quan thối hóa khơng còn giữ chức năng gì lại vẫn được di

truyền từ đời nay sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ?

Đáp án:

1. Cơ quan thối hóa thường được sử dụng như bằng chứng về mối quan hệ họ hàng

giữa các lồi vì cơ quan thối hóa khơng có chức năng gì nên khơng được CLTN

giữ lại. Chúng được giữ lại ở các loài, đơn giản là do thừa hưỡng các gen ở loài tổ

tiên.

2. Có rất nhiều bằng chứng phân tử chứng minh mọi SV trên trái đất đều có chung tổ

tiên. Ví dụ mọi lồi SV đều có vật chất di truyền là ADN, đều có chung mã di

truyền, có chung cơ chế phiên mã và dịch mã, có chung các giai đoạn của q

trình chuyển hóa vật chất như q trình đường phân,….

3. Vì những cơ quan này thường khơng gây hại gì cho cơ thể SV. Những gen này chỉ

có thể loại bỏ khỏi quần thể bởi các yếu tố ngẩu nhiên vì thế có thể thời gian tiến

hóa còn chưa đủ dài để các yếu tố ngẩu nhiên loại bỏ các gen này

4. Hoạt động vận dụng , mở rộng:

- Trình bày giả thuyết nội cộng sinh về nguồn gốc của ty thể và lục lạp trong tế bào nhân

chuẩn. Nêu các bằng chứng chứng minh cho giả thuyết này.

- Nêu điểm giống và khác nhau giữa tế bào vi khuẩn, sinh vật cổ và sinh vật nhân chuẩn. Từ

đó hãy thiết lập cây phát sinh mô tả quan hệ nguồn gốc giữa chúng.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ : Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Sưu tầm những mẩu chuyện về cuộc đời và sự nghiệp của Đacuyn?

- Giải thích những nội dung chính của học thuyết Đacuyn cũng như những ưu nhược

điểm của học thuyết.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



106



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

Tiết: 26



Bài 25.



Năm học 2019- 2020



Ngày soạn: 25/11/2019

HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn : vai trò của các nhân tố

biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng đối với sự hình thành đặc điểm thích

nghi, hình thành lồi mới và nguồn gốc chung của các lồi.

- Giải thích được những nội dung chính của học thuyết Đacuyn cũng như những ưu

nhược điểm của học thuyết.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Có quan niệm đúng đắn về nguyên nhân và cơ chế tiến hóa của sinh giới.

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn ngữ, sử dụng

CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 26- Bài 25 Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn

- Hình minh họa nguyên nhân và cơ chế tiến hóa của Đacuyn

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 25 Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

Kiểm tra bài cũ : Hãy đưa ra những bằng chứng chứng minh các loài sinh vật ngày nay

đều có chung nguồn gốc?

2. Hoạt động hình thành kiến thức :

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung học thuyết Đacuyn.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV: Đacuyn đã quan sát được những gì

II. HỌC THUYẾT TIẾN HĨA

trong chuyến đi vòng quanh thế giới của

ĐACUYN.

mình và từ đó rút ra được điều gì để xây

1. Biến dị và di truyền

dựng học thuyết tiến hóa? Từ quan sát này

a. Biến dị cá thể: Sự phát sinh những đặc

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



107



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Đacuyn đã rút ra được điều gì về vai trò của

yếu tố di truyền?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

- GV: Đacuyn đã giải thích nguyên nhân, cơ

chế tiến hóa, sự hình thành đặc điểm thích

nghi và sự hình thành loài mới như thế nào?

* Các biến dị theo quan niệm của Đacuyn di

truyền học hiện đại gọi là biến dị gì ?

*Quá trình CLTN diễn ra như thế nào?kết

quả của nó?

*Vật ni, cây trồng có chịu tác động của

chọn lọc khơng? kết quả của q trình chọn

lọc này như thế nào?

*Đacuyn đã giải thích nguồn gốc và quan hệ

các loài trên trái đất như thế nào?

- HS: Dựa vào thơng tin SGK, thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

kiến thức.

- GV: yêu cầu HS quan sát hình 25.1 SGK

Đacuyn đã giải thích như thế nào về nguồn

gốc các giống cây trồng, vật ni?

- HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến

thức.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



108



điểm sai khác giữa các cá thể cùng lồi

trong q trình sinh => ngun liệu chủ

yếu của chọn giống và tiến hóa.

b. Tính di truyền: Cơ sở cho sự tích lũy

các biến dị nhỏ  biến đổi lớn.

2. Nội dung.

a. Nguyên nhân tiến hóa: Do tác động

của CLTN thơng qua đặc tính biến dị và di

truyền của sinh vật.

b. Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy di truyền

các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có

hại dưới tác động của CLTN.

- Chọn lọc tự nhiên: Thực chất là sự phân

hó khả năng sống sót của các cá thể trong

quân thể. Kết quả của q trình CLTN tạo

nên lồi sinh vật có khả năng thích nghi

với mơi trường.

- Chọn lọc nhân tạo: giữ lại những cá thể

có biến dị phù hợp với nhu cầu của con

người và loại bỏ những cá thể có biến dị

khơng mong muốn đồng thời có thể chủ

động tạo ra các SV có các biến dị mong

muốn

c. Hình thành các đặc điểm thích nghi

Là sự tích luỹ những biến dị có lợi

dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên :

Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng

kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích

nghi với hồn cảnh sống.

d. Q trình hình thành lồi

Lồi được hình thành được hình

thành dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

theo con đường phân li tính trạng.

e. Chiều hướng tiến hố

Dưới tác dụng của các nhân tố tiến

hoá, sinh giới đã tiến hoá theo 3 chiều

hướng cơ bản : Ngày càng đa dạng phong

phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi

ngày càng hợp lí.



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần sáu: TIẾN HÓA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×