1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác động đa hiệu của gen

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác động đa hiệu của gen

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



A. cộng gộp

B. bổ sung

C. gen đa hiệu

D. át chế

Câu 2.Thế nào là gen đa hiệu?

A.Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

B.Gen tạo ra nhiều loại mARN

C.Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.

D.Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.

Câu 3. Chiều cao của một loài cây được quy định bởi 4 gen không alen nằm trên 4 cặp NST

tương đồng khác nhau. Trong đó cây cao nhất có chiều cao là 320cm và mỗi alen trội làm

chiều cao giảm đi 15cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F 1, cho F1 tự thụ

phấn thu được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây có chiều cao 290cm ở F2 là

A. 6/64.

B. 7/64.

C. 1/64.

D. 5/64.

Câu 4: Một lồi thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho kiểu hình quả

tròn, các kiểu gen khác cho kiểu hình quả dài. Cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen,

tính theo lí thuyết thì kết quả phân li kiểu hình ở đời con là:

A. 3 quả tròn: 1 quả dài

B. 1 quả tròn: 3 quả dài

C. 1 quả tròn: 1 quả dài

D.100% quả tròn

5. Hoạt động mở rộng :

1. Hãy tìm hiểu những tính trạng ở người và sinh vật do nhiều gen quy định.

(- Những tính trạng về năng suất cây trồng, vật nuôi thường do nhiều gen quy định và tuân

theo quy luật tương tác cộng gộp.

- Những tính trạng về năng khiếu, thơng minh, chiều cao ở người cũng do nhiều gen quy

định và tương tác cộng gộp)

2. Sau khi học xong bài này, kết hợp kiến thức đã học về định luật phân li độc lập của

Menden em hãy hoàn thành bảng sau:

Tiêu chí so sánh

Di truyền phân Di truyền tương tác gen Di truyền tương tác gen

li độc lập

theo kiểu bổ sung 9 : 7

theo kiểu cộng gộp

1. Số cặp tính trạng

đem lai

2. Số tổ hợp giao tử

thu được ở F2

3. Số loại giao tử F1

4. Kiểu gen của F1

5. Tỷ lệ các loại

giao tử của F1

6. Tỷ lệ phân tính ở

F2

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Ơn tập lí thuyết dựa vào câu 1, 3, 4, 5 cuối bài trong SGK trang 45.

- Làm bài tập 2 trang 45 SGK.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Ôn tập phần di truyền liên kết, hoán vị gen đã học ở lớp 9

- Nghiên cứu trước bài 11 Liên kết gen và hốn vị gen

+Trình bày những TN của Moocgan trên ruồi giấm.

+ Phân tích và giải thích được những TN trong bài học.

+ Nêu bản chất sự di truyền liên kết hoàn toàn và khơng hồn tồn.

46

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

Tiết: 11



Năm học 2019- 2020



Ngày soạn: 4/10/2019

Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn.

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- u khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tính tốn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn ngữ,

sử dụng CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 11- Bài 11 Liên kết gen và hốn vị gen

- Tranh vẽ hình 11 sgk

-Sơ đồ cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 11 Liên kết gen và hoán vị gen

IV. Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra bài cũ :

BT 1 : ở đậu Hà lan, cho biết mỗi một tính trạng do 1 cặp gen chi phối

Pt/c : cây đậu hạt vàng, trơn x cây đậu hạt xanh, nhăn

F1 thu được 100% Cây đậu hạt vàng, trơn

Nếu đem cây đậu F1 lai với cây đậu hạt xanh, nhăn . Kết quả thu được như thế nào? Viết

sơ đồ lai.

- HS giải bài tập theo quy luật phân li độc lập

- GV nêu bài toán 2; yêu cầu HS dự đoan kêt quả lai

BT 2 : ở ruồi giấm, cho biết mỗi một tính trạng do 1 cặp gen chi phối

: Pt/c: T.Xám, C. dài x T. Đen, C. cụt.

F1:

100% Xám, dài

Pa: Đực F1 xám, dài x Cái đen, cụt

Kết quả thu được như thế nào? Viết sơ đồ lai.

- HS dự đoán kết quả,

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



47



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV thông báo: đối với ruồi giấm vào năm 1909-1910 Thomas Hurt Morgan và các cộng

sự đã lặp đi lặp lại thí nghiệm nhiều lần nhưng kết quả của phép lai phân tích vẫn khơng

cho ra tỉ lệ 1:1;1:1 như quy luật phân li độc lập của Men đen mà cho ra 50% ruồi thân

xám, cánh dài: 50% ruồi thân đen, cánh ngán.Vậy ơng đã giải thích kết quả như thế nào?

Chúng ta cùng tim hiểu bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen.

2. Bài mới

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV giới thiệu tiểu sử của Morgan

Thomas Hunt Morgan (1866-1945)

- GV: Vì sao ruồi giấm là đối tượng thuận lợi là nhà khoa học người Mỹ. Ông được

cho việc nghiên cứu di truyền học?

trao Giải Nobel Sinh lý và Y khoa vào

- HS: Do chúng có nhiều đặc điểm thuận lợi năm 1933 nhờ những khám phá về vai trò

cho việc nghiên cứu di truyền như: Chu trình của nhiễm sắc thể đối với di truyền.

sống ngắn, đẻ nhiều, các tính trạng biểu hiện Morgan tốt nghiệp đại học University of

rõ ràng hay có nhiều thể đột biến, dễ ni

Kentucky vào loại xuất sắc khi mới có 20

trên môi trường nhân tạo, dễ lai chúng với

tuổi (năm 1886). Năm 24 tuổi (1890),

nhau, bộ NST lưỡng bội có số lượng ít (2n = Morgan được nhận bằng tiến sĩ tại Johns

8) ngồi ra còn có NST khổng lồ dễ quan sát. Hopkins University,[2] và năm sau đã được

phong phó giáo sư (Associate Professor).

Lúc đầu, Morgan khơng tán thành. Phòng

thí nghiệm của Morgan về sau được gọi là

"phòng thí nghiệm ruồi".

- GV: Nêu thí nghiệm

I. Liên kết gen.

- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo bàn để 1. Thí nghiệm: (Đối tượng: Ruồi giấm).

trả lời các câu hỏi:

Pt/c: Xám, dài x Đen, cụt.

1. Xác định tính trạng trội, lặn, Quy ước gen F1:

100% Xám, dài

2. Con ruồi đực F1 có kiểu gen như thế nào? Pa: Đực F1 xám, dài x Cái đen, cụt

3. Phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái đen, Fa:

1Xám, dài: 1Đen, cụt

cụt là phép lai gì?

2. Giải thích:

4. Con ruồi cái đen, cụt cho ra mấy loại giao - Pt/c  F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa

tử

chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1  F1

5. Con ruồi đực F1 cho ra mấy loại giao tử

chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.

- HS: Ngiên cứu kết quả thí nghiệm và liên - Các gen qui định các tính trạng khác

hệ bài trước để trả lời.

nhau( màu thân, dạng cánh) cùng nằm

- GV hướng dẫn HS viết sơ đồ lai

trên 1 NST và di truyền cùng nhau.

- GV : từ phân tích ví dụ trên hãy cho biết

3. Đặc điểm

đặc điểm của liên kết gen là gì ?

- Liên kết gen là hiện tựong các gen trên

- HS nêu các đặc điểm của liên kết gen

cùng 1 NST di truyền cùng nhau.

- Các gen nằm trên một NST tạo thành

một nhóm gen liên kết.

- GV : ví dụ ở người có 2n = 46 thì có bao

- Số nhóm gen liên kết ở mỗi lồi bằng số

nhiêu nhóm gen liên kết ?

NST trong bộ đơn bội (n) của lồi đó

- HS : có 23 nhóm gen liên kết

4. Cơ sở tế bào học

- GV : Cho Hs quan sát hình minh họa cho

- Trong tế bào số lượng gen lớn hơn nhiều

cơ sở tế bào học của liên kết gen

so với số lượng NST→ Trên một NST

? Từ hình ảnh em hãy cho cơ biết cơ sở tế

chứa nhiều gen

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



48



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



bào học của hiện tượng liên kết gen là gì ?

- HS trả lời



- Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST

tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

dẫn đến sự phân li của nhóm gen liên kết

- Sơ đồ lai.

5. Ý nghĩa

- Liên kết hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện

biến dị tổ hợp, duy trì sự ổn định bền vững

của từng nhóm tính trạng được quy định

bởi các gen liên kết

- Trong chọn giống nhờ liên kết gen người

ta chọn được những tính trạng tốt ln đi

kèm với nhau



- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo cặp

cho biết ý nghĩa của liên kết gen



3 . Hoạt động luyện tập: Chọn đáp án dúng

Câu 1; Để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết hoàn toàn, Morgan đã sử dụng phép lai

nào đối với con đực F1:

a. Tạp giao

b. Lai thuận nghịch

c. Lai phân tích

d. Lai khác dòng

Câu 2: Hiệu quả của di truyền liên kết đối với biến dị tổ hợp:

a. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

b. Hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp

c. Duy trì kiểu hình giống bố mẹ

d. Làm sinh vật đa dạng và phong phú

Câu 3: Cơ sở tế bào học của liên kết gen là

a .Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST

b. Các gen qui định tính trạng nằm trên các NST khác nhau

c. Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li

của nhóm gen liên kết

d. Một gen quy định nhiều tính trạng khác nhau

4 . Hoạt động vận dụng, mở rộng

Bài tập 1: ở một loài đậu khi cho lai giữa bố mẹ thuần chủng cây hạt trơn, có tua với

cây hạt nhăn, khơng có tua thu được F1 100% cây hạt trơn, có tua. Các gen liên kết hoàn

toàn. Nếu cho F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

Viết sơ đồ lai từ P đến F2.

Bài tập 2; ở lúa, khi cho lai giữa bố mẹ thuần chủng cây cao, hạt đục với cây

Thấp, hạt trong thu được F1 toàn cây cao, hạt trong. Cho F1 tự thụ phấn thu được

F2 với tỉ lệ 75% Cây cao, Hạt trong; 25% Cây thấp, Hạt đục. Xác định quy luật di truyền chi

phối biết mỗi gen quy định một tính trạng.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Học bài theo vỏ và nội dung sgk

-Trả lời các câu hỏi cuối bài

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Trả lời các câu hỏi trong sgk

- Tiếp tục tìm hiểu về hiện tượng hốn vi gen

+ Nêu thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết khơng hồn tồn và giải thích

được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen.

+Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết không hoàn toàn.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



49



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 12



Ngày soạn: 6/10/2019

Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (tt)



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết khơng hồn tồn và giải

thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen.

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết khơng hồn tồn.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- u khoa học, tích cực trong học tập

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 11- Bài 11 Liên kết gen và hốn vị gen

- Tranh vẽ hình 11 sgk

-Sơ đồ tế bào của hiện tượng liên kết gen

-Sơ đồ cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen

-Bản đồ gen

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 11 Liên kết gen và hoán vị gen (phần hốn vị gen)

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống

Gọi HS làm bài tập :

Pt/c: Xám, dài x Đen, cụt.

F1:

100% Xám, dài

Pa: Cái F1 xám, dài x Đực đen, cụt

Fa

?

- HS làm bài tập, GV thơng báo kết quả thís nghiệm, đặt vấn đề vào bà mới

2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hốn vị gen và II. HỐN VỊ GEN.

ý nghĩa của di truyền liên kết.

1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện

- GV: Yêu cầu HS phân tích số liệu TN so

tượng hoán vị gen.

sánh với kết quả của hiện tượng phân li độc

* Thí nghiệm

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



50



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



lập và liên kết gen hoàn toàn?

- HS: phải nêu được:

+ Khác nhau là đem lai phân tích ruồi đực

hay ruồi cái F1.

+ Kết quả khác với TN phát hiện ra hiện

tượng liên kết gen và hiện tượng phân li độc

lập của Men đen.

- GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt các lệnh

trong SGK:

+ 4 kiểu hình thu được ở Fa được hình thanh

từ mấy tổ hợp giao tử? Ruồi đực thân đen

cánh cụt cho mấy loại giao tử? Ruồi cái F1

cho mấy loại giao tử với những tỉ lệ tương

ứng như thế nào?

+ Vì sao lại xuất những loại giao tử khơng do

liên kết hồn tồn tạo thành?



Pt/c: Xám, dài x Đen, cụt.

F1:

100% Xám, dài

Pa: Cái F1 xám, dài x Đực đen, cụt

Fa: 0,415 xám, dài: 0,415 đen, cụt: 0,085

xám, cụt: 0,085 đen, dài.

* Giải thích:

- Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ

khác với quy luật Međen(1:1:1:1).

- Các gen qui định các tính trạng khác

nhau cùng nằm trên 1 NST thì di truyền

cùng nhau nhưng trong quá trình giảm

phân tạo giao tử ở một số tế bào xảy ra

tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST

tương đồng.

*Sơ đồ lai:

Sơ đồ lai:

BV

bv

P. BV x bv

BV

F1 bv



Lai phân tích cái F1

BV

F1 cái bv



x

Gf1 0,415 BV: 0,415 bv



v



V



B



V



V



B

v



b



B



V



v



B



B



b



B



V



v



V



v



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



BV

bv

Fa 0,415 bv ( xám, dài): 0,415 bv ( đen



cụt)

Bv

bV

0,085 bv ( xám, cụt) 0,085 bv ( đen, dài



2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hốn

vị gen.

- Gen quy định hình dạng cánh và màu săc

thân cùng nằm trên 1 NST, khi giảm phân

chúng đi cùng nhau nên phần lớn con

giống bố hoặc mẹ

- Ở một số tế bào cơ thể cái khi giảm phân

xảy ra TĐC giữa các NST tương đồng khi

chúng tiếp hợp dẫn đến đổi vị trí các gen

xuất hiện tổ hợp gen mới ( HVG)

- Tần số hoán vị:

+ Là tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp(% các



v



v



bv



0,085 Bv: 0,085 bV



- GV Cho HS nghiên cứu sơ đồ cơ sở tế bào

học của Sơ đồ tương tự hình 11.2 sgk thảo

luận nhóm tìm hiểu: Cơ sở tế bào học của

B

B b

b HVG:B

b

quy luật



V



bv

đực bv



51



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- HS thảo luận, hồn thành bài tập

- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận

- GV cho Hs khác nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, kết luận.

- HS: Thảo luận nhóm để trả lời.

- GV: Tại sao tần số hốn vị gen khơng vượt

q 50%?

- HS: Trả lời -> GV chính xác hóa kiến thức:

Tần số HVG khơng vượt q 50% vì:

+ Các gen trong nhóm liên kết có khuynh

hướng liên kết là chủ yếu.

+ Sự trao đổi chéo thường diễn ra giữa 2

trong 4 crômatit của cặp NST tương đồng.

+ Không phải mọi tế bào sinh dục khi giảm

phân đều diễn ra trao đổi chéo để tạo ra tái tổ

hợp gen.

- GV: Di truyền liên kết gen có ý nghĩa gì đối

với chọn giống và tiến hóa?

- HS: Đọc thông tin SGK mục III trang 48

trả lời câu hỏi.

- GV: Nhận xét và bổ sung: Khái niệm và ý

nghĩa của bản đồ di truyền.



giao tử mang gen hoán vị).

- Tần số hốn vị gen khơng vượt q 50%.



III. Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG

HỐN VỊ GEN.

- Hốn vị gen làm tăng biến dị tổ hợp tạo

độ đa dạng di truyền.

- Nghiên cứu tần số hoán vị giúp xác định

khoảng cách giữa các gen /NST (đơn vị đo

khoảng cách được tính bằng 1% HVG

hay 1CM)



3. Hoạt động luyện tập :

GV cho HS làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

A. Tần số hoán vị gen

ln bằng 50%.

B. Tần số hốn vị gen khơng vượt

q 50%.

C. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

D. Tần số hốn vị gen khơng vượt

q 30%.

Câu 2. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hồn tồn, các gen liên

kết hồn tồn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

1 : 1?

A.



AB

ab



x



Ab

aB



B.



Ab

aB



Câu 3. Một cơ thể có kiểu gen



x



Ab

aB



C.



AB

ab



AB

ab



x



D.



AB

ab



x



ab

ab



AB

, tần số hốn vị gen giữa A và B là 30% . Khi giảm phân

ab



cho tỉ lệ giao tử:

A. AB = ab = 35%; aB = Ab = 15%



B. AB = ab = 20%; aB = Ab = 30%



C. AB = ab = 15%; aB = Ab = 35%

D. AB = ab = 30%; aB = Ab = 20%

Câu 4: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các

gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự

đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



52



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

A. DABC.



Năm học 2019- 2020

B. ABCD.



C. BACD.



D. CABD.



4. Hoạt động vận dụng :

GV cho HS làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1.Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen



AB

đã xảy

ab



ra hốn vị giữa alen A và a. Cho biết khơng có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại

giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

C. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1

B. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào gần số hoán vị gen

D. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1

Câu 2: Cho hai dòng ruồi giấm thuần chủng giao phối với nhau được F1 đều thu được ruồi

thân xám cánh dài . Cho ruồi cái F1 lai phân tích đều thu được tỷ lệ: 0,4 thân xám cánh cụt :

0,4 thân đen cánh dài : 0,1 thân xám cánh dài : 0,1 thân đen cánh cụt Thì tần số hốn vị gen

là bao nhiêu ?

A. 0,1

B. 0,2

C. 0,3

D. 0,4

Câu 3. Ở ruồi giấm P ♀ AB/ab( xám, dài) x ♂ab/ab( đen, cụt), F1 thu được 4 loại kiểu

hình với tỉ lệ: 3 xám, dài: 3 đen cụt: 1 xám cụt: 1 đen dài. Tần số Hoán vị gen là:

A. f = 30%

B. f = 40%

C.f = 20%

D.f = 25%

Câu 4: Ở một động vật có kiểu gen Bv/bV, khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện

thí nghiệm, người ta phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hốn vị gen giữa V và v. Như vậy khoảng

cách giữa B và V là:

A. 9 cM.

B. 3,6 cM.

C. 18 cM.

D. 36 cM.

Câu 5: Cho lai hai nòi ruối giấm thuần chủng: thân xám cánh dài với thân đen cánh ngắn F1

thu được toàn thân xám, cánh dài. Cho F1 tạp giao, F2 phân li theo tỉ lệ 70% xám, dài: 5%

xám, ngắn: 5% đen, dài: 20% đen, ngắn. Tần số hoán vị gen giữa gen quy định màu thân và

chiều dài cánh ở ruồi giấm trong trường hợp này là

A. 18%.

B.

20%.

C. 30%.

D. 40%.

5. Hoạt động mở rộng :

Gv cho HS hoàn thành PHT sau :

Phân biệt LKG và HVG với các tiêu chí so sánh

Tiêu chí so sánh

Liên kết gen

1. Nội dung

2. Cơ chế

3. Tính phổ biến

4. Kết quả lai F1 x F1

- Kiểu gen

- Kiểu hình

5. Lai phân tích F1

- Số loại kiểu gen

- Số nhóm kiểu hình

6. Ý nghĩa



Hốn vị gen



V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



53



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Học bài theo vỏ và nội dung sgk

-Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc mục : Em có biết

-Hồn thành nội dung PHT ở trên( hoạt động mở rộng)

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

Bài 15. Di truyền liên kết với giới tính

Nghiên cứu sgk, tài liệu tham khảo khác:

-Hồn thành nội dung PHT: Sơ lược về NST giới tính

Tiêu chí

Nội dung

Khái niệm NST GT

Các kiểu NST GT

Cấu trúc cặp NST XY

Cơ chế xác định GT bằng NST

-Hoàn thành nội dung PHT: Di truyền liên kết với giới tính

Tiêu chí

Gen/X

Thí nghiệm

Cơ sở tế bào học

Đặc điểm di truyền

Ý nghĩa



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



54



Gen/Y



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 13



Ngày soạn: 9/10/2019



Bài 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

VÀ DI TRUYỀN NGỒI NHÂN



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới

tính.

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính.

- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp).

- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về cách thức di truyền của gen

trên NST thường và NST giới tính

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- u khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tính toán, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngơn ngữ,

sử dụng CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 12- Bài 12 Di truyền liên kết vói giới tính và di truyền ngồi nhân

- Tranh vẽ hình 12.1, 12.2 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 12 Di truyền liên kết vói giới tính và di truyền ngồi nhân

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

- GV giới thiệu về biểu hiện bệnh máu khó đơng ở người.

- GV đặt vấn đề: Vì sao bệnh máu khó đơng ở người lại thường xuất hiện ở nam, ít gặp ở nữ.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



55



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

- GV yêu cầu HS nêu những điểm khác nhau

cơ bản giữa NST thường và NST giới tính?

- HS: Tái hiện lại kiến thức đã học ở lớp 9

kết hợp thông tin SGK mục I trang 50 trả lời

câu hỏi.

+ NST thường: Luôn tồn tại thành từng cặp

tương đồng. Số cặp NST lớn hơn 1. Chỉ chứa

các gen qui định TT thường.



GV lưu ý cho HS:

+ Trong tế bào sinh dưỡng cặp NST giới tính

hiện diện bên cạnh NST thường để tránh sự

nhận thức không đúng là NST giới tính chỉ

tồn tại trong tế bào sinh dục.

+ Cặp NST giới tính XY khi tiếp hợp trong

giảm phân, các đoạn mà NST X và Y bắt cặp

(tiếp hợp) với nhau được coi là tương đồng,

trên đoạn này các gen tồn tại thành cặp tương

ứng. Phần còn lại của NST X và Y không bắt

cặp với nhau, do gen trên X khơng có gen

tương ứng trên Y hoặc ngược lại, gen trên Y

khơng có gen tương ứng trên X.

- GV yêu cầu Hs nghiên cứu sgk, đọc thí

nghiệm hình 15.2 sgk, thảo luận nhóm và

hồn thành các nội dung:

+ Nhận xét về kết quả phép lai thuận nghịch

của Moocgan?

+ Giải thích hiện tượng di truyền của tính

trạng màu mắt ruồi giấm bằng cơ sở tế bào

học.

+Viết sơ đồ lai minh họa

+ Đưa ra kết luận về đặc điểm di truyền do

gen/X quy định.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



Nội dung kiến thức

I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI

TÍNH.

1. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế

bào học xác định giới tính bằng NST.

a. NST giới tính:

- NST giới tính là loại NST có chứa gen

qui định giới tính và các gen khác.

- Mỗi NST giới tính có 2 đoạn:

+ Đoạn không tương đồng chứa các gen

đặc trưng cho từng NST.

+ Đoạn tương đồng chứa các lôcút gen

giống nhau.

b. Một số cơ chế tế bào học xác định

giới tính bằng NST.

- Kiểu XX và XY :

+ Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, con

cái XX, con đực XY.

+ ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm :

con cái XY, con đực XX.

- Kiểu XX và XO :

+ châu chấu, rệp, bọ xít : con cái XX, con

đực XO.

+ Bọ nhậy : con cái XO, con đực XX.



2. Di truyền liên kết với giới tính:

1. Thí nghiệm: SGK

2.Nhận xét :

- Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau,

có hiện tượng trong cùng 1 thế hệ tính

trạng biểu hiện khơng đồng đều ở 2 giới.

3. Giải thích bằng cơ sở tế bào học:

Quy ước: W: mắt đỏ, w: mắt trắng.

Cặp gen này nằm trên X khơng có alen

tương ứng trên Y

+ Do sự phân ly của cặp NST giới tính

trong giảm phân mà alen quy định màu

mắt nằm trên X luôn di truyền cùng X.

56

Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác động đa hiệu của gen

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×