1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Những điểm cơ bản của CLTN và CLNT

Những điểm cơ bản của CLTN và CLNT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



những lá cây trên cao. Những cá thể có biến dị cổ dài sẽ có sức sống cao hơn và sinh sản

mạnh hơn, càng ngày số lượng hươu cổ dài càng tăng trong quần thể. Trong khi đó các cá thể

có cổ ngắn do thiếu thức ăn sẽ bị chết. Dần dần quần thể hươu cổ ngắn lúc đầu trở thành

quần thể hươu cổ dài.

GV cho sơ đồ

Biến

dị

Xanh lục

Biến dị có lợi Sống sót, sinh sản ưu

Đặc điểm

thế con cháu ngày

màu

sắc

thích

nghi

một đông

của sâu ăn

Xanh nhạt

(màu xanh

Bị tiêu diệt, con cháu

Biến

dị

bất

lợi

Đen

lục)

rau

ngày 1 giảm

Xám

Vàng

Nền xanh lục

1



2



3



a. Sơ đồ trên đúng với Lamac không? Vì sao.

b. Theo Đacuyn tương ứng ở số 1, 2, 3 ở ví dụ trên là gì?

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ : Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

- Hoàn thành câu hỏi và bài tập cuối bài.

- Nghiên cứu trước bài 26 Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

+ Trình bày và phân biệt được 2 khái niệm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn của thuyết

tiến hóa tổng hợp.

+ Nêu khái niệm và vai trò cúa các nhân tố tiến hóa: Q trình đột biến, di nhập gen,

CLTN, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



110



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 27



Ngày soạn: 30/11/2019



Bài 26. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu đặc điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp. Phân biệt được khái niệm tiến hoá nhỏ và

tiến hố lớn.

- Trình bày được vai trò của q trình đột biến đối với tiến hố nhỏ là cung cấp nguyên

liệu sơ cấp. Nêu được đột biến gen là ngun liệu chủ yếu của q trình tiến hố.

- Trình bày được vai trò của q trình giao phối (ngẫu phối, giao phối có lựa chọn, giao

phối gần và tự phối) đối với tiến hoá nhỏ : cung cấp nguyên liệu thứ cấp, làm thay đổi

thành phần kiểu gen của quần thể.

- Nêu được vai trò của di nhập gen đối với tiến hố nhỏ.

- Trình bày được sự tác động của chọn lọc tự nhiên. Vai trò của q trình chọn lọc tự

nhiên.

- Nêu được vai trò của biến động di truyền (các nhân tố ngẫu nhiên) đối với tiến hố nhỏ.

- Nêu được vai trò của các cơ chế cách li (cách li không gian, cách li sinh thái, cách li sinh

sản và cách li di truyền).

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý thời

gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Giải thích đựơc tính đa dạng và sự tiến hoá của sinh giới ngày nay.

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 27- Bài 26 Học thuyết tổng hợp hiện đại

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 26 Học thuyết tổng hợp hiện đại

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



111



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Kiểm tra bài cũ : Trình bày những thành cơng và hạn chế của Đacuyn qua thuyết tiến háo cổ

điển ?

Sinh học hiện đại đã bổ sung gì cho học thuyết C. Dacuyn

Quan niệm hiện đại đã giải quyết những tồn tại của thuyết tiến hố cổ điển, giải thích sự tiến

hố này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu điều này trong bài hơm nay.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu quan niệm tiến hóa và nguồn ngun liệu tiến hóa.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV yêu cầu HS đọc SGK trang 113.

I. QUAN NIỆM TIẾN HĨA VÀ

Giải thích tên gọi của thuyết tiến hóa tổng

NGUỒN NGUN LIỆU TIẾN HĨA.

hợp?

1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

- HS: Nghiên cứu thơng tin SGK để trả lời.

a. Tiến hóa nhỏ:

- GV: tóm tắt sự ra đời của thuyết tiến hoá - Thực chất: Là quá trình biến đổi cấu trúc

di truyền của quần thể (biến đổi về tần số

tổng hợp hiện đại

tương đối của các alen và thành phần kiểu

- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo bàn để: gen của quần thể)→ xuất hiện sự cách li

+Phân biệt tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

sinh sản với quần thể gốc, kết quả dẫn đến

sự hình thành lồi mới.

Tiêu chí

TH nhỏ

TH lớn

- Qui mơ: Nhỏ (phạm vi một loài). 

Khái niệm

Quần thể là đơn vị tiến hóa của lồi.

Nhân tố tác

b. Tiến hóa lớn:

động

- Thực chất: Tiến hóa lớn là q trình biến

Đặc điểm

đổi trên qui mô lớn, trải qua hàng triệu

+ Nguồn nguyên liệu tiến hóa

năm, hình thành các nhóm phân loại trên

lồi.

- Qui mơ: Lớn (nhiều lồi).

- HS hoạt động theo nhóm, thảo luận, hồn

* Mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến

thành nội dung theo yêu cầu

hóa lớn: Cơ sở của q trình hình thành

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả hoạt

các nhóm phân loại trên lồi (tiến hóa lớn)

là q trình hình thành lồi mới (tiến hóa

động của nhóm mình

nhỏ).

- HS khác nhận xét

2. Nguồn biến dị di truyền của quần

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

thể.

- GV: Nguồn biến dị của quần thể có phải là - Đột biến (biến dị sơ cấp),

tổng hợp tất cả các biến dị phát sinh ở các cá - Biến dị tổ hợp (biến dị thứ cấp).

thể trong quần thể khơng? Nó bao gồm

- Sự di chuyển của các cá thể hoặc các

những biến dị nào?

giao tử từ các quần thể khác vào.



b. Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố tiến hóa.

Hoạt động của GV và HS

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



112



Nội dung kiến thức

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV: Một quần thể có 100 cá thể trong đó tỉ

lệ kiểu gen như sau: 60 AA + 3Aa + 10aa

Theo em những tình huống nào có thể làm

thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu

gen trong quần thể trên? Giải thích?

- HS: Đột biến, CLTN, di nhập gen, giao

phối khơng ngẫu nhiên - đây chính là các

điều kiện nghiệm đúng của định luật HacđiVanbec.)

- GV: Tính chất của đột biến và ý nghĩa của

mỗi tính chất trong tiến hóa?

- HS: Nghiên cứu thông tin SAGK để trả lời.

- GV: Di nhập gen là gì? Di nhập gen có phải

là 1 NTTH có định hướng khơng?

- HS: Khơng vì di nhập gen là hồn tồn

ngẫu nhiên.

- GV: CLTN có vai trò như thế nào đối với

q trình tiến hóa? Thuyết tiến hóa hiện đại

quan niệm về CLTN như thế nào?

+ Cụ thể thực chất của CLTN là gì?

+ CLTN là chọn lọc những kiểu gen hay kiểu

hình?

+ Tại sao nói CLTN là 1 NTTH có hướng

+ Kết quả của CLTN, tốc độ của CLTN?

+ Tại sao chọn lọc chống lại alen trội lại diễn

ra với tốc độ nhanh hơn chọn lọc chống lại

alen lặn?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

nhóm và trả lời.



II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HĨA.

1. Đột biến:

- Đột biến làm thay đổi tần số các alen và

thành phần kiểu gen của quần thể.

- Đột biến được xem là nguồn nguyên liệu

sơ cấp của quá trình tiến hóa. Đột biến gen

qua giao phối tạo nên nguồn biến dị thứ

cấp cho q trình tiến hóa.



2. Di nhập gen:

- Di nhập gen là hiện tượng trao đổi các cá

thể hoặc giao tử giữa các quần thể.

- Di nhập gen làm thay đổi tần số các alen

và thành phần kiểu gen của quần thể.



3. Chọn lọc tự nhiên:

- CLTN thực chất là q trình phân hóa về

mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể

với những kiểu gen khác nhau.

- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và

gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen 

tần số alen của QT theo 1 hướng xác định.

(CLTN là 1 NTTH có hướng).

- Tốc độ CLTN tùy thuộc vào nhiều :

+ Chọn lọc chống lại alen trội.

+ Chọn lọc chống lại alen lặn.

- Kết quả của CLTN: Trong quần thể có

- GV: Các yếu tố ngẫu nhiên là những yếu tố nhiều kiểu gen thích nghi.

nào? Các yếu tố nhẫu nhiên ảnh hưởng như

4. Các yếu tố ngẫu nhiên:

thế nào đến cấu trúc di truyền của quần thể?

- Sự thay đổi tần số tương đối của các alen

và thành phần kiểu gen của quần thể gây

- HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời.

nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên được gọi là

sự biến động di truyền hay phiêu bạt di

- GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến

truyền..

thức.

- Sự biến đổi ngẫu nhiên về cấu trúc di

truyền hay xảy ra với những quần thể có

kích thước nhỏ.

- GV: Q trình giao phối là gì? Vai trò của

- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần

quá trình giao phối đối với tiến hóa? Giao

số alen và thành phần kiểu gen của quần

phối gồm những dạng nào?

thể không theo một hướng xác định.

- HS: Giao phối ngẫu nhiên hay ngẫu phối và 5. Giao phối không ngẫu nhiên:

giao phối khơng ngẫu nhiên hay giao phối có - Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm:

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



113



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



lựa chọn hay giao phối cận huyết, tự phối.

- GV: Tại sao giao phối không ngẫu nhiên

không làm thay đổi tần số các alen mà vẫn

được coi là NTTH?

- HS: Giao phối không ngẫu nhiên là NTTH

không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm

thay đổi tần số kiểu gen trong quần thể theo

hướng giảm tỉ lệ dị hợp, tăng tỉ lệ đồng hợp.



+ Tự thụ phấn(thực vật)

+ Giao phối gần(động vật)

+ Giao phối có chọn lọc(động vật)

- Giao phối không ngẫu nhiên không làm

thay đổi tần số alen, nhưng làm thay đổi

thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần

tần dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm

dần tần số kiểu gen dị hợp.



- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

kiến thức.

3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1. Thuyết tiến hóa hiện đại đã bổ sung gì cho thuyết tiến hóa Lamac và Đacuyn?

Câu 2. Có một nhận định như sau: Thuyết tiến hố trung tính của Kimura là sự tiến hoá diễn

ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên của những đột biến trung tính, có liên quan tới tác dụng của

chọn lọc tự nhiên.

1. Theo em nhận định trên đã đúng chưa? Vì sao?

2. Thuyết tiến hố bằng các đột biến trung tính có phủ nhận thuyết tiến hố bằng con

đường CLTN khơng? Vì sao?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng :

Câu 1: Phát biểu nào sau đây khơng đúng khi đề cập đến tiến hố nhỏ?

A. Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

B. Diễn ra trong phạm vi phân bố khá hẹp qua thời gian tương đối ngắn và có thể nghiên cứu bằng

thực nghiệm

C. Chịu tác động của quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc.

D. Tạo thành loài mới chưa cách li sinh sản hẳn với quần thể gốc

Câu 2. Vai trò chính của q trình đột biến gen là đã tạo ra

A. nguồn nguyên iệu sơ cấp cho q trình tiến hố.

B. nguồn ngun liệu thứ cấp cho q trình tiến hố.

C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

Câu 4. Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hoá nhỏ là

A. phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.

B. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

C. quy định chiều hướng biến đổi thành phần KG của quần thể.

D. quy định nhịp diệu biến đổi vốn gen của quần thể.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



114



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Câu 5. Vai trò chính của quá trình đột biến gen là đã tạo ra

A. nguồn ngun iệu sơ cấp cho q trình tiến hố.

B. nguồn ngun liệu thứ cấp cho q trình tiến hố.

C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

Câu 6 Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hố nhỏ là

A. phân hố khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.

B. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

C. quy định chiều hướng biến đổi thành phần KG của quần thể.

D. quy định nhịp diệu biến đổi vốn gen của quần thể.

Câu 7.Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối, đối tượng tác động của CLTN chủ yếu



A. cá thể.

B. cá thể., quần thể.

C. giao tử, cá thể.

D. NST.

Câu 8. Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc

chống lại:

A. đồng hợp.

B. alen lặn.

C. alen trội.

D. alen thể dị hợp.

Câu 9. Điều khẳng định nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là đúng nhất?

A. Chọn lọc tự nhiên tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với mơi trường.

B. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.

C. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.

D. Chọn lọc tự nhiên sàng lọc những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.

Câu 10. Tìm hiểu về qúa trình di nhập gen của người từ nước ngồi vào nước ta. Q trình

này có làm thay đổi gì đến vốn gen của quần thể người Việt Nam?

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Nghiên cứu trước bài 28 Loài.

+ Nêu khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ.

+ Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai lồi thân thuộc.

+ Nêu và giải thích các cơ chế cách li trước và sau hợp tử.

+ Giải thích vai trò của các cơ chế cách li trong q trình tiến hóa.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



115



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 28



Ngày soạn: 2/12/2019



Bài 28. LOÀI

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 lồi thân thuộc

(các tiêu chuẩn : hình thái, địa lí - sinh thái, sinh lí - hố sinh, di truyền).

- Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong q trình tiến hóa.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Thấy được vấn đề lồi xuất hiện và tiến hóa như thế nào và chỉ dưới ánh sáng sinh

học hiện đại mới được quan niệm và giải quyết đúng đắn.

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp.

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 28- Bài 28 Loài

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 28 Lồi

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống



- Lồi xương rồng 5 cạnh và 3 cạnh, Ngựa hoang ở Trung Á; ngựa vằn Châu

Phi, voi Châu Phi và voi Ấn độ liệu có phải cùng một lồi? Làm thế nào để phân biệt

hai lồi thân thuộc?

2. Hoạt động hình thành kiến thức

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



116



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



a. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm loài sinh học

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

Gv cho hs nghiên cứu SGK phần I (tr. 162)

I. KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC.

và trả lời câu hỏi sau:

1. Khái niệm loài

1. Khái niệm loài sinh học theo Mayơ?

- Loài giao phối là một quần thể hoặc

2. Bản chất KN lồi? Ở lồi sinh sản vơ tính, nhóm quần thể :

đơn tính sinh, tự phối thì lồi mang đặc điểm + Có những tính trạng chung về hình thái,

nào?

sinh lí. (1)

- HS: Nghiên cứu thơng tin SGk để trả lời

+ Có khu phân bố xác định. (2)

câu hỏi.

+ Các cá thể có khả năng giao phối với

- GV: Nhận xét và bổ sung

nhau sinh ra đời con có sức sống, có khả

năng sinh sản và được cách li sinh sản

với những nhóm quần thể thuộc lồi

khác. (3)

Ở các sinh vật sinh sản vơ tính, đơn tính

sinh, tự phối thì “lồi” chỉ mang 2 đặc

điểm [(1) và (2)].

- GV để phân biệt 2 loài thân thuộc người ta 2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân

dựa trên những tiêu chí nào?

thuộc

- HS trả lời

2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân

- GV: Nhận xét và bổ sung

thuộc.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn để

Các

Ví dụ

Đặc

Lồi

hồn thành PHT:

tiêu

điểm

chủ yếu

chuẩn

1. Hình Lồi

Có sự TV, ĐV

thái

xương

gián

rồng 5 đoạn về

cạnh và hình thái

3 cạnh

2. Địa Ngựa

- 2 lồi Chủ yếu

lí-sinh

hoang ở thân

TV, ĐV

thái

Trung

thuộc

ít

di

Á; ngựa chiếm

động xa

vằn

cứ 2 khu

Châu

phân bố

Phi

riêng

Hoàn thành PHT và trả lời câu hỏi sau.

biệt.

1. Tại sao khi phân biệt QT cùng loài hay

- 2 loài

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



117



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



khác loài dựa và t/c cách li sinh sản là chính

xác nhất?

2. Khó khăn khi sử dụng tiêu chuẩn cahcs li

địa lí để phân biệt các lồi là gì? Khó khăn

đó được khắc phục thế nào?

3. Tại sao nói mỗi t/c chỉ có giá trị tương đối,

cho ví dụ



- HS: Nghiên cứu thơng tin SGk, thảo luận

nhóm theo bàn để hồn thành PHT và trả lời

câu hỏi.

- GV: Nhận xét và bổ sung



thân

thuộc

chiếm

cứ 2 khu

phân bố

trùng 1

phần

hay

hồn

tồn.

3. Sinh

Các gen

lí-hố



sinh

protein



các

lồi

khác

nhau->

khác

nhau ở 1

số đặc

tính.

4. Sinh Ngỗng

Mỗi lồi

sản



vịt có

bộ

khơng

NST đặc

giao

trưng->

phối với cách li

nhau

sinh sản



Virus,

vi

khuẩn



Lồi

giao

phối



b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài.

Hoạt động của GV và HS



Nội dung kiến thức

II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời GIỮA CÁC LOÀI

câu hỏi sau :

1.Khái niệm:

Thế nào là cách li ? thế nào là cách li sinh -Cách li sinh sản là các trở ngại (trên cơ

sản?

thể SV ) sinh học ngăn cản các cá thể giao

phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

con lai hữu thụ ngay cả khi các SV này

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



118



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV Bổ sung : Cơ chế cách li khơng được

xem là nhân tố tiến hố vì nhân tố tiến hóa

làm biến đổi tần số của alen và thành phần

kiểu gen của quần thể, nhưng hai quần thể

của cùng 1 lồi được tiến hố thành hai lồi

mới nếu giữa chúng xuất hiện sự cách li sinh

sản.

-Có mấy hình thức cách li sinh sản ?



cùng sống một chỗ



2.Các hình thức cách li sinh sản

a. Cách li trước hợp tử.

* KN: Những trở ngại ngăn cản các sinh

vật giao phối với nhau được gọi là cách li

trước hợp tử. Thực chất là ngăn cản sự thụ

-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và thảo luận tinh tạo ra hợp tử.

nhóm hồn thành phiếu học tập theo mẫu sau * Các kiểu cách li:

:

- Cách li nơi ở (sinh cảnh).

Hình Cách li trước Cách li sau

- Cách li tập tính.

thức

hợp tử

hợp tử

- Cách li thời vụ.

Nội dung

- Cách li cơ học.

ghi bảng

Khái

niệm

Đặc

điểm

Vai trò



- HS: Nghiên cứu thơng tin SGK để hoàn

thành PHT.

- GV: Cho HS quan sát rau rền gai và rau rền

cơm -> đó là những lồi khác nhau.

Dựa vào đâu người ta xếp chúng vào 2 loài

khác nhau? (dựa vào đặc điểm hình thái).

- HS: Thảo luận nhóm nhanh để trả lời.

-



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



119



b. Cách li sau hợp tử.

* Khái niệm: Cách li sau hợp tử là những

trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc

ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.

* Các dạng cách li sau hợp tử:

- Hợp tử bị chết: Tạo được hợp tử, nhưng

hợp tử bị chết.

VD: Lai cừu với dê.

- Con lai giảm khả năng sống: Con lai chết

ngay sau khi lọt lòng hoặc chết trước tuổi

trưởng thành.

- Con lai sống được nhưng khơng có khả

năng sinh sản: Con lai khác lồi q trình

phát sinh giao tử bị trở ngại do không

tương hợp 2 bộ NST của bố mẹ.

VD: Lai ngựa với lừa



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

Đáp án

3.



Hình Cách li trước hợp tử

thức

Nội

dung

Khái

niệm

đặc điểm



Vai trò



Cách li sau hợp tử



Những trở ngại ngăn cản SV giao phối Những trở ngại ngăn cản việc

với nhau

tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo

ra con lai hữu thụ

- Cách li nơi ở các cá thể trong cùng Con lai có sức sống nhưng

một sinh cảnh khơng giao phối với khơng sinh sản hữu tính do khác

nhau

biệt về cấu trúc di truyền

- Cách li tập tính các cá thể thuộc các

mất cân bằng gen

giảm khả

lồi có những tập tính riêng biệt khơng

năng sinh sản

giao phối với nhau

Cơ thể bất thụ hoàn toàn

- Cách li mùa vụ các cá thể thuộc các

lồi khác nhau có thể sinh sản vào các

mùa vụ khác nhau nên chúng khơng có

điều kiện giao phối với nhau.

- Cách li cơ học: các cá thể thuộc các

lồi khác nhau nên chúng khơng giao

phối được với nhau

- Đóng vai trò quan trọng trong hình thành lồi

- Duy trì sự tồn vẹn của lồi.



Hoạt động luyện tập :

- Khi nào có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 lồi khác nhau?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu giữa các lồi khoog có sự cách li sinh sản?

- Nhiều loài vịt trời khác nhau chung sống trong cùng một khu vực địa lí và làm tổ ngay

cạnh nhau, khơng bao giờ giao phối với nhau. Khi nuôi các cá thể khác giới thuộc 2 loài

khác nhau trong điều kiện nhân tạo thì chúng giao phối với nhau và cho ra con lai hữu

thụ. Ta có thể lí giải hiện tượng này như thế nào?

- Nếu chỉ dựa vào các đặc điểm hình thái để phân biệt các lồi có chính xác khơng? vì

sao?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng :

Câu 1. Phân biệt nòi địa lí, nòi sinh thái, nòi sinh học?



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



120



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Những điểm cơ bản của CLTN và CLNT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×