1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Chương II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Hoạt động của GV và HS

- GV Cho HS quan sát hình sau



:

Hình: Các nguồn năng lượng tổng hợp chất

hữu cơ

- GV Từ chất hữu cơ đơn giãn đã tiếp tục

diễn ra quá trình gì để hình thành hợp chất

hữu cơ phức tạp hơn? Nêu tên một số hợp

chất? Từ những đại phân tử hữu cơ q trình

tiến hố được tiếp diễn như tế nào?

- GV giới thiệu thí nghiệm của Milơ và Fox (

điều kiện giống quả đất thời nguyên thuỷ)



Nội dung kiến thức

I. TIẾN HĨA HĨA HỌC

- Q trình hình thành các chất hữu cơ

đơn giản từ các chất vơ cơ

- Q trình trùng phân tạo nên các đại

phân tử hữu cơ

1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ

đơn giản từ các chất vô cơ

- Giả thuyết của Oparin và Haldale: Các

hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất

được hình thành từ các chất vơ cơ theo

con đường tổng hợp hóa học nhờ nguồn

năng lượng tự nhiên là sấm sét, tia tử

ngoại, núi lửa....

- Thí nghiệm của S.Mileu và Uray: xử lí

hỗn hợp khí H2, CH4, NH3 và hơi nước

bằng điện cao thế  các hợp chất hữu cơ

đơn giản (có aa).



2. Q trình trùng phân tạo nên các đại

phân tử hữu cơ

- Thí nghiệm của Fox và các cộng sự: Đun

0

- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi nóng hỗn hợp aa khơ ở 150 – 180 C 

các chuỗi polipeptid ngắn (Protein nhiệt).

- Giả thuyết của Oparin và Haldale về sự

- Sự trùng phân tạo các đại phân tử hữu

hình thành các hợp chất hữu cơ?

cơ:

- Thí nghiệm của Milơ và Urây nhằm kiểm

tra giả thuyết đã được tiến hành như thế nào? + Các aa  chuỗi polipeptid  Protein.

+ Các Nucleotid  chuỗi polinucleotid 

Kết quả đó đã chứng minh được điều gì?

- HS: Nghiên cứu thơng tin và hình 32 SGK Acid Nucleic (ARN, ADN).

- Sự hình thành cơ chế dịch mã: Các aa

trang 137 để thảo luận và trả lời.

liên kết yếu với các N/ARN và liên kết với

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

nhau  chuỗi polipeptid ngắn (ARN

kiến thức.

giống như khuôn mẫu cho cho aa bám).

- GV: Thí nghiệm của Fox và cộng sự chứng CLTN tác động, giữ lại những phân tử hữu

minh các aa có thể liên kết với nhau trong

cơ có khả năng phối hợp  cơ chế phiên

điều kiện trái đất nguyên thủy được tiến hành mã, dịch mã.

như thế nào?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 137

để trả lời.

- GV: Trong điều kiện trái đất hiện nay, các

hợp chất hữu cơ có thể được hình thành từ

các chất vô cơ nữa không? Tại sao?

- HS: Thảo luận nhóm trả lời.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



130



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV: Nhận xét và bổ sung để hồn thiện

kiến thức.

Trong khí quyển ngun thủy của Trái đất đã

có các chất khí : NH3 , CH4 , CO NH3 , C2N2

- Các nguồn năng lượng từ bức xạ mặt trời ,

núi lửa ,sự phóng điện

- Các chất kết hợp với nhau tạo ra các hợp

chất : 2 nguyên tố C , H ( Cácbua hydro)

- hợp chất 3 nguyên tố ( saccarit , lipit)

- Hợp chất 4 nguyên tố C , H, N, O( aa, và

nucleic)

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu tiến hóa tiền sinh học.

Hoạt động của GV và HS

- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời

các câu hỏi sau:

? Đặc điểm về cấu tạo của phospholipid?

? Hiện tượng xảy ra khi cho các đại phân tử

sinh học vào nước?

? Vai trò của lớp màng bán thấm?

? Một số thí nghiệm chứng minh sự hình

thành giọt nhỏ mang đặc tính của sự sống?

? Muốn trở thành cơ thể sống độc lập thì các

Coacecva, Liposome cần có thêm những đặc

tính nào?

- HS: Nghiên cứu thơng tin SGK thảo luận

nhóm và trả lời:

+ Khi các đại phân tử sinh học xuất hiện

trong nước và tập trung lại, các phân tử lipid

do đặc tính kị nước  lớp màng bao bọc các

đại phân tử hữu cơ  giọt nhỏ ngăn cách

môi trường

+ Những giọt nhỏ chứa các chất hữu cơ có

màng bao bọc chịu sự tác động của CLTN sẽ

dần tạo nên các tế bào sơ khai.

+ Thí nghiệm: Sự hình thành các giọt

Liposome, coacecva có màng bán thấm.

+ Từ những tế bào sơ khai  các loài sinh

vật dưới tác dụng của CLTN.

- GV: Nhận xét bổ sung để hoàn thiện kiến

thức.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



131



Nội dung kiến thức

II. TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC

- Trong đại dương nguyên thủy, xuất hiện

nhiều hệ tương tác, chỉ có hệ tương tác

anu và protein được CLTN giữ lại -> Xuất

hiện Tb sơ khai

- Mầm mống sự sống xuất hiện.

Đại PT

hữu cơ

(protei

n, a nu,

lipit



Các nhỏ

giọt (được

bao

bọc/màng)



Hoà tan/nước



Tế bào sơ

khai



CLTN



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



3. Hoạt động luyện tập

- HS đọc kết luận cuối bài.

- Vì sao trong cùng điều kiện, các hệ tương tác này không thể tiếp tục phát triển mà chỉ

tồn tại hệ protein – axit nucleotit?

- Tại sao ngày nay sự sống khơng được hình thành theo phương thức hoá học được

nữa?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng

Gv cho hs làm một số câu trắc nghiệm :

Câu 1.Trình tự các giai đoạn của tiến hố:

A.Tiến hố hoá học - tiến hoá tiền sinh học

B.Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học

C.Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học

D.Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hố tiền sinh học

Câu 2.Trong q trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây khơng diễn ra

trong giai đoạn tiến hóa hóa học?

A. Từ các chất vơ cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

B. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).

C. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.

D. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.

Câu 3.Khi nói về q trình phát sinh, sự phát triển của sự sống trên Trái Đất, phát biểu nào

sau đây đúng:

A. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, đã có sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất

hữu cơ đơn giản

B. Sự xuất hiện phân tử prôtêin và xit nuclêic kết thúc giai đoạn tiến hóa sinh học

C. Các tế bào sơ khai đầu tiên được hình thành vào cuối giai đoạn tiến hóa sinh học

D. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh

vật như hiện nay.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Đọc trước bài 33 Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.

+ Thế nào là hóa thạch, vai trò của bằng chứng hóa thạch trong nghiên cứu sự tiến hóa

của sinh giới?

+ Giải thích những biến đổi về địa chất ln gắn chặt với sự phát sinh và phát triển của

sinh giới trên trái đất như thế nào?

+ Trình bày đặc điểm địa lí, khí hậu của trái đất qua các kỉ địa chất và những đặc điểm

của các loài sinh vật điển hình của các kỉ và đại địa chất.

+ Nêu các nạn đại tuyệt chủng xảy ra trên trái đất và ảnh hưởng của chúng đối với sự

tiến hóa của sinh giới.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



132



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 32



Ngày soạn: 15/12/2019



Bài 33. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Phân tích được mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển

hình qua các đại địa chất : đại tiền Cambri, đại Cổ sinh, đại Trung sinh và đại Tân sinh.

Biết được một số hoá thạch điển hình trung gian giữa các ngành, các lớp chính trong

giới Thực vật và Động vật

- Phát biểu được thế nào là hóa thạch, vai trò của bằng chứng hóa thạch trong nghiên

cứu sự tiến hóa của sinh giới.

- Nêu được các nạn đại tuyệt chủng xảy ra trên trái đất và ảnh hưởng của chúng đối

với sự tiến hóa của sinh giới.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ

môi trường, tránh sự tuyệt chủng của các loài sinh vật.

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn ngữ, sử dụng

CNTT.

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 32- Bài 33 Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

- Bảng 33 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 33 Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống

Kiểm tra bài cũ :

Trình bày các sự kiện chính trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

Giải thích vai trò của CLTN giúp hình thành nên các tế bào sơ khai như thế nào?

2. Hoạt động hình thành kiến thức

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



133



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



a. Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa thạch và vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử

phát triẻn của sinh giới

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV: cho HS quan sát tranh ảnh về các hóa I. HĨA THẠCH VÀ VAI TRỊ CỦA

thạch.

CÁC HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN

CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CủA

SINH GIỚI.

1. Hóa thạch.

- Hóa thạch là di tích của các sinh vật lại

trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất.

- Di tích của sinh vật để lại dưới dạng: các

bộ xương, những dấu vết của sinh vật để

lại trên đá, xác ngun vẹn…..

thể như xương, vỏ đá vơi…

Hố thạch hoa cúc Hoá thạch sâu bọ trong

hổ phách

Gv yêu cầu hs nghiên cứu sgk, thảo luận

nhóm và hồn thành các nội dung:

+Thế nào là hóa thạch? Lấy ví dụ

2. Vai trò của hóa thạch trong nghiên

+Hóa thạch được hình thành như thế nào?

cứu lịch sử phát triển của sinh giới.

+Ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?

- Hóa thạch cung cấp những bằng chứng

- Hs nghiên cứu, thảo luận và trả lời

trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới

-GV nhận xét, bổ sung, kết luận

+ Căn cứ vào tuổi của hóa thạch:

HS.

- Biết được thời kì xuất hiện, phát triển và

- GV: Nhận xét và bổ sung về sự hình thành

diệt vong của các lồi sinh vật.

hóa thạch.

- Biết được lịch sử phát triển của sinh giới

- SV chết đi, phần mềm bị phân hủy, phần - Biết điều kiện khí hậu, địa chất từng

cứng còn lại trong đất:

vùng trong thời quá khứ.

+ Đất bao phủ ngoài, tạo khoảng trống bên

trong --> hóa thạch khn ngồi.

+ Phương pháp xác định tuổi các hóa

+ Các chất khống lấp đầy khoảng trống, thạch: Phân tích các đòng vị có trong hóa

hình thành SV bằng đá --> hóa thạch khn thạch hoặc đồng vị phóng xạ có trong các

trong.

lớp đất đá chứa hóa thạch. VD: SGK.

- SV được bảo tồn nguyên vẹn trong băng, hổ

phách, khơng khí khơ ...

- GV mở rộng:Phương pháp xác định tuổi đất

và hóa thạch

+ Dựa vào lượng sản phẩm phân rã của các

nguyên tố phóng xạ (Ur235, K40) --> chính xác

đến vài triệu năm --> được sử dụng để xác

định mẫu có độ tuổi hàng tỉ năm.

+ Dựa vào lượng C đồng vị phóng xạ (C 12,

C14) --> chính xác vài trăm năm --> được sử

dụng đối với mẫu có độ tuổi < 50000 năm.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



134



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



b. Hoạt động 2: Tìm hiểu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.

Hoạt động của GV và HS

- GV: Thế nào là hiện tượng trôi dạt lục địa?

Hiện tượng trôi dạt lục địa ảnh hưởng nhe thế

nào đến sự tiến hóa của các sinh giới?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGk trang 140,

141 để trả lời.

- GV: Nhận xét, bổ sung để hồn thiện kiến

thức. Hiện tượng trơi dạt lục địa dẫn đến thay

đổi rất mạnh về điều kiện khí hậu của Trái

đất, dẫn đến sự tuyệt chủng của hàng hoạt

các loài và sau đó là sự bùng nổ phát sinh các

lồi mới.

- GV: Căn cứ vào đâu để phân định các mốc

thời gian địa chất?

- HS: Ngiên cứu thông tin SGK trang 141

thảo luận và trả lời.

- GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức.

- GV: Lịch sử phát triển của sinh giới được

phân chia thành các niên đại như thế nào?

Mỗi niên đại có đặc điểm địa chất khí hậu và

đặc điểm của các sinh giới như thế nào?

- HS: Nghiên cứu bảng 33, thảo luận và rút

ra những đặc điểm chính về địa chất khí hậu

và đặc điểm của sinh giới trong từng niên

đại.

1. Đại Thái cổ : (khoảng 3500 triệu năm)

- Hóa thạch SV nhân sơ cổ nhất

2. Đại Nguyên sinh : (2500 triệu năm)

- Hóa thạch SV nhân thực cổ nhất

- Hóa thạch động vật cổ nhất

- ĐV không sương sống thấp ở biển, tảo

3. Đại Cổ sinh : (300 – 542 triệu năm)

- Kỉ cambric: xuất hiện đv dây sống

- Kỉ silua: cây có mạch và côn trùng chiếm

lĩnh trên cạn,xuất hiện cá

- Kỉ đêvôn: phân hóa cá sương,xuất hiện

lưỡng cư.

- Kỉ than đá: xuất hiện TV hạt trần,bò sát…

- Kỉ pecmi: phân hóa bò sát và côn trùng 4. Đại Trung sinh : (200 – 250 triệu năm)

- Kỉ tam điệp : cá sương phát triển, phân hóa

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



135



Nội dung kiến thức

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH

GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.

1. Hiện tượng trôi dạt lục địa:

- Lớp vỏ của trái đất không phải là một

khối thống nhất mà được chia thành

những vùng riêng biệt được gọi là các

phiến kiến tạo.

- Các phiến kiến tạo liên tục di chuyển do

lớp dung nham nóng bỏng chảy bên dưới

chuyển động. Hiện tượng di chuyển của

các lục địa như vậy gọi là hiện tượng trôi

dạt lục địa.

- Trôi dạt lục địa dẫn đến thay đổi rất

mạnh điều jiện khí hậu của Trái Đất, dẫn

đến những đợt đại tuyệt củng hàng loạt

các loài và sau đó là thời điểm bùng nổ sự

phát sinh các loài mới.

2. Sinh vật trong các đại địa chất:

a. Căn cứ để phân định các mốc thời

gian địa chất:

- Những biến đổi lớn của lịch sử địa chất.

- Những thay đổi về thành phần giới hữu

sinh (hóa thạch điển hình).

b. Đặc điểm địa chất khí hậu, sự sống ở

các đại địa chất:

( Bảng 33-SGK trang 142, 143. )



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



bò sát cổ, xuất hiện chim và thú.

- Kỉ jura: bò sát cổ ngự trị tuyệt đối trên cạn,

dưới nước và trên khơng.

- Kỉ phấn trắng: xuất hiện thực vật hạt kín

5. Đại tân sinh : (1,8 – 65 triệu năm)

- Kỉ đệ tam : phân hóa thú, chim, xuất hiện

các nhóm linh trưởng.

- Kỉ đệ tứ: thực vật và động vật giống ngày

nay, xuất hiện loài người.

3. Hoạt động luyện tập

- Hố thạch là gì? Vì sao hố thạch là bằng chứng tiến hố?

- Nêu các sinh vật điển hình của các kỉ.

- Tại sao nói trong q trình phát triển của SV qua các đại địa chất, điều kiện KH thay đổi

chậm chạp nhưng SV lại biến đổi nhanh chóng?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng

Gv cho hs làm các câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1.Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khơ. Đặc điểm

của sinh vật điển hình ở kỉ này là:

A. xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ.

B. dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.

C. cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim.

D. cây có mạch và động vật di cư lên cạn.

Câu 2.Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di

cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở

A. kỉ Đệ Tam B. kỉ Tam Điệp

C. kỉ Phấn Trắng

D. kỉ Silua

Câu 3. Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu,sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất

thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là

A.đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.

B.đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh

C.đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh

D.đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Đọc trước bài 34 Sự phát sinh loài người

+ Nêu các đặc điểm giống nhau giữa người hiện đại với các loài linh trưởng đang

sinh sống.

+ Giải thích những đặc điểm thích nghi đặc trưng của lồi người.

+ Trình bày q trình hình thành loài người Homo sapiens qua các loài trung gian

chuyển tiếp.

+ Thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với sự phát sinh,

phát triển loài người.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



136



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 33



Ngày soạn: 18/12/2019



Bài 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Giải thích được nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giải

phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt là sự giống nhau giữa người và vượn người.

- Trình bày được các giai đoạn chính trong q trình phát sinh lồi người, trong đó

phản ánh được điểm đặc trưng của mỗi giai đoạn : các dạng vượn người hoá thạch, người

tối cổ, người cổ, người hiện đại.

- Giải thích được q trình hình thành lồi người Homo sapiens qua các lồi trung

gian chuyển tiếp.

- Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với

sự phát sinh, phát triển loài người.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Giáo dục HS có quan niệm đúng đắn về nguồn gốc loài người

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn ngữ, sử dụng

CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 33- Bài 34 Sự phát sinh lồi người

- Hình 34.1, 34.2 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 34 Sự phát sinh lồi người

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

Gv chiếu 1 số tranh ảnh về hóa thạch của người tối cổ và người cổ.

Dựa vào các hóa thạch tìm được con người đã xây dựng lại lịch sử phát sinh loài

người



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



137



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

? Cho biết con người thuộc vào nhóm phân

loại nào

Giới ĐV(Animalia)- Ngành ĐVCDS

(Chordata) – Lớp thú (Mammalia)- Bộ linh

trưởng (Primates)- Họ người (Homonidae)Chi,giống người (Homo)- Loài người (Homo

sapiens)?

Bằng chứng nào xếp con người vào vị trí

phân loại như vậy?

- GV: Yêu cầu HS đưa ra các bằng chứng

chứng tỏ nguồn gốc động vật của loài người?

- Điểm giống nhau giữa người và linh trưởng

qua bảng 34?

- Giải thích sơ đồ cây phát sinh chủng loại

của bộ linh trưởng? Từ đó rút ra kết luận về

mối quan hệ giữa người và các loài linh

trưởng?



Nội dung kiến thức

I. Q TRÌNH HÌNH THÀNH LỒI

NGƯỜI HIỆN ĐẠI.

1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật

của loài người.

- Bằng chứng giải phẫu so sánh: Bộ xương

chia 3 phần (đầu, mình, chi).

+ Vượn người có kích thước cơ thể gần

với người (cao 1,5 – 2m).

+ Vượn người có bộ xương cấu tạo tương

tự người, với 12 – 13 đôi xương sườn, 5

-6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc.

- Vượn người đều có 4 nhóm máu, có

hêmơglơbin giống người.

- Đặc tính sinh sản giống nhau : Kích

thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau

thai, chu kì kinh nguyệt....

- Vượn người có một số tập tính giống

- HS: Vận dụng kiến thức bài 24, bảng 34,

người : biết biểu lộ tình cảm vui, buồn....

hình 34.1, thảo luận và trả lời.

Những đặc điểm giống nhau trên đây

chứng tỏ người và vượn người có nguồn

gốc chung và có quan hệ họ hàng rất thân

thuộc.

- Bằng chứng tế bào học và sinh học phân

tử: ADN người giống ADN tinh tinh tới

98%.

- Hiện tượng lại tổ, cơ quan thối hóa ...

 Kết luận: Người có nguồn gốc từ động

- GV: - Liệt kê thứ tự 8 loài trong chi Homo? vật.

Loài tồn tại lâu nhất? Những loài đã bị tuyệt 2. Các dạng vượn người hóa thạch và

q trình hình thành lồi người.

diệt? Thời gian tồn tại của những loài này?

- Loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo

- Cho biết nội dung các giả thuyết về địa

là H.habilis (người khéo léo), sau đó tiến

điểm phát sinh lồi người?

HS: Ngiên cứu hình 34.2 và thơng tin mục II, hóa thành nhiều lồi khác trong đó có

H.erectus (người đứng thẳng), từ

thảo luận nhóm và trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận kiến thức H.erectus hình thành nên lồi người hiện

nay H.sapiens (người thơng minh).

cơ bản.

- Trong chi Homo đã phát hiện hóa thạch

a. Homo habilis: tìm thấy ở Onđuvai năm

8 lồi khác nhau, chỉ có duy nhất lồi

1961- 1964.

người hiện nay còn tồn tại.

- Cao 1- 1,5 m, nặng 25 – 50 kg, có hộp sọ

- Loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



138



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×