1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Tiến trình lên lớp

IV. Tiến trình lên lớp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

-



-



Quan sát hình ảnh sau :

Hãy :

+ Nêu cấu tạo của ADN .

+ Nêu chức năng của ADN



2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm, cấu

trúc của gen.

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm

gen đã được học ở lớp 9 nêu khái niệm gen ?

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu hình sau :



Nội dung kiến thức



I. GEN

1. Khái niệm :

- Gen là một đoạn phân tử ADN mang

thơng tin mã hóa cho một chuỗi

pơlipepetit hay một phân tử ARN.

- Ví dụ: SGK

2. Cấu trúc của gen cấu trúc :

* Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng:

- Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3’của mạch

gốc mang tín hiệu khởi động và điều hòa

q trình phiên mã.

- Vùng mã hóa: Nằm ở giữa gen, mang

thơng tin di truyền mã hóa axit min.

Thảo luận cặp và trả lời câu hỏi:

+ Ở sinh vật nhân sơ: Các gen có vùng mã

+ Khái niệm gen?

hoá liên tục gọi là gen không phân mảnh.

+ Cấu trúc chung của gen cấu trúc?

+ Ở sinh vật nhân thực: Hầu hết các gen

+ Phân biệt gen phân mảnh và gen khơng có vùng mã hố khơng liên tục (các đoạn

phân mãnh

êxon xen kẽ các đoạn intron) gọi là gen

+ Dựa vào chức năng mà sản phẩm của gen phân mảnh.

quy định người ta chia gen làm những loại - Vùng kết thúc: Nằm ở cuối gen 5’ của

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



2



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



nào?

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV cho các HS khác nhận xét phần trả lời

của bạn.

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức.

- GV lưu ý:

+ Ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục

(gen khơng phân mảnh).

+ Ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa

khơng liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa aa (ê

xơn) là các đoạn khơng mã hóa aa (intron) vì

vậy gọi là gen phân mảnh.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về mã di

truyền

- GV cho hs nghiên cứu mục II

 Mã di truyền là gì

 Tại sao mã di truyền là mã bộ ba

- HS nêu được : Trong AND chỉ có 4 loại

nu nhưng trong pr lại có khoảng 20 loại

a.a

* Nếu 1 nu mã hố 1 a.a thì có 41 =4 tổ hợp

chưa đủ để mã hoá cho 20 a.a

*Nếu 2 nu mã hoá 1 a.a thì có 42= 16 tổ hợp

*Nếu 3 nu mã hố 1 a.a thì có 43= 64 tổ hợp

thừa đủ để mã hoá cho 20 a.a



mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết

thúc phiên mã.



II. MÃ DI TRUYỀN.

1. Khái niệm:

- Mã di truyền là trình tự các nucltit

trong gen qui định trình tự các axit amin

trong phân tử prơtêin( Mã di truyền là mã

bộ ba)

- Trong 64 bộ ba thì có 3 bộ ba khơng mã

hóa aa.

+ 3 bộ kết thúc: UAA, UAG, UGA, ->qui

định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.

+ 1 bộ mở đầu: AUG->qui định điểm khởi

đầu dịch mã và qui định aa metionin (SV

nhân thực), foocmin metionin (SV nhân

sơ).

2. Đặc điểm

+ Mã di truyền được đọc từ một điểm xác

định theo từng bộ ba mà khơng gối lên

- Mã di tuyền có những đặc điểm gì ?

- HS dựa vào sgk nêu đặc điểm của mã di

nhau( theo chều 5’- 3’)

+ Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các

truyền

lồi đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ

một vài ngoại lệ).

+ Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba

chỉ mã hố 1 loại axit amin).

+ Mã di truyền mang tính thối hoá (nhiều

bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại

c. Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình axit amin, trừ AUG và UGG).

III. QÚA TRÌNH NHÂN ĐƠI ADN(tái

nhân đơi ADN

- Gv cho hs nghiên cứu mục III kết hợp qua bản ADN).

1. Diễn biến.

sát hình 1.2

- Qua trình nhân đơi ADN diễn ra ở pha

S(Kì trung gian) của chu kì tế bào, chuẩn



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



3



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



bị cho phân bào.

- Qua trình nhân đơi ADN diễn ra theo

ngun tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo

tồn và gồm các bước:

+ Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN

Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của

phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc

tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch

Hãy thảo luận cặp trả lời các câu hỏi:

khuôn.

+ ADN được nhân đôi theo nguyên tắc

+ Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới

nào ? giải thích?

ADN - pơlimerara xúc tác hình thành

+ Trình bày các giai đoạn chính tự sao

mạch đơn mới theo chiều 5’  3’ (ngược

ADN ?

chiều với mạch làm khuôn). Các nuclêôtit

+ Mạch nào được tổng hợp liên tục? mạch của môi trường nội bào liên kết với mạch

nào tổng hợp từng đoạn ? vì sao ?

làm khn theo ngun tắc bổ sung (A –

+ Kết quả và ý nghĩa tự nhân đôi của

T, G – X).

ADN ?

Trên mạch mã gốc (3’  5’) mạch mới

+ Có nhận xét gì về cấu trúc của 2 phân

được tổng liên tục.

tử ADN con?

Trên mạch bổ sung (5’  3’) mạch mới

+ Nhờ nguyên tắc nào mà 2 phân tử ADN

con tạo ra giống nhau và giống với ADN được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn

mẹ

ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn

- HS thảo luận, thống nhất ý kến trình bày

Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối.

+ Bước 3 : Hai phân tử ADN được tạo

- Các HS khác bổ sung ý kiến

thành

- GV hoàn thiện nội dung

Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2

- GV mở rộng về q trình nhân đơi ở tế

bào nhân thực.

mạch đơn xoắn đến đó  tạo thành phân

tử ADN con, trong đó một mạch mới được

tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban

đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).

? Ý nghĩa của nhân đôi ADN?

2. Ý nghĩa

- HS trả lời

Truyền thông tin di truyền trong hệ gen từ

- GV hoàn thiện nội dung

tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này

sang thế hệ khác, đảm bảo cho sự sống

được duy trì liên tục, mỗi lồi có một bộ

gen đặc trưng và tương đối ổn định.

3. Hoạt động luyện tập:

GV cho HS làm một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Một đoạn của phân tử ADN mang thơng tin mã hố cho một chuỗi pôlipeptit hay một

phân tử ARN được gọi là

A. ARN.

B. Mã di truyền.

C. Prôtêin.

D.Gen

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



4



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Câu 2. Ở sinh vật nhân thực

A. các gen có vùng mã hố liên tục ( gen khơng phân mảnh).

B. các gen khơng có vùng mã hố liên tục

C. phần lớn các gen có vùng mã hố khơng liên tục (gen phân mảnh) .

D. phần lớn các gen khơng có vùng mã hố liên tục.

Câu 3. Mã di truyền có tính thối hố vì:

A.có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hố cho một axit amin.

B.có nhiều axit amin được mã hố bởi một bộ ba.

C.có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axit amin.

D.một bộ ba mã hoá một axit amin.

4. Hoạt động vận dụng

Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa sự tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ

và ở sinh vật nhân thực

Trả lời: Sự tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ và ở sinh vật nhân thực về cơ bản giống

nhau. Điểm khác là sự tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực:

+ Trên 1 ADN có nhiều đơn vị tái bản

+ Có sự tham gia nhiều loại enzim hơn.

5. Hoạt động mở rộng

- Tìm hiểu về lịch sử phát triển của di truyền học.

- Tìm hiểu về học thuyết trung tâm (central dogma) của Sinh học phân tử được Francis Crick

đề xuất (1956).

- Tìm hiểu về quá trình xác định các mã di truyền :Năm 1961, M. Nirenberg và J. Matthei

giải được những mã di truyền đầu tiên và đến năm 1966, toàn bộ 64 codon mã hóa đã được

nhóm của M. Nirenberg và nhóm của H.G. Khorana xác định.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Học bài theo sgk, trả lời các câu hỏi cuối bài.

- Ôn tập lại kiến thức về ADN, cách giải bài tập ADN

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Chuẩn bị bài 2. Phiên mã và dịch mã

- Sơ đồ dưới đây thể hiện quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào SV nhân thực:

Hãy quan sát, phân tích và hoàn thành các nội dung sau:

+ Nêu khái niệm PM, DM.

+ Nêu nguyên liệu của PM, DM

+ Xác định vị trí xãy ra PM và DM

+ Dựa vào nội dung SGK, hình 2.1, 2.2 SGK. Hãy Trình

bày được những diễn biến chính của cơ chế PM và DM



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



5



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



Năm học 2019- 2020



6



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 2



Ngày soạn: 26/08/2019

Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã.

- Nêu được một số đặc điểm phiên mã ở tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ.

- Giải thích vì sao thơng tin di truyền giữ ở trong nhân mà vẫn chỉ đạo được sự tổng

hợp protein ở ngoài nhân.

2. Kỹ năng

- Rèn luyện và phát trển các kỹ năng tư duy: phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về cấu trúc và chức năng của các loại ARN , cơ

chế phiên mã và q trình dịch mã

3. Thái độ

- u thích khoa học, hiểu được cơ sở phân tử của sự sống

4. Năng lực hướng tới :

Năng lực tự học, NL khái quát hóa, NL sáng tạo, NL hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 2- Bài 2 Phiên mã và dịch mã

- Hình 2.1, 2.2, 2.3 2.4. SGK

- Đoạn phim tư liệu về phiên mã và dịch mã

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 2 Phiên mã và dịch mã

IV. Tiến trình lên lớp

- Gv cho HS quan sát về mối quan hệ giữa gen(ADN) và tính trạng.



+Quá trình truyền đạt thơng tin di truyền từ gen đến tính trạng thể hiện qua các cơ chế di

truyền nào?

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



7



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

Hoạt động của GV và HS

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình

phiên mã.

- GV: ARN có những loại nào ? chức năng

của nó ? u cầu HS đọc sgk và hồn thành

phiếu học tập sau:

mARN tARN

rARN

cấu trúc

chức

năng

- HS đọc sgk, thảo luận nhóm và hồn

thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm báo cáo

- Các nhóm khác bổ sung

- GV hồn thiện nội dung.



- GV cho HS quan đoạn phim tư liệu về cơ

chế dịch mã

? Hãy cho biết có những thành phần nào

tham gia vào quá trình phiên mã và ARN

được tạo ra dựa trên khuôn mẫu nào?

? Enzim nào tham gia vào q trình phiên



? Các ribơxơm Nucleotit trong MT liên kết

với mạch gốc theo nguyên tắc nào

? Kết quả của quá trình phiên mã là gì

? Hiện tượng xảy ra khi kết thúc quá trình

phiên mã

* Đa số các ARN đều được tổng hợp trên

khuôn ADN, dưới tác dụng của enzim

ARN- polimeraza, một đoạn của phân tử

ADN tương ứng với 1 hay 1 số gen được

tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau ra và mỗi

Nucleotit trên mạch mã gốc kết hợp với 1

ribôxômbôNucleotit của MT nội bào theo

NTBS , khi E chuyển tới ci gen gặp tín

hiệu kết thúc thì dừng phiên mã, phân tử

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



Năm học 2019- 2020

Nội dung kiến thức

I. PHIÊN MÃ.

1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN.

* ARN thông tin(mARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn thẳng, đầu 5’ có trình tự

nu đặc hiệu nằm gần côđôn mở đầu để

ribôxôm nhận biết và gắn vào.

- Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã.

* ARN vận chuyển(tARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn, tự xoắn, có cấu trúc 3

thùy, đầu 3’ mang axit amin có 1 bộ ba đối mã

đặc hiệu.

- Chức năng: Mang axit amin tới ribôxôm,

tham gia dịch thông tin di truyền.

* ARN ribơxơm( rARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng

ribơxơm liên kết với nhau tạo thành vùng

xoắc cục bộ.

- Chắc năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo

ribôxôm.

2. Cơ chế phiên mã.

a. Khái niệm.

- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên

mạch khn ADN.

- Q trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế

bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc

NST tháo xoắn.

b. Cơ chế phiên mã

* Tháo xoắn ADN : Enzim ARN pôlimeraza

bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để

lộ mạch khn 3’ - 5’ và bắt đầu tổng hợp

ARN ở vị trí đặc hiệu

* Tổng hợp ARN:

+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã

gốc 3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ

sung (A-U, G-X, T-A, X-G) theo chiều 5’-3’.

Vùng nào tổng hợp ARN xong thì ADN đóng

xoắn trở lại, cho đến khi gặp tính hiệu kết

thúc.

* Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có

chiều 5’-3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch

của ADN liên kết lại với nhau.



8



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

mARN được giải phóng

*Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã

được sử dụng trực tiếp dùng làm khn để

tổng hợp prơtêin.

Còn ở sinh vật nhân thực, mARN sau

phiên mã phải được chế biến lại bằng cách

loại bỏ các đoạn khơng mã hố (intrơn),

nối các đoạn mã hố (êxon) tạo ra mARN

trưởng thành.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế dịch mã.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu có chế dịch mã



Năm học 2019- 2020



II. Cơ chế dịch mã.

1. Khái niệm:

- Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong

mARN thành trình tự các aa trong chuỗi

polipeptit của prơtêin.

2. Diễn biến:

- Bước 1: Hoạt hoá các axit amin:

aa + ATP enzim aa hoạt hoá (aa*)

aa* + tARN

en zim

aa ~ t ARN



- GV: Hãy kết hợp nội dung phần I, hình - Bước 2: Tổng hợp chuỗi polipeptit

2.1 sgk và phần chuẩn bị bài ở nhà

Giai đoạn mở đầu: Tiểu đơn vị bé của

Thảo luận nhóm theo bàn và hồn thành ribơxơm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc

PHT:

hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ

ba mở đầu (AUG), aamở đầu - tARN tiến vào bộ

Tiêu chí

Nội dung

ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở

Khái

niệm

đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau

DM

đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribơxơm hồn

Diễn biến DM

chỉnh.

Kết quả DM

+ tARN mang aa thứ nhất đến codon thứ nhất

HS: Làm việc theo nhóm và hồn thành sao cho anticodon của nó khớp bổ sung với

codon thứ nhất trên mARN. Enzim xúc tác tạo

PHT

liên kết péptit giữa aa1 và aa mở đầu

GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày

+ Ribôxôm dịch chuyển đi 1 bộ ba đồng thời

- Cho HS các nhóm khác nhận xét

tARN mang aa mở đầu rời khỏi riboxom.

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- GV cho HS xem tư liệu về cơ chế dịch



- GV có thể giải thích thêm:

+ Các bộ ba trên mARN gọi là các codon

+ Bộ ba trên t ARN là các anticodon

+ Liên kết giữa các aa gọi là liên kết peptit

được hình thành do enzim xúc tác.

+ Ribơxom dịch chuyển trên m ARN theo

chiều 5’-3’ theo từng nấc , mỗi nấc ứng với

1 codon.

+ Các codon kết thúc là UAG, UGA, UAA.

- GV: Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



- Giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit:

tARN mang aa thứ hai đến codon thứ hai sao

cho anticodon của nó khớp bổ sung với codon

thứ hai trên mARN. Enzim xúc tác tạo liên kết

péptit giữa aa2 và aa1.

+ Sự dịch chuyển của riboxom lại tiếp tục

theo từng bộ ba trên mARN.

- Giai đoạn kết thúc chuỗi pơlipeptit

+ Q trình như vậy tiếp diễn cho đến khi

riboxom gặp codon kết thức trên mARN thì

quá trình dịch mã dừng lại.

9



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



phiên mã và dịch mã như thế nào?

- HS trình bày

- GV hồn thiện nội dung



+ Riboxom tách khỏi mARN và chuỗi

polipeptit được giải phóng và aa mở đầu cũng

rời khỏi chuỗi. Chuỗi polipeptit sau đó sẽ hình

thành prơtêin hồn chỉnh.

3. Poliriboxom:



- GV bổ sung:

+ Trên mỗi phân tử mARN thường có một

số ribơxơm cùng hoạt động gọi là pơliri

bơxơm.

+ Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1

đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự

hủy. Các ribôxôm được sử dụng qua vài

thế hệ tế bào và có thể tham gia tổng hợp

bất cứ loại protein nào.



- Trên một phân tử mARN thường có một số

ribơxơm cùng hoạt động gọi là pôliribôxôm

- Số chuổi polipeptit được tạo ra = số phân tử

Ribôxôm trượt qua mARN

- Ý nghĩa: làm tăng năng suất tổng hợp

prôtêin cùng loại

4. Mối liên hệ ADN – mARN – tính trạng:

Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ

phân tử:



- GV cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau:

1.ARN pôlimeraza trượt theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ � 5’

2.mARN sơ khai cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon tạo mARN trưởng thành

3.ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa

4.ARN pơlimeraza trượt qua vùng kết thúc trên gen

5.Gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’ � 5’

Thứ tự đúng của các sự kiện là:

A.1 � 3 � 2 � 4 � 5.

B. 3 � 5 � 2 � 4 � 1.

C. 3 � 5 � 1 � 4 � 2.

D. 5 � 3 � 1 � 4 � 2.

Câu 2. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG)

trên mARN.

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribơxơm hòan chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(4) Cơđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit

amin gắn liền sau axit amin mở đầu).

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ � 3’.

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.

Thứ tự đúng của các sự kiện trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

A. (1) � (3) � (2) � (4) � (6) � (5). B. (3) � (1) � (2) � (4) � (6) � (5).

C. (2) � (1) � (3) � (4) � (6) � (5).

D. (5) � (2) � (1) � (4) � (6) � (3).

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



10



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



4. Hoạt động vận dụng :

Dựa vào kiến thức về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, hãy hoàn thành nội dung bài tập sau:

Mạch bổ sung của gen:

- GGG - XAA - XTG - AAA

Mạch gốc của gen:

.............................................

mARN:

..............................................

tARN( đối mã):

..............................................

Protein :

.

...............................................

Biết: Các axit amin được mã hóa bởi các bộ 3 trên ARNm như sau: Phe: UUU, Aspactic:

GAX, prolin: XXX, Valin: GUU.

5. Hoạt động mở rộng :

- Sơ đồ hóa kiến thức q trình phiên mã và dịch mã

- Nếu một trong các giai đoạn của cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử bị lỗi thì em hãy dự đốn

hậu quả sẽ như thế nào ?

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Học bài , trả lời các câu ỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Chuẩn bị bài 3. Điều hòa hoạt động của gen:

+ Nêu được khái niệm điều hòa hoạt động gen.

+ Nêu được khái niệm ôpêrôn.

+ Mô tả được cấu trúc của ôpêrô Lăc theo Jacôp và Mônô

+Dựa vào hình 3 sgk. Hãy trình bày cơ chế điều hòa hoạt động gen trong điều kiện khơng

có Lăc và có Lăc

+ Cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực khác ở sinh nhật nhân sơ như thế nào?



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



11



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 3



Ngày soạn: 06/09/2019

Bài 3: ĐIỀU



HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày được cơ chế điều hồ hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mơ

hình Mơnơ và Jacơp).

- Ý nghĩa của sự điều hòa hoạt động của gen.

- Giải thích được tại sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp prôtêin khi cần thiết

2. Kỹ năng

- Rèn luyện và phát trển các kỹ năng tư duy: phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về điều hoà hoạt động cua gen.

- Hình thành thái độ u thích khoa học tìm tòi nghiên cứu

4. Năng lực hướng tới :

Năng lực tự học, NL khái quát hóa, NL sáng tạo, NL hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 3- Bài 3 Điều hòa hoạt động của gen

- Hình 3.1, 3.2, SGK

- Đoạn phim tư liệu cơ chế điều hòa hoạt động của gen

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 3 Điều hòa hoạt động của gen

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

- Gv nêu vấn đề: Dự án giải mã bộ gen người năm 2000 và hoàn thiện năm 2003. Trong mỗi

tế bào của người có khoảng 30 ngàn gen. Nếu tại 1 thời điểm tất cả các gen trong tế bào đều

phiên mã và dịch mã thì em hãy dự đốn những vấn đề có thể xãy ra trong tế bào?

- GV yêu cầu HS ghi tất cả suy nghĩ của các em vào mãnh giấy.

- Gọi 1 số HS trình bày suy nghĩ của mình.

- GV chốt lại : Để không xãy ra những bất lợi cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể thì

tất cá các quá trình PM và DM trong tế bào đều có cơ chế điều hòa.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



12



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Tiến trình lên lớp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×