1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra bài cũ :

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Đáp án : Cách ly địa lý là những trở ngại địa lý làm cho các cá thể của các quần

thể bị cách ly và không thể giao phối với nhau.

Các ly địa lý có vai trò duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể do các nhân tố

tiến hóa tạo ra.

*Đặt vấn đề:

Tiết trước chúng ta nghiên cứu q trình hình thành lồi khác khu vực địa

lí. Vậy ở cùng khu vực địa lí thì q trình hình thành lồi có diễn ra hay khơng ? Để rõ hơn

chúng ta nghiên cứu tiếp bài 30

2. Hoạt động hình thành kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thành lồi bằng cách li tập tính và cách li sinh thái .

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ SGK và II. HÌNH THÀNH LỒI CÙNG KHU

rút ra kết luận về q trình hình thành lồi

VỰC ĐỊA LÍ.

bằng cách li tập tính

1. Hình thành lồi bằng cách li tập tính

và cách li sinh thái.

- HS: Nghiên cứu ví dụ SGK trang 129, thảo a. Hình thành lồi bằng cách li tập tính.

luận và nêu được kết luận.

- Ví dụ: SGK trang 129.

- Kết luận:

- GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến

+ Các cá thể của 1 quần thể do đột biến có

thức.

được kiểu gen nhất định làm thay đổi một

số đặc điểm liên quan tới tập tính giao

phối thì những cá thể đó có xu hướng giao

- GV: yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ SGK

phối với nhau tạo nên quần thể cách li với

trang 130 và rút ra kết luận về quá trình hình quần thể gốc.

thành lồi bằng cách li sinh thái? Hình thành + Lâu dần do giao phối khơng ngẫu nhiên

lồi bằng con đường cách li sinh thái thường và các NTTH tác động dẫn đến cách li

xảy ra đối với đối tượng nào?

sinh sản và dần sẽ hình thành lồi mới.

b. Hình thành lồi bằng cách li sinh

thái.

- HS: Nghiên cứu ví dụ SGK trang 130, thảo - Ví dụ: SGK trang 130.

luận và nêu được kết luận.

- Kết luận:

- Trong cùng 1 khu vực phân bố, các QT

- GV: Nhận xét, bổ sung để hồn thiện kiến

của lồi có thể gặp các điều kiện sinh thái

thức.

khác nhau.

- Tại điều kiện sinh thái đó, các QT của

lồi tích lũy đột biến và BDTH theo những

hướng khác nhau thích nghi với điều kiện

sinh thái tương ứng, dần dần hình thành nòi

sinh thái rồi hình thành lồi mới.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



126



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

+ Hình thành lồi bằng cách lí sinh thái

thường xảy ra đối với các lồi động vật ít

di chuyển.



b.Hoạt động 2: Tìm hiểu hình thành lồi bằng lai xa và đa bội hóa.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV: u cầu HS thảo luận nhóm theo bàn

2. Hình thành lồi bằng con đường lai

nghiên cứu thơng tin sgk trả lời các câu hỏi:

xa và đa bội hóa.

Thế nào là lai xa? Lai xa gặp những trở ngại - Lai xa là phép lai giữa 2 cá thể thuộc 2

gì? Vì sao cơ thể lai xa thường bất thụ?

lồi khác nhau, hầu hết cho con lai bất thụ.

Có phải cơ thể lai xa nào cũng bất thụ và

P Cá thể lồi A (2nA)  Cá thể lồi B

khơng thể tạo thành lồi mới khơng? Để khắc (2nB)

phục trở ngại khi lai xa người ta có thể làm

G

nA

nB

gì? Tại sao ? Người ta tiến hành như thế nào?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 130

F1

(nA + nB)  Không có khả

và 131, thảo luận và trả lời các câu hỏi.

năng sinh

- GV: Vì sao lai xa và đa bội hóa là con

đường hình thành lồi phổ biến ở thực vật

bậc cao nhưng rất ít gặp ở động vật? Sự xuất

hiện một cá thể lai xa được đa bội hóa đã

được xem là lồi mới chưa?

- HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến trả

lời.

- Các Hs khác bổ sung

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

kiến thức.



sản hữu tính

(bất thụ)

(nA + nB)



(nA + nB)



F2



(2nA + 2nB)

(Thể song nhị bội)  Có khả

năng sinh sản hữu tính (hữu thụ).

+ Cơ thể lai xa thường khơng có khả năng

sinh sản hữu tính (bất thụ) do cơ thể lai

xa mang bộ NST đơn bội của 2 lồi bố

mẹ  khơng tạo các cặp tương đồng 

quá trình tiếp hợp và giảm phân khơng

diễn ra bình thường.

+ Lai xa và đa bội hoá tạo cơ thể lai mang

bộ NST lưỡng bội của cả 2 loài bố mẹ 

tạo được các cặp tương đồng  quá trình

tiếp hợp và giảm phân diễn ra bình

thường  con lai có khả năng sinh sản

hữu tính. Cơ thể lai tạo ra cách li sinh sản

với 2 loài bố mẹ, nếu được nhân lên tạo



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



127



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

thành một quần thể hoặc nhóm quần thể

có khả năng tồn tại như một khâu trong

hệ sinh thái  lồi mới hình thành.

- Ví dụ: SGK trang 130.

*Đặc điểm:

+ Thường gặp ở thực vật

+Là con đường hình thành loài nhanh nhất



3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1: Nói “Sự xuất hiện 1 cá thể lai xa được đa bội hóa chưa phải là sự xuất hiện lồi mới”

đúng hay sai? Hãy giải thích.

Câu 2: Tại sao lai xa và đa bội hóa lại nhanh chóng tạo nên lồi mới mà ít xảy ra ở các lồi động

vật?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng :

GV cho HS làm một số câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là

A. khơng có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài.

B. bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích

thước, cấu trúc.

C. có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài.

D. cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá.

Câu 2. Trong các con đường hình thành lòai sau, con đường hình thành lồi nhanh nhất và

phổ biến là bằng con đường

A. địa lí.

B. sinh thái.

C. lai xa và đa bội hoá.

D. các đột biến lớn.

Câu 3. Trên hòn đảo có một lồi chuột ( kí hiệu là A) chuyên ăn rễ cây. Sau rất nhiều năm, từ

lồi A đã hình thành thêm lồi chuột B chun ăn lá cây. Lồi B đã được hình thành theo con

đường.

A. địa lí.

B. sinh thái.

C. đa bội hố.

D. địa lí hoặc sinh thái

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Đọc trước bài 32 Nguồn gốc của sự sống.

+ Trình bày thí nghiệm của Milơ chứng minh các hợp chất hữu cơ đơn giản đã hình

thành như thế nào khi Trái Đất mới được hình thành

+ Giải thích sự hình thành các tế bào ngun thủy đầu tiên.

128

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 31



Ngày soạn: 12/12/2019



Chương II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT



Bài 32. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày được sự phát sinh sự sống trên Trái Đất : quan niệm hiện đại về các giai

đoạn chính : tiến hố hố học, tiến hố tiền sinh học.

- Trình bày được thí nghiệm của Milơ chứng minh các hợp chất hữu cơ đơn giản đã

hình thành như thế nào khi Trái Đất mới được hình thành

- Giải thích được sự hình thành các tế bào nguyên thủy đầu tiên.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

HS tăng thêm lòng yêu khoa học và say mê nghiên cứu khoa học thơng qua tìm

hiểu các giai đoạn phát sinh sự sống, đặc biệt qua các thí nghiệm chứng minh cho q

trình này, nhen nhóm trong HS ý tưởng nghiên cứu chứng minh các giả thuyết khoa học.

4. Năng lực hướng tới

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngơn ngữ

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 31- Bài 32 Nguồn gốc sự sống

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 32 Nguồn gốc sự sống

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

Gv chiếu 1 đoạn phim về quá trình phát sinh sự sống trên trái đât.

GV giới thiệu: Sự phát sinh sự sống là q trình tiến hố các hợp chất của Cacbon dẫn

đến sự hình thành hệ tương tác giữa các đại phân tử protein và a nucleic có khả năng tự nhân

đôi, tự đổi mới, trải qua 3 giai đoạn

.2. Hoạt động hình thành kiến thức :

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu tiến hóa hóa học.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



129



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×