1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Bài 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

? Cho biết con người thuộc vào nhóm phân

loại nào

Giới ĐV(Animalia)- Ngành ĐVCDS

(Chordata) – Lớp thú (Mammalia)- Bộ linh

trưởng (Primates)- Họ người (Homonidae)Chi,giống người (Homo)- Loài người (Homo

sapiens)?

Bằng chứng nào xếp con người vào vị trí

phân loại như vậy?

- GV: Yêu cầu HS đưa ra các bằng chứng

chứng tỏ nguồn gốc động vật của loài người?

- Điểm giống nhau giữa người và linh trưởng

qua bảng 34?

- Giải thích sơ đồ cây phát sinh chủng loại

của bộ linh trưởng? Từ đó rút ra kết luận về

mối quan hệ giữa người và các lồi linh

trưởng?



Nội dung kiến thức

I. Q TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

NGƯỜI HIỆN ĐẠI.

1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật

của loài người.

- Bằng chứng giải phẫu so sánh: Bộ xương

chia 3 phần (đầu, mình, chi).

+ Vượn người có kích thước cơ thể gần

với người (cao 1,5 – 2m).

+ Vượn người có bộ xương cấu tạo tương

tự người, với 12 – 13 đôi xương sườn, 5

-6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc.

- Vượn người đều có 4 nhóm máu, có

hêmơglơbin giống người.

- Đặc tính sinh sản giống nhau : Kích

thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau

thai, chu kì kinh nguyệt....

- Vượn người có một số tập tính giống

- HS: Vận dụng kiến thức bài 24, bảng 34,

người : biết biểu lộ tình cảm vui, buồn....

hình 34.1, thảo luận và trả lời.

Những đặc điểm giống nhau trên đây

chứng tỏ người và vượn người có nguồn

gốc chung và có quan hệ họ hàng rất thân

thuộc.

- Bằng chứng tế bào học và sinh học phân

tử: ADN người giống ADN tinh tinh tới

98%.

- Hiện tượng lại tổ, cơ quan thối hóa ...

 Kết luận: Người có nguồn gốc từ động

- GV: - Liệt kê thứ tự 8 loài trong chi Homo? vật.

Loài tồn tại lâu nhất? Những loài đã bị tuyệt 2. Các dạng vượn người hóa thạch và

q trình hình thành lồi người.

diệt? Thời gian tồn tại của những loài này?

- Loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo

- Cho biết nội dung các giả thuyết về địa

là H.habilis (người khéo léo), sau đó tiến

điểm phát sinh lồi người?

HS: Ngiên cứu hình 34.2 và thơng tin mục II, hóa thành nhiều lồi khác trong đó có

H.erectus (người đứng thẳng), từ

thảo luận nhóm và trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận kiến thức H.erectus hình thành nên lồi người hiện

nay H.sapiens (người thông minh).

cơ bản.

- Trong chi Homo đã phát hiện hóa thạch

a. Homo habilis: tìm thấy ở Onđuvai năm

8 lồi khác nhau, chỉ có duy nhất lồi

1961- 1964.

người hiện nay còn tồn tại.

- Cao 1- 1,5 m, nặng 25 – 50 kg, có hộp sọ

- Lồi người hiện đại sinh ra ở châu Phi



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



138



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



600 – 800 cm 3.

rồi khát tán sang các châu lục khác.

- Sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay biết chế

tác và sử dụng cơng cụ bằng đá.

b. Homo erectus:

- Peticantrop: tìm thấy ở Inđônêxia năm

1891. Cao 1,7m hộp sọ 900- 950 cm3 . Biết

chế tạo công cụ bằng đá, dáng đi thẳng .

- Xinantrop: tìm thấy ở Bắc Kinh ( Trung

Quốc) năm 1927. Hộp sọ 1000 cm3 , đi thẳng

đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng

đá, xương, biết dùng lửa

c. Homo neanderthalensis: (Đức năm 1856)

+ Cao : 1,55-1,66m,Hộp sọ 1400cm3

+ Xương hàm gần giống người, có lồi cằm.

+ Biết chế tạo và sử dụng lửa thành thạo,

sống săn bắt và hái lượm, bước đầu có đời

sống văn hố.

+ Công cụ lao động bằng đá tinh xảo hơn

như: dao, búa, rìu.

4. Người hiện đại ( Homo sapiens): tìm thấy

ở làng Grơmanhon( Pháp) năm 1868.

+ Cao: 1,8m, hộp sọ 1700cm3.Có lồi cằm rõ.

+ Công cụ LĐ: đá, xương, sừng, đồng, sắt.

+ Họ sống thành bộ lạc, có nền văn hố phức

tạp, có mầm móng mĩ thuật và tơn giáo.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV: Những đặc điểm thích nghi nào giúp

II. NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TIẾN

con người có được khả năng tiến hóa văn

HĨA VĂN HĨA.

hóa?

- Những đặc điểm thích nghi giúp con

- Phân biệt tiến hóa sinh học với tiến hóa văn người có khả năng tiến hóa văn hóa: Dáng

hóa?

đi thẳng, bộ não phát triển, cấu trúc thanh

- Kết quả của q trình tiến hóa văn hóa ở

quản phát triển cho phép phát triển tiếng

người có ý nghĩa như thế nào?

nói, bàn tay có các ngón tay linh hoạt giúp

chế tạo và sử dụng công cụ…

- HS: Ngiên cứu thơng tin SGK trang 147,

- Kết quả của q trình tiến hóa văn hóa:

thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời. Con người biết sử dụng lửa để nấu chính

thức ăn cũng như xua đuổi vật giữ, tự chế

- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức tạo ra quần áo, lều trú ẩn, biết trồng trọt và

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



139



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

thuần dưỡng vật nuôi, phát triển nghề

nông, làng mạc và đô thị xuất hiện….

- Như vậy, nhờ có tiến hóa văn hóa mà

con người trở thanh loài thống trị trong tự

nhiên, làm chủ khoa học kĩ thuật, có ảnh

hưởng đến nhiều lồi khác và có khả năng

điều chỉnh hướng tiến hóa của chính mình.



3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1. Loài người xuất hiện vào đại nào sau đây?

A. Đại Cổ sinh

B. Đại Tân sinh

C. Đại Trung sinh

D. Đại Nguyên sinh, Thái cổ

Câu 2. Loài người phát sinh trải qua các giai đoạn chính theo trình tự nào sau đây :

A. vượn người hố thạch, người vượn hoá thạch, người cổ và người hiện đại.

B. vượn người hoá thạch, người cổ, người vượn hoá thạch và người hiện đại.

C. người vượn hoá thạch, vượn người hoá thạch , người cổ và người hiện đại.

D. người vượn hoá thạch, người cổ, người vượn hoá thạch và người hiện đại.

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng :

Một bạn viết: “ Trải qua quá trình luyện tập, qua lao động hàng vạn năm tay người được cải

tạo, trở nên hồn thiện và khéo léo. Vì vậy, có thể nói tay nguời khơng phải chỉ là cơ quan

lao động mà còn là sản phẩm của lao động”

Hãy phân tích những điều đúng, sai trên đây và cho biết ý kiến của em về sự xuất hiện

bàn tay khéo léo ở người và vai trò của lao động trong quá trình đó.



V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ : Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị các nội dung ôn tập theo đề cương, tiết sau ôn tập học kỳ I



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



140



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 34



Ngày soạn: 20/12/2019



ÔN TẬP HỌC KỲ I

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Củng cố và khắc sâu kiến thức phần di truyền học

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- u thích mơn học

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Sơ đồ tư duy

- Vấn đáp- tái hiện

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 34- Ôn tập học kỳ I

- Đề cương ôn tập

2. Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung của đề cương ôn tập

IV. Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra bài cũ : Khơng

2. Bài mới

a. Hoạt động 1: Ơn tập lí thuyết.

Hoạt động của GV và HS

- GV hệ thống hóa kiến thức chương I dưới

dạng sơ đồ

- HS nêu các nội dung chính của sơ đồ

? Nêu nguyên tắc bổ sung trong cơ chế sao

chép AND, Phiên mã, dịch mã

- HS trả lời

? Mơ tả cơ chế điều hòa của operon Lac

trong mơi trường khơng có lactose cà mơi

trường có lactose

- Hs trả lời

? Lập bảng mô tả các dạng đột biến cấu trúc

và số lượng NST (nguyên nhân, cơ chế, hậu

quả và vai trò)



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



141



Nội dung kiến thức

I. Lý thuyết

1. Chương 1: Cơ chế di truyền và

biến dị

- Định nghĩa gen.

- Những diễn biến chính của cơ

chế sao chép ADN, phiên mã và dịch mã

ở tế bào nhân sơ.

- Cơ chế điều hoà hoạt động của

gen ở sinh vật nhân sơ (theo mơ hình

Mơnơ và Jacơp).

- Ngun nhân, cơ chế, hậu quả và

vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và

số lượng NST.

2. Chương 2: Tính quy luật của

hiện tượng di truyền

- Cơ sở tế bào học của quy luật

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- Nêu cơ sở tế bào học của quy luật phân li

và quy luật phân li độc lập của Menđen.

- HS trả lời

- GV nhắc lại Thí nghiệm, cơ sở tế bào học,

đặc điểm, ý nghĩa của liên kết hồn tồn và

hốn vị gen.

- GV: Nêu đặc điểm, ý nghĩa của di truyền

liên kết với giới tính, di truyền ngoài NST

(di truyền ở ti thể và lục lạp).

- HS trả lời



phân li và quy luật phân li độc lập của

Menđen.

- Thí nghiệm, cơ sở tế bào học, đặc

điểm, ý nghĩa của liên kết hồn tồn và

hốn vị gen.

- Đặc điểm, ý nghĩa của di truyền

liên kết với giới tính, di truyền ngồi

NST (di truyền ở ti thể và lục lạp).

- Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi

trường và kiểu hình thơng qua một ví dụ.



-GV: Trình bày mối quan hệ giữa kiểu gen,

mơi trường và kiểu hình thơng qua một ví

dụ.

3. Chương 3: Di truyền học quần thể

- HS trả lời

- Sự biến đổi cấu trúc di truyền của

- GV: Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối, quần thể ngẫu phối qua

quần thể tự phối, quần thể ngẫu phối qua các các thế hệ.

thế hệ như thế nào?

- Nội dung và những điều kiện

- HS trả lời

nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec.

- GV: Nêu nội dung và những điều kiện

4. Chương 4: Ứng dụng của di

nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec.

truyền học vào chọn giống

- HS trả lời

- Các nguồn vật liệu chọn giống.

? Các nguồn vật liệu chọn giống. Các bước Các bước tạo dòng thuần, tạo giống có ưu

tạo dòng thuần, tạo giống có ưu thế lai cao.

thế lai cao.

- HS trình bày

- Quy trình tạo giống mới bằng:

-GV hướng dẫn HS ơn quy trình tạo giống ni cấy hạt phấn, nuôi cấy mô tế bào

mới bằng: nuôi cấy hạt phấn, nuôi cấy mô tế thực vật in vitro tạo mô sẹo, dung hợp tế

bào thực vật in vitro tạo mô sẹo, dung hợp tế bào trần; tạo cừu Đôly; tạo giống bằng

bào trần; tạo cừu Đôly; tạo giống bằng phương pháp gây đột biến; chuyển gen.

phương pháp gây đột biến; chuyển gen.

5. Chương 5: Di truyền học người:

? Nêu một số tật và bệnh di truyền ở người

Nêu một số tật và bệnh di truyền ở người

liên quan đến đột biến gen và NST

liên quan đến đột biến

- HS lấy cá ví dụ

b. Hoạt động 2: Ơn tập bài tập.

1. Tính số gen con được sinh ra, số nucleotit và số nucleotit mỗi loại môi tr ường cung cấp

cho nhân đôi ADN.

2. Mối quan hệ giữa ADN, mARN và Protein

3. Tính số lượng, tỉ lệ các loại giao tử của kiểu gen:

Ví dụ: Aaaa (4n); AabbDDEe; (liên kết hồn tồn); (f=40%); ...

4. Một gen có 2 alen A (hạt vàng), a (hoa xanh), nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường.

Không tính đến trường hợp đột biến, quần thể có những kiểu gen nào? Có thể có những phép

lai nào và kết quả của nó?

5. Tính nhanh số kiểu gen, kiểu hình; tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai

Ví dụ: Các gen trội hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính. P ♂AaBbddEE x ♀

aaBbDdEe

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



142



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×