1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp.

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV: Tại sao con lai có được KH vượt trội

về nhiều mặt so với các dạng bố mẹ? Tại sao

ưu thế lai đạt cao nhất ở F1 sau đó giảm dần

qua các thế hệ.

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời ->

lớp nhận xét -> GV chính xác hóa kiến thức.



- GV: Phương pháp tạo ưu thế lai?

Hãy kể những thành tựu tạo giống vật ni

cây trồng có ưu thế lai cao ở Việt Nam và

trên thế giới mà em biết?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK và liên hệ

thực tế để trả lời.

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

kiến thức.



2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai:

* Giả thuyết siêu trội: F1 mang nhiều cặp

gen dị hợp có UTL cao hơn hẳn bố mẹ

mang các cặp gen đồng hợp

AA < Aa > aa.

=> kiểu gen AaBbCc có kiểu hình vượt

trội so với AABBCC, aabbcc ,AAbbCC,

AABBcc

- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1.

Đặc điểm:

- UTL biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm

dần qua các thế hệ sau

- F1 chỉ dùng làm sản phẩm không dùng

làm giống

3. Phương pháp tạo ưu thế lai:

- Tạo dòng thuần chủng khác nhau.

- Lai các dòng thuần chủng với nhau để

tìm các tổ hợp lai có năng suất cao.

4. Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong

sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam.

- Vật nuôi: Lợn lai kinh tế, bò lai....

- Cây trồng: Ngơ lai Baiosit, các giiống

lúa....



3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1. Nguyên nhân tạo ra BDTH là gì? Nêu ý nghĩa của biến dị tổ hợp với chọn giống.

- Nguyên nhân tạo ra BDTH: Do q trình giao phối có sự giao lưu, tổ hợp lại vật chất di

truyền của bố và mẹ.

- Cơ chế: là kết quả của nhiều quá trình

+ Sự phân li độc lập của các gen alen theo cặp NST tương đồng và tổ hợp tự do của các gen

không alen theo các NST không tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử.

+ Do hiện tượng hốn vị gen của các cặp gen không alen trên các cromatid khác nguồn gốc

của cặp NST tương đồng kép ở kì đầu giảm phân 1.

+ Do sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử có thành phần kiểu gen khác nhau.

+ Do hiện tượng tương tác gen làm xuất hiện nhiều kiểu hình khác nhau của cùng 1 tính

trạng.

- Ý nghĩa của biến dị tổ hợp với chọn giống: là nguồn nguyên liệu cho phương pháp chọn

giống vật nuôi cây trồng.

- Phương pháp tạo biến dị tổ hợp: lai giống.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



79



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Câu 2. Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng:

a. Lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ ln cho ra con lai có ưu thế lai cao.

b. Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí ln cho ưu thế lai cao.

c. Chỉ có 1 số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai cao.

d. Người ta khơng sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường khơng đồng

nhất về kiểu hình.

5. Hoạt động vận dụng, mở rộng :

-Tìm hiểu các giống VNCT thuần chủng và giống ưu thế lai được sử dụng ở địa phương.

- Vì sao khơng dùng con lai F1 làm giống ? Phương pháp nhân giống nhằm duy trì ưu thế

lai ?

Trong chăn ni và trồng trọt người ta khơng dùng F1 làm giống vì từ F2 trở đi biểu hiện ưu

thế lai giảm dần, thay vào đó giống sẽ ngày càng bị thối hóa do xuất hiện các đồng hợp lặn

hiểu hiện tính trạng xấu.

Các biện pháp duy trì ưu thế lai:

+ Ở thực vật: người ta cho sinh sản dinh dưỡng như giâm, chiết, ghép, tháp.

+ Ở động vật: sử dụng phương pháp hồi giao (lai trở lại). Với phương pháp người ta sử dụng

F1 lai với dạng bố mẹ ban đầu: F1: Aa x AA.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

+ Ôn tập kiến thức trả lời câu hỏi 1, 2, 3,4 SGK trang 78.

+Học bài theo câu hỏi sgk.

+ Trả lời các câu hỏi SGK.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Nghiên cứu trước bài 19.

+ Trình bày qui trình taọ giống mới bằng phương pháp gây đột biến và tác động của các

tác nhân vật lí, hóa học.

+ Trình bày được các cơng nghệ TB trong chọn giống và động vật.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



80



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

Tiết: 21



Năm học 2019- 2020



Ngày soạn: 06/11/2019

Bài 19: TẠO GIỐNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP

GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được các phương pháp gây đột biến nhân tạo

- Giải thích được quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến. Nêu được

một số thành tựu tạo giống ở Việt Nam.

- Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết

quả của chúng.

- Trình bày được các công nghệ TB trong chọn giống và động vật.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- u khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tính toán, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ, sử dụng

CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 21- Bài 19 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và cơng nghệ tế

bào

- Hình 19, tranh ảnh giới thiệu về các thành tựu chọn giống đông thực vật liên quan

đến bài học

- Máy chiếu, máy vi tính

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 19 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống : Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Thế nào là ưu thế lai? tại sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm

dần qua các thế hệ?

Đáp án

Khái niệm Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu ,khả năng sinh trưởng

phát tribôxômển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ

Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



81



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- Giả thuyết siêu trội:

kiểu gen AaBbCc có kiểu hình vượt trội so với AABBCC, aabbcc ,AAbbCC, AABBcc

- Sự tác động giữa 2 gen khác nhau về chức phận của cùng 1 lôcut→ hiệu quả bổ trợ

mở rộng phạm vi bểu hiện của tính trạng

Phương pháp tạo ưu thế lai

- Tạo dòng thuần : cho tự thụ phấn qua 5-7 thế hệ

- Lai khác dòng: lai các dòng thuần chủng để tìm tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất

* Đặt vấn đề cho bài học mới: từ những năm 20 của thế kỉ XX người ta đã gây đột

biến nhân tạo để tăng nguồn biến dị cho chọn giống

2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm về

tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

- GV: Hãy phân tích lí do của việc gây đột

biến tạo vật liệu cho chọn giống? Gây đột

biến để tạo giống mới dựa trên cơ sở nào? Có

ý nghĩa gì? Qui trình tạo giống mới bằng gây

đột biến gồm mấy bước ?

- HS: Nnghiên cứu thông tin SGK trang 79

trả lời câu hỏi.

- GV: Để gây đột biến ở thực vật bằng tác

nhân vật lí, người ta tiến hành như thế nào?

- Các tác nhân hóa học gây đột biến gen và

đột biến cấu trúc NST theo cơ chế nào ?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

- GV: Nhận xét và bổ sung về những thành

tựu ở Việt Nam

b Hoạt động 2: Tìm hiểu về tạo giống bằng

cơng nghệ tế bào.

GV u cầu HS thảo luận nhóm theo cặp để

trả lời các câu hỏi:

+ Công nghệ tế bào là gì ?

+ Tại sao ở mỗi giao tử đều có số lượng là n,

nhưng lại khơng giống nhau về KG ?

- HS: thảo luận, trả lời, lớp nhận xét -> GV

đánh giá hoàn chỉnh kiến thức.

- GV cho HS quan sát hình ảnh về quy trình

ni cây mơ, tế bào thực vật :



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



82



Nội dung kiến thức

I. TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG

PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN.

1. Quy trình:

- Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột

biến.

- Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình

mong muốn.

- Tạo dòng thuần chủng.

2. Một số thành tựu tạo giống bằng gây

đột biến ở Việt Nam.

- Tạo được nhiều chủng VSV, nhiều giống

lúa, đậu tương… có nhiều đặc tính quý.

- Sử dụng Cônsixin tạo được dâu tằm tứ

bội 4n.

- Xử lí NMU/Táo Gia Lộc → Táo má

hồng cho năng suất cao, phẩm chất tốt, 02

vụ/năm.

- Sản xuất penicilin, vacxin

II. TẠO GIỐNG BẰNG CƠNG NGHỆ

TẾ BÀO.

1. Cơng nghệ tế bào thực vật.

a. Ni cấy mơ

- Quy trình

Ni cấy các mẩu mô thực vật hay tế bào

xoma trong ống nghiệm sau đó cho chúng

tái sinh thành các cây.

- Ý nghĩa

Giúp nhân nhanh các giống cây quý hiếm

từ một cây có kiểu gen quý tạo quần thể

cây trồng đồng nhất về kiểu gen

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV : Hãy mơ tả quy trình ni cây mô, tế

bào thực vật

- HS mô tả

- GV : ni cây mơ, tế bào thực vật có ý

nghĩa gì ?

- HS : Giúp nhân nhanh các giống cây quý

hiếm từ một cây có kiểu gen quý tạo quần thể

cây trồng đồng nhất về kiểu gen

- GV cho HS quan sát hình ảnh về quy trình

lai tế bào sinh dưỡng



b. Lai tế bào sinh dưỡng (Dung hợp hai tế

bào trần)

Quy trình

+ Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai

+ Cho các tế bào đã mất thành tế bào của

2 lồi vào mơi trường đặc biệt để dung

hợp với nhau à tế bào lai

+ Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi

trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái

sinh thành cây lai khác loài

Ý nghĩa

Tạo giống mới mang đặc điểm của cả 2

lồi mà cách thơng thường khơng thể tạo

được



- GV : Hãy mơ tả quy trình và nêu ý nghĩa

của lai tế bào sinh dưỡng

- HS mô tả quy trình và nêu ý nghĩa của la tế

bào sinh dưỡng

- GV hoàn thiện nội dung



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



83



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

c. Ni cấy hạt phấn/ nỗn chưa thụ tinh

Quy trình

+ Ni cấy hạt phấn hoặc nỗn chưa thụ

tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển

thành cây đơn bội (n).

+ Tế bào đơn bội được nuôi trong ống

nghiệm với các hóa chất đặc biệt -> phát

triển thành mơ đơn bội -> xử lí hóa chất

gây lưỡng bội hóa thành cây lưỡng bội

hoàn chỉnh

Ý nghĩa

Các giống cây trồng nhận được đều thuần

chủng (đồng hợp về tất cả các gen).



- GV cho HS quan sát hình ảnh về quy trình

Ni cấy hạt phấn/ nỗn chưa thụ tinh



- GV: Phương pháp ni cấy hạt phấn có

hiệu như thế nào ?

+ Tại sao phải bóc thành xenlulơzơ của tế

bào? Có mấy cách để thực hiện điều này?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 80 trả

lời câu hỏi -> lớp nhận xét, bổ sung.

- GV u cầu nhóm HS trình bày về cơng

nghệ nhân bản vơ tính ở động vật

- Đại diện HS trình bày. u cầu : Mơ tả được

quy trình và ý nghĩa

- Các HS khác trao đổi, bổ sung

- GV hoàn thiện nội dung



2. Công nghệ tế bào động vật.

a. Nhân bản vơ tính động vật

- Tách nhân TB của cơ thể cần nhân bản

và chuyển vào Trứng đã hủy nhân  TB

chứa nhân 2n của động vật cần nhân bản

 Nuôi TB chuyển nhân trong ống

nghiệm cho phát triển thành phôi  Cấy

phôi vào tử cung cái giống cho mang thai,

- GV : giới thiệu : Công nghệ cấy truyền phơi sinh sản bình thường.

- Tạo được nhiều vật ni cùng mang các

(hợp tử) nhằm tạo ra nhiều cá thể con giống

gen quý.

có phẩm chất giống nhau từ một hợp tử ban

b. Cấy truyền phôi

đầu. Làm thế nào để đạt được mục đích trên

đây ? Bản chất di truyền của việc nhân dòng - Phơi được tách thành nhiều phơi  tử

cung các vật cái giống  mỗi phôi sẽ phát

vật nuôi này dựa trên cơ sở nào?

- HS: trả lời -> GV hoàn thiện kiến thức.

triển thành một cơ thể mới

GV: Trong phương pháp cấy truyền phôi

Ý nghĩa

người ta còn sử dụng những kĩ thuật nào?

Tạo được nhiều con có kiểu gen giống

- GV u cầu HS: Hãy trình bày các bước cần nhau, thường áp dụng đối với lồi vật q

tiến hành của phương pháp nhân bản vơ tính

hiếm sinh sản chậm.

ở động vật để tạo thành cơng cừu Đơly?

- HS: nghiên cứu thơng tin SGK trình bày các

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



84



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



bước.

- GV: hỏi tiếp: Thành công này đã mở ra cho

công tác chọn tạo giống động vật khả năng

gì?

- HS: trả lời -> GV bổ sung hoàn chỉnh kiến

thức.

3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1: Người ta sử dụng tia phóng xạ để gây đột biến ở thực vật theo những cách nào?

Trong chọn giống thực vật, người ta dã chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp vào

hạt nảy mầm hoặc đỉnh sinh trưởng của thân, cành hoặc hạt phấn, bầu nhụy. Gần dây, người

ta còn chiếu xạ vào mơ thực vật ni cây.

Câu 2: Sốc nhiệt là gì? Tại sao sốc nhiệt cùng có khả năng gây đột biến? Sốc nhiệt chủ yểu

gây ra loại đột biến nào?

+ Sốc nhiệt là sự tăng giảm nhiệt độ môi trường một cách đột ngột.

+ Sốc nhiệt cũng có khả năng gây đột biến vì sốc nhiệt làm cho cơ chế tự bảo vệ sự cân

bằng của cơ thể không kịp khởi động, gây chấn thương trong bộ máy di truyền hoặc làm tốn

thương thoi vô sắc, gây rối loạn sự phân bào.

+ Sốc nhiệt chủ yếu gây ra đột biến nhiễm sắc thể.

Câu 3: Tại sao người ta dùng cônxisin để gây ra các thể đa bội?

Người ta dùng cônxisin để gây ra các thể đa bội vì khi thấm vào mơ đang phân bào cơnxisin

cản trở sự hình thành thoi vơ sắc, làm cho NST không phân li.

4. Hoạt động vận dụng :

1.Cho các thành tựu sau:

1. Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bất hoạt.

2. Tạo giống dâu tằm tứ bội.

3.Tạo giống lúa ‘‘gạo vàng’’ có khả năng tổng hợp β - caroten. 4.Tạo giống dưa hấu đa

bội.

Các thành tựu được tạo ra phương pháp gây đột biến là

A. 1,3

B. 1, 2

C. 2, 4

D. 3, 4

2. Khi gây đột biến bằng tác nhân vật lí và hóa học, người ta thường sử dụng các biện pháp

nào?

Người ta đã chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp vào hạt nảy mầm, đỉnh sinh

trưởng của thân và cành, hạt phấn, bầu nhụy hoặc vào mơ ni cấy.

Khi xử lí đột biến bằng tác nhân hóa học, ngươi ta ngâm hạt khô hoặc hạt nảy mầm ở thời

điểm nhất định vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp, thêm dung dịch hóa chất vào

bầu nhụy hoặc dùng que cuốn bơng có tẩm hóa chất đặt vào đỉnh sinh trưởng của thân và

cành. Đối với động vật, có thể cho hóa chất tác động lên tinh hồn hoặc buồng trứng.

5. Hoạt động mở rộng :

1. Tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?

Người ta phải chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến vì các tác nhân có tác dụng khác nhau

tới cơ sở vật chất của tính di truyền; tia phóng xạ có sức xuyên sâu, dễ gây đột biến gen và

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



85



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



đột biến NST (số lượng và cấu trúc); tia tử ngoại có sức xuyên kém nên chỉ dùng để xử lí vật

liệu có kích thước bé; có loại hóa chất có tác dộng chuyên biệt, đặc thù đối với loại nuclêôtit

nhất định của gen.

2. Hãy nêu một vài thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống động vật,

thực vật và vi sinh vật?

Trong chọn giống vi sinh vật;

- Đã tạo được chủng nấm pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần dạng ban đầu;

- Tạo vacxin phòmg bệnh cho người và gia súc.

Trong chọn giống cây trồng: đã tạo ra giống lúa Tám thơm đột biến khắc phục tình trạng

khan hiếm gạo Tám thơm trong các tháng 6, 11.

Sử dụng các thể đa bội ở dâu tằm, dương liễu, dưa hấu.. để tạo ra các giống cây trồng đa bội

có năng suất cao, phẩm chất tốt.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Ôn lại tòan bộ nội dung bài học

- Tìm thêm một số thành tựu tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến ở Việt

Nam.

- Ôn tập trả lời các câu hỏi ở cuối bài trang 82 SGK.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

+ Đọc bài tạo giống thực vật bằng công nghệ gen

+ Nêu khái niệm công nghệ gen, kĩ thuật chuyển gen.

+ Trình bày qui trình chuyển gen.

+ Nêu những thành tựu chọn giống VSV, TV, ĐV bằng công nghệ gen.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



86



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 22



Ngày soạn: 10/11/2019



Bài 20. TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong

chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật.

-Nêu được khái niệm SV biến đổi gen và các ứng dụng của công nghệ gen trong việc

tạo ra các giống SV biến đổi gen

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tính tốn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn

ngữ, sử dụng CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 22- Bài 20 Tạo giống nhờ công nghệ gen

- Máy chiếu, máy vi tính

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 20 Tạo giống nhờ công nghệ gen

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

Kiểm tra bài cũ :Trình bày phương pháp tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến?

Đáp án: Quy trình: gồm 3 bước

+ Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến

+ Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn

+ Tạo dòng thuần chủng

- Lưu ý : phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với VSV vì chúng có khả năng sinh

trưởng, sinh sản nhanh

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



87



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×