1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể giao phối ngẫu nhiên.

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể giao phối ngẫu nhiên.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



những điều kiện nào?



0,32

= 0,8

2

0,32

qa = 0,04 +

= 0,2

2



pA = 0,64 +



- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu

hỏi.

- GV giải thích về các điều kiện nghiệm đúng

của định luật.

- GV: Định luật Hacđi-Vanbec có ý nghĩa gì?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

- GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến

thức.

- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh sgk trang

73: Một quần thể người có tần số người bị

bạch tạng là 1/10000, giả sử quần thể này cân

bằng di truyền

a)Hãy tính tần số các alen và thành phần các

kiểu gen cua quần thể, biết rằng bệnh bạch

tạng do gen lặn nằm trên NST thườn quy

định

b) Tính xác suất để 2 người bình thường

trong quần thể này lấy nhau sinh ra người

con bị bạch tạng

Bài tốn: Nếu trong 1 QT, lơcut gen A chỉ có

2 alen Avà a nằm trên NST thường

- Gọi tần số alen A là p, a là q. Tổng p và q

=1

- Các kiểu gen có thể có : Aa, AA, aa

Giả sử TP gen của quần thể ban đầu là :

0,64AA+0,32Aa+ 0,04aa=1

a. Hãy tính thành phần kiểu gen và tần số

alen ở F1 ?

b. Hãy rút ra nhận xét về tần số alen và thành

phần KG của QT trên ?

- HS làm bài tập

GV yêu cầu HS đọc nội dung định luật ở

SGK

GV nhấn mạnh : Tần số alen của mỗi gen



+ Thành phần kiểu gen ở F1:

p2 AA = 0,64, q2 aa = 0,04, 2pq = 0,32

Nhận xét : tần số alen và thành phần KG

không đổi qua các thế hệ

Cho P. dAA + hAa + raa =1, ngấu phối

Fn. p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1

Tần số alen và tần số KG không đổi qua các

thế hệ gọi là trạng thái cân bằng

b. Định luận Hacđi-Vanbec.

- Nội dung định luật: Trong một quần thể

ngẫu phối, nếu khơng có các yếu tố làm thay

đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen và tần

số tương đối của các alen của quần thể sẽ

duy trì khơng đổi từ thế hệ này sang thế hệ

khác theo đẳng thức: p2 +2pq + q2 = 1

- Điều kiện nghiệm đúng của định luật

Hacđi-Vanbec.

+ Số lượng cá thể lớn.

+ Diễn ra sự ngẫu phối.

+ Các loại giao tử đều có sức sống và thụ

tinh như nhau. Các loại hợp tử đều có sức

sống như nhau.

+ Khơng có đột biến và chọn lọc

+Khơng có sự di nhập gen.

- Ý nghĩa của đinh luật Hac đi-Vanbec: 1.

Lí luận

- Giải thích tính ổn định tương đối của QT

giao phối

- Trong tiến hoá : sự kiên định các đặc điểm

đã đạt được

2. Thực tiễn. Từ cấu trúc DT của QT  xác

định tần số alen và ngược lại.



3. Hoạt động luyện tập :

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



74



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Câu 1: Cân bằng di truyền theo định luật Hardy- Weinberg sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi

xảy ra các tình huống sau:

- Trong một cơng viên, vịt nhà đã giao phối với vịt trời.

- Đột biến đã làm xuất hiện một con sóc đen trong đàn sóc xám.

- Chim ưng mắt kém sẽ bắt được ít chuột hơn chim ưng tinh mắt

- Ruồi giấm cái thích giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ

Câu 2. Hãy chứng minh nội dung định luật H - W đối với QT có tần số tương đối của các

alen ở thế hệ xuất phát là: A/a = 0,8/0,2.

Câu 3. Một bạn cho rằng quần thể toàn cây cây hoa trắng hay toàn cây hoa đỏ đều là những

quần thể cân bằng. Biết rằng màu hoa do một gen quy định và tính trạng hoa đỏ trội so với

hoa trắng. Em hãy nhận xét ý kiến trên

4. Hoạt động vận dụng :

Bài 1. GV ra bài tập P: 0.4AA + 0.4AABb + 0.2 aabb = 1. cho P tự phối qua 3 thế hệ. Ở F 3 tỉ

lệ KG AABB là bào nhiêu?

HS 1: 161/800

HS 2. 161/640. Tại sao HS làm ra 2 đáp số, sai sót ở chỗ nào?

Huớng xử lí: Kết quả 161/800.

Bài 2. Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ

và lục; gen B quy định máu đơng bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đơng. Các gen

này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, khơng có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định

thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối

đa về 3 locut trên trong quần thể người là bao nhiêu?

5. Hoạt động mở rộng :

-Giải các bài tập DT quần thể ở sách bài tập, sách tham khảo

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

Chuẩn bị bài 22. Chọn giống vật ni và cây trồng

1.Tìm hiểu các nguồn biến dị di truyền cung cấp nguyên liệu cho chọn giống

2. Tìm hiểu quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

3. Tìm hiểu về tạo giống ưu thế lai : Hoàn thành nội dung PHT sau :

Tiêu chí

Nội dung

Khái niệm ƯTL

Ví dụ

Nguyên nhân tạo ƯTL

Đặc điểm giống ƯTL

PP tạo ƯTL

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



75



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Thành tựu

4. Giải thích tại sao ưu thế lai thường cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



76



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 20



Ngày soạn: 05/11/2019



Chương IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN

Bài 18. :



CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN

NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân

tạo, lai giống.

- Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong qúa trình tạo

dòng thuần

- Nêu được khái niệm ưu thế lai và trình bày được các phương pháp tạo giống lai cho

ưu thế lai

- Giải thích được tại sao ưu thế lai thường cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tính tốn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ, sử dụng

CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viênư

- Giáo án tiết 20- Bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

- Tranh vẽ hình 18. 1, 18.2, 18.3 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

IV. Tiến trình lên lớp

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



77



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

GV chiếu 1 đoạn phim về thành tựu giống vật nuôi cây trồng, về giống biến đổi gen,... mới

trên thế giới và ở Việt nam

HS quan sát đoạn phim

GV đặt vấn đề: Con người đã làm thế nào để tạo ra được các giống VNCT, các chủng VSV,...

phục vụ cho nhu cầu và thị hiếu con người ?

Để tạo được giống mới: Tạo nguồn nguyên liệu => chọn lọc => Đánh giá => Sản xuất đại

trà. Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu 1 số kỹ thuật tạo giống mới dựa trên cách

thức tạo nguồn biến dị di truyền khác nhau.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tạo giống

I.TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN

thuần từ nguồn biến dị tổ hợp.

NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP.

- GV: Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao lai lại là

Các bước tạo giống dựa trên nguồn

phương pháp cơ bản để tạo sự đa dạng các

biến dị tổ hợp:

vật liệu di truyền cho chọn giống? Tại sao

- Tạo ra các dòng thuần khác nhau.

BDTH có vai trò quan trọng trong việc tạo

- Lai giống và tạo ra những tổ hợp gen

giống mới? Ưu điểm của phương pháp tạo

mong muốn.

giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là - Tiến hành cho tự thụ phấn hoặc giao

gì?

phối gần để tạo ra giống thuần chủng.

- HS: Trả lời qua việc nghiên cứu thông tin

SGK -> lớp nhận xét, bổ sung

- GV: Chỉnh sửa, chính xác hóa kiến thức.

- GV cung cấp kiến thức:

+ Dòng thuần chủng có ý nghĩa đặc biệt quan

trọng trong phân tích di truyền cũng như

trong chọn tạo giống mới. Gen ở trạng thái

đồng hợp tử dù lặn hay trội đều biểu hiện

II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI

thành KH. Do đó có thể tìm hiểu được hoạt

CAO.

động của gen đặc biệt là gen cho sản phẩm

1. Khái niệm về ưu thế lai.

quí hiếm mong muốn.

- Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tạo giống lai có suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng

ưu thế lai cao.

sinh trưởng và phát triển vượt trội so với

- GV: Ưu thế lai là gì?

các dạng bố mẹ.

- HS: Tái hiện kiến thức đã học ở lớp 9 trả

- Ưu thế lai đạt cao nhất ở F1 sau đó giảm

lời câu hỏi.

dần qua các thế hệ -> đây là lí do khơng

- GV: Phân tích khái niệm ưu thế lai.

dùng con lai F1làm giống, chỉ dùng vào

mục đích kinh tế.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



78



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể giao phối ngẫu nhiên.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×