1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 20. TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN

Bài 20. TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



* Đặt vấn đề cho bài học mới:Gv nêu vấn đề : có thể lấy gen của lồi này lắp vào hệ

gen của lồi khác khơng? và bằng cách nào?



2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

a . Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơng nghệ gen.



Nội dung kiến thức

I. CƠNG NGHỆ GEN.

1. Khái niệm cơng nghệ gen.

- GV: yêu cầu Hs nghiên cứu SGK nêu khái

- Cơng nghệ gen là qui trình tạo ra những

niệm cơng nghê gen

tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi

- HS: Nêu khái niệm về công nghệ gen.

hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến với những đặc điểm mới.

thức.

- Trung tâm của công nghệ gen là kĩ thuật

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 25.1 SGK

tạo ADN tái tổ hợp( kỹ thuật chuyển gen).

hoặc hình ảnh về quy trình chuyển gen và cho 2. Các bước cần tiến hành trong kĩ

biết :

thuật chuyển gen.

+ Kĩ thuật chuyển gen có mấy khâu chủ yếu? a. Tạo ADN tái tổ hợp.

+ ADN tái tổ hợp là gì?

- ADN tái tổ hợp là 1 phân tử ADN nhỏ

được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các

- GV nêu vấn đề: Trong công nghệ gen, để

tế bào khác nhau.

đưa một gen từ tế bào này sang tế bào khác

- Thể truyền là 1 phân tử ADN nhỏ có khả

cần phải sử dụng một phân tử ADN đặc biệt,

năng nhân đôi một cách đọc lập với hệ

kĩ thuật này gọi là tạo ADN tái tổ hợp. phân tử gen của tế bào và có thể gắn vào hệ gen

ADN đó được gọi là gì?

của tế bào.

- HS trả lời

- Các loại thể truyền : plasmit, virut, NST

- GV: Vậy làm cách nào để có đúng đoạn

nhân tạo, thể thực khuẩn.

ADN mang gen cần thiết của tế bào cho để

- Các bước tạo ADN tái tổ hợp :

thực hiện chuyển gen?

+ Tách thể truyền và hệ gen cần chuyển ra

- HS Nhờ enzim cắt giới hạn restrictaza,

khổi ế bào.

enzim này cắt 2 mạch đơn của phân tử ADN ở + Dùng một loại enzim cắt giời hạn

những vị nucleotit xác định.

(Restrictaza) để cắt ADN và Plasmid tại

- GV: Làm thế nào gắn được nó vào ADN của những điểm xác định, tạo đầu dính có

tế bào nhận?

trình tự giống nhau.

- HS: Nhờ enzim nối ligaza.

+ Dùng Ligaza để gắn ADN và Plasmid

- GV: Vậy kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp là gì?

lại thành ADN tái tổ hợp.

Khi đã có ADN tái tổ hợp rồi thì để đưa được b. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

phân tử ADN vào tế bào nhận bằng cách nào? - Dùng CaCl2 hoặc dùng xung điện để

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

làm giãn màng sinh chất của tế bào nhận.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



88



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV: Khi thực hiện bước 2 của kĩ thuật

chuyển gen, trong ống nghiệm có vơ số các tế

bào vi khuẩn, một số có ADN tái tổ hợp, một

số khơng có ADN tái tổ hợp xâm nhập vào,

làm thế nào để tách được các tế bào có ADN

tái tổ hợp với các tế bào khơng có ADN tái tổ

hợp?

- HS: Nghiên cứu thông tin mục II.c trang 84

trả lời câu hỏi.



b. Hoạt động 2 : Tìm hiểu ứng dụng cơng

nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen

- GV cho HS quan sát các sinh vật biến đổi

gen :



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



89



- Phân tử ADN tái tổ hợp dễ dàng chui qua

màng vào tế bào nhận.

* Tải nạp : Trường hợp thể truyền là pha

gơ, chúng mang gen cần chuyển chủ động

xâm nhập vào tế bào chủ (vi khuẩn).

c. Phân lập(tách) dòng tế bào chứa ADN

tái tổ hợp.

- Nhận biết tế bào có ADN tái tổ hợp bằng

cách chọn thể truyền có gen đánh dấu

(Thường là gen kháng sinh hoặc phát

quang)

II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN

TRONG TẠO GIỐNG BIẾN ĐỔI

GEN.

1. Khái niệm sinh vật biến đổi gen :

- Khái niệm : Là sinh vật mà hệ gen của

nó được con người làm biến đổi phù hợp

với lợi ích của mình.

- Cách để làm biến đổi hệ gen của sinh

vật :

+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của SV.

+ Làm biến đổi 1 gen đã có sãn trong hệ

gen.

+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào

đó trong hệ gen.

2. Một số thành tựu tạo giống biến đổi

gen.

a. Tạo động vật chuyển gen :

- Chuyển gen pr người vào cừu

- Chuyển gen hooc môn sinh trưởng của

chuột cống vào chuột bạch→ KL tăng gấp

đôi.

b. Tạo giống cây trồng biến đổi gen.

- Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài

thuốc lá cảnh vào cây bông và đậu tương.

- Chuyển gen chống vi rút vào khoai tây.

- Tạo được giống lúa gạo vàng có khả

năng tổng hợp beta-caroten trong hạt.

- Tạo giống cà chua có khả năng kéo dài

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

thời gian chín...

c. Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen.

- Tạo vi khuẩn kháng thể miễn dịch cúm

- Tạo chủng vi khuẩn sản xuất ra các sản

phẩm có lợi trong nơng nghiệp

- Tạo các dòng vi khuẩn mang gen lồi

khác. Ví dụ dòng vi khuẩn mang gen

insulin người có khả năng sản sinh một

lượng lớn insulin làm thuốc chữa bệnh

tiểu đường.

- Tạo nhiều dòng VSV biến đổi gen phục

vụ các mục đích khác nhau. Ví dụ dòng vi

khuẩn có khả năng phân hủy rác, dầu

loang...



- GV :Sinh cật biến đổi gen là gì ? Có những

cách nào để tạo được sinh vật biến đổi gen ? - HS: Suy nghĩ trả lời.

- GV : Tạo giống bằng công nghệ gen đối với

cây trồng đã thu được những thành tựu gì ?

- HS : Nghiên cứu thông tin SGk trang 84, 85

để trả lời.

- GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến

thức.

- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu các thành

tựu công nghệ gen mới.

3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1. Trong kĩ thuật chuyển gen, ADN tái tổ hợp được tạo ra ở khâu

a. nối ADN của tế bào cho với Plasmit

b. cắt đoạn ADN của tế bào cho và mở vòng plasmit.

c. tách ADN của TB cho và tách plasmit khỏi TB vi khuẩn.

d. chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

Câu 2. Trong kĩ thuật chuyển gen, thể truyền có thể là

a. plasmit, virut

b. plasmit

c. thể thực khuẩn

d. vi khuẩn

Câu 3..Quy trình trong kỹ thuật chuyển gen:

a.Tạo ADN tái tổ hợp(tth) đưa ADN tth vào tế bào nhận phân lập dòng tế bào chứa

ADN tth.

b. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tth đưa ADN tth vào tế bào nhận tạo ADN tth

c.Tạo ADN tth phân lập dòng tế bào chứa ADN tth đưa ADN tth vào tế bào nhận

d. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tth tạo ADN tth đưa ADN tth vào tế bào nhận

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



90



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



4. Hoạt động vận dụng

Câu 1: Cho các khâu sau:

1. Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp.

2. Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.

3. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.

4. Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn.

5. Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp. 6. Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn

lạc.

Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là

A. 1,2,3,4,5,6.

B. 2,4,1,3,5,6.

C. 2,4,1,3,6,5.

D. 2,4,1,5,3,6.

Câu 2: Những phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được giống mới mang nguồn gen của

hai loài sinh vật?

1. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp.

2. Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng của hai lồi.

3. Chọn giống bằng cơng nghệ gen.

4. Phương pháp ni cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa.

5. Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc.

Đáp án đúng:

A. 1, 4.

B. 3, 5.

C. 2, 3.

D. 2, 4.

5. Hoạt động mở rộng

Tại sao đôi khi phải phát triển cây trồng biến đổi gen mà không dùng cách thức lai tạo

tự nhiên?

Quá trình chọn tạo giống theo cách thơng thường đòi hỏi thời gian lâu, tốn kém và việc tính

trạng tạo ra khơng bền vững lại khá phổ biến, nhất là đối với các tính trạng do nhiều gen quy

định như chịu hạn hay năng suất. Nguyên nhân là trên nhiễm sắc thể, đôi khi gen có lợi (ví

dụ gen kháng bệnh) lại ở gần gen có hại (ví dụ gen năng suất thấp, hạt nhỏ). Khi cho giao

phối giữa hai cá thể theo phương thức tự nhiên đòi hỏi nhà chọn giống phải lai liên tục nhiều

thế hệ (7-9 thế hệ), hoặc phải tạo một quần thế rất lớn (hàng chục nghìn cá thể) mới có thể

loại bỏ hồn tồn gen xấu và giữ lại gen tốt. Trong khi đó kĩ thuật di truyền cho phép chuyển

chỉ một hoặc vài gen có ích vào gen của một sinh vật khác trong vòng một thế hệ. Do vậy rút

ngắn thời gian và tạo ra hiệu quả tức thời.

Công nghệ biến đổi gen phá vỡ ranh giới tự nhiên ngăn cách các giống loài, chẳng hạn vi

khuẩn và ngô đương nhiên không thể lai tạo với nhau. Nhưng chúng ta có thể chọn một gen

có ích của vi khuẩn và chuyển sang cho cây ngô, giúp cây ngơ có một đặc tính mới có ích

như chống bị sâu ăn lá.

Tính trạng do lai tạo tự nhiên thường không ổn định và đôi khi không thể thực hiện lai tạo

bằng con đường tự nhiên (các gen quy định một tính trạng nhưng ở quá gần nhau trên cùng

một nhiễm sắc thể nên khó xảy ra tái tổ hợp)

Những tác hại có thể có của cây trồng và thực phẩm biến đổi gen:

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



91



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- Ảnh hướng đến môi trường

- Giảm hiệu quả của việc dùng thuốc trừ sâu: các nhà khoa học lo ngại rằng việc sử dụng

cây trồng có chất Bt sẽ góp phần tạo ra loại côn trùng kháng lại chất Bt và điều này đã được

ghi nhận bởi một số cơng trình nghiên cứu gần đây .

Tạo ra loại cỏ kháng thuốc diệt cỏ: có thể các loại cỏ sẽ lai tạo chéo với các giống cây biến

đổi gen và kháng lại thuốc diệt cỏ. Một vài loại cỏ kháng thuốc diệt cỏ đã được phát hiện tại

bang Georgia, Mĩ. Nguyên nhân của việc này được cho rằng khi người nông dân dùng một

lúc nhiều loại thuốc diệt cỏ có độc tính cao cùng với các phương pháp diệt trừ cơ học (nhổ,

cuốc) dẫn đến việc phát triển gen kháng thuốc trên cỏ chậm lại. Khi dùng cây biến đổi gen,

do chỉ cần dùng một loại thuốc diệt cỏ là glyphosate (một loại thuốc khơng có tính độc hại

cao bằng các loại thuốc khác) mà không dùng thêm các phương pháp cơ học đã tạo cơ hội để

cỏ dại phát triển tính kháng rất nhanh đối với thuốc diệt cỏ 19.

Gen được chuyển vào cây biến đổi gen sẽ phát tán và nhiễm tạp các cây dại trong tự nhiên.

Vào năm 2001, có một báo cáo khoa học cho thấy gen chuyển vào ngô Bt đã được phát hiện

ở một số loại ngơ dại ở Mê-hi-cơ, nơi có số lượng cây ngơ dại đa dạng nhất trên thế giới. Tuy

nhiên, những khe hở trong phương pháp và kết quả của nghiên cứu này đã được phân tích 20,

21

và các thí nghiệm sau đó đều khơng tìm thấy gen được chuyển vào ngơ Bt trong ngô dại22.

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy các cây trồng có khả năng phát tán hạt phấn và lai tạo tự nhiên

với cây khác cùng lồi. Do đó, gen được chuyển vào trong cây biến đổi gen đã được tìm thấy

trong cây dại trong tự nhiên trong bán kính từ 10 m đến 3,8 km23. Tuy nhiên, khả năng này

phụ thuộc vào từng loại cây, điều kiện môi trường và đặc điểm của hạt phấn của từng loại

cây 17.

Ảnh hưởng lên sức khỏe con người: đa số các tài liệu nghiên cứu cho thấy thực phẩm biến

đổi gen có nguồn gốc từ cây trồng biến đổi gen khơng có hại đến sinh trưởng và phát triển

của các động vật chiếm đa số 24. Tuy nhiên, con số này chỉ phổ biến đối với cộng đồng

nghiên cứu khoa học, mà lại không đến được đại chúng. Tiêu biểu như một cơng trình tổng

hợp các nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen được tài trợ bởi liên minh châu Âu trong gần 25

năm cho thấy rằng chưa có một bằng chứng khoa học xác thực cho thấy sinh vật biến đổi gen

thực sự gây hại cho môi trường và sức khỏe của người sử dụng thực phẩm biến đổi gen

Ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội: người nông dân lại bị lệ thuộc vào cơng ty hạt giống vì mỗi

năm họ buộc phải mua giống mới mà không thể sử dụng lại hạt thu từ vụ trước. Nguyên

nhân là vì hạt giống biến đổi gen mà họ mua năm đầu tiên từ các công ty hạt giống sẽ không

thể thụ phấn ở các vụ mùa tiếp theo. Đối với người nơng dân của các nước thứ ba, chi phí đắt

đỏ của giống cây chuyển gen và sự lệ thuộc vào công ty hạt giống sẽ khiến sức hấp dẫn của

cây trồng chuyển gen giảm đi.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

1. Hướng dẫn học bài cũ :Trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk. tìm hiểu các thành tựu mới về

tạo giống bằng công nghệ gen.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



92



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- Đọc trước bài 21.Di truyền y học

- Tìm dẫn chứng để chứng minh con người cũng tuân theo những quy luật di truyền nhất

định, cũng bị đột biến gây nhiều bệnh

- Phân biệt được bệnh và dị tật có liên quan đến bộ NST ở người



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



93



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 23



Ngày soạn: 16/11/2019



Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Bài 21. DI TRUYỀN Y HỌC

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Hiểu được sơ lược về Di truyền y học, Di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen.

- Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người.

- Phân biêt được bênh và dị tật có liên quan đến bộ NST ở người

2. Kỹ năng

- Biết phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền tật, bệnh trong sơ đồ ấy.

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tương lai di truyền của con

người.

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn ngữ,...

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 23- Bài 21 Di truyền y học

- Máy chiếu, máy vi tính

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 21 Di truyền y học

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

GV giới thiệu nội dung chương học mới : Di truyền học người

2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh di truyền

phân tử.

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ trả lời

câu hỏi:

? Hãy nêu các bằng chứng chứng minh con

94

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



Nội dung kiến thức

Một số khó khăn, thuận lợi

- Thành thục sinh dục chậm, số con ít.

- Số lượng NST khá nhiều (2n = 46)

nhưng ít sai khác về hình dạng và kích

thước.

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



người cũng tuân theo các quy luật di truyền

và biến dị chung cho sinh giới

- HS trả lời

- Sau khi HS nhắc lai GV có thể bổ sung

bằng cách chiếu các slide cho HS quan sát

? Nghiên cứu di truyền người gặp phải những

thuận lợi và khó khăn như thế nào?

- Hs trả lời

? Có những phương pháp nghiên cứu di

truyền ở người

- Hs trả lời

- GV yêu cầu học sinh đọc mục I SGK trang

87 và trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm, nguyên

nhân và cơ chế gây nên các bệnh di truyền

phân tử?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

- GV: Nhận xét và bổ sung.

? Phân biệt bệnh di truyền và tật di truyền?

HS: - Bệnh di truyền: các bệnh rối loạn

chuyển hoá bẩm sinh, miễn dịch, các khối u

bẩm sinh…

- Tật di truyền: Những bất thường hình thái

lớn hoặc nhỏ,có thể biểu hiện ở phôi thai

hoặc trẻ sơ sinh.

- GV cho hs quan sát hình:



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



95



- Xã hội: Khơng làm thí nghiệm trên

người (phương pháp lai, gây đột biến…)

- Con người được quan tâm đặc biệt nên

được nghiên cứu tồn diện nhất so với bất

kì SV khác.

Những phương pháp nghiên cứu di

truyền ở người

1. Nghiên cứu phả hệ

2. Nghiên cứu trẻ đồng sinh

3. Nghiên cứu tế bào

3. Nghiên cứu tế bào

4. Các phương pháp nghiên cứu khác :

- Nghiên cứu di truyền quần thể

- Nghiên cứu di truyền học phân tử

I. Khái niệm di truyền y học

Nhiệm vụ của DTH :

- Tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện bệnh tật

di truyền

- Tìm hiểu cơ chế gây bệnh tật DT

- Đề xuất phương pháp phòng và chữa

bệnh tật di truyền

I. BỆNH DI TRUYỀN PHÂN TỬ.

* Khái niệm: Bệnh di truyền phân tử là

những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ

chế gây bệnh ở cấp phân tử.

* Nguyên nhân: Phần lớn các bệnh di

truyền phân tử đều do các ĐB gen gây

nên.

* Cơ chế gây bệnh: Alen đột biến có thể

hồn tồn không tổng hợp được protein,

tăng hay giảm số lượng protein hoặc tổng

hợp ra protein bị thay đổi chức năng, rối

loạn trao đổi chất trong cơ thể-> Gây bệnh

* Ví dụ: Bệnh phêninkêtơ niệu.

- Người bình thường: Gen bình thường

tổng hợp enzim chuyển hóa phêninalanin

-> tizơzin.

- Người bị bệnh: Gen bị đột biến, khơng

tổng hợp được enzim chuyển hóa

phêninalanin nên axit amin này tích tụ

trong máu đi lên não đầu độc tế bào thần

kinh nên người bị bệnh mất trí.

- Phương pháp chữa bệnh: Phát hiện sớm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV: Bệnh phêninkêtô niệu là gì? Cơ chế

ở trẻ, cho ăn kiêng thức ăn chứa

gây bệnh?

phêninalanin một cách hợp lí

- HS: Nghiên cứu SGK trang 88 mục I trả lời

câu hỏi

- GV: Làm thể nào để chữa bệnh phêninkitô

niệu?

- HS: Nghiên cứu SGK trang 88 mục I trả lời

câu hỏi

- GV: Nhận xét và bổ sung

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu hội chứng liên

quan đến đột biến NST và bệnh ung thư.

- GV: Thế nào là hội chứng bệnh liên quan

đến đột biến NST?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.



II. HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỘT BIẾN NST.

* Khái niệm: Các đột biến cấu trúc hay số

lượng NST thường liên quan đến rất nhiều

gen gây ra hàng loạt tổn thương ở các hệ

cơ quan của người bệnh nên thường được

gọi là hội chứng bệnh NST.

- GV: Bệnh Đao là gì? Nguyên nhân gây ra

* VD: Bệnh Đao là bệnh do thừa 1 NSTh

bệnh Đao? Làm thế nào để nhận biết người

số 21 trong tế bào( thể tam nhiễm-thể ba)

có mắt bệng Đao?

- Đặc điểm: Người thấp, má phệ, cổ rtụ,

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

khe mắt xếch, dị tật tim và ống tiêu hóa.

- GV: Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ cơ chế phát - Cơ chế phát sinh: (HS vẽ sơ đồ cơ chế )

sinh hội chứng đao.

- Cách phòng bệnh: Khơng nên sinh con

- HS: Dựa vào sơ đồ hình 21.1 để trả lời.

khi tuổi đã cao.

- GV: Nhận xét và bổ sung.

III. BỆNH UNG THƯ.

- GV: Ung thư là loại bệnh như thế nào?

* Khái niệm: Ung thư là một loại bệnh

Phân biệt giữa u ác tính và u lành tính?

được đặc trưng bởi sự tăng sinh không

- HS: Đọc SGK trả lời câu hỏi.

kiểm soát được của một số tế bào cơ thể

- GV: Nguyên nhân và cơ chế gây ung thư?

dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các

Các bệnh ung thư có di truyền khơng?

cơ quan trong cơ thể.

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 89, 90 - Khối u là ác tính nếu tế bào khối u có

để trả lời.

khả năng tách khỏi mơ đi vào máu -> tạo

- GV bổ sung: Các gen tiền ung thư tổng hợp khối u ở nhiều nơi -> gây chết cho bệnh

các nhân tố sinh trưởng tham gia điều hòa

nhân.

q trình phân bào. Bình thường hoạt động

- Khối u là lành tính nếu tế bào khối u

của các gen này chịu sự điều khiển của cơ thể khơng có khả năng di chuyển vào máu để

-> chỉ tạo ra một lượng vừa đủ đáp ứng lại

đi tới các vị trí khác nhau của cơ thể.

nhu cầu phân bào bình thường

* Nguyên nhân: Do các đột biến gen, đột

Khi bị đột biến thì gen trở nên hoạt động

biến NST, việc tiếp xúc với các tác nhân

mạnh (gen ung thư) -> tạo ra quá nhiều sản

phóng xạ, hóa học, virut -> các tế bào có

phẩm -> tăng tốc độ phân bào -> tạo nên các thể bị đột biến khác nhau -> gây ung thư.

khối u mà cơ thể không kiểm soát được.

* Cơ chế gây ung thư:

=> Đột biến làm gen tiền ung thư -> gen ung - Hoạt động của các gen qui định các yếu

thư là trội nhưng khơng di truyền cho đời sau tố sinh trưởng.

vì xuất hiện ở tế bào xô ma.

- Hoạt động của các gen ức chế ung thư.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



96



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

(SGK trang 89, 90)



3. Hoạt động luyện tập :

Mô tả một sô bệnh tật di truyền mà em đã được học?

Bệnh , tật di truyền

Nguyên nhân

Biểu hiện

Hồng cầu lưỡi liềm

Tâm thần phân liệt

Bạch tạng

.Mù màu

Máu khó đơng

Tật dính ngón tay

4. Hoạt động vận dụng :

Câu 1: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân

của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Hội chứng Etuôt.

(2) Hội chứng Patau.

(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)

(4) Bệnh thiếu máu

hồng cầu hình liềm.

(5) Bệnh máu khó đơng.

(6) Bệnh ung thư máu.

(7) Bệnh tâm thần phân liệt.

Phương án đúng là :

A. (1), (2), (6).

B. (1), (3), (5).

C. (2), (6), (7).

D. (3), (4), (7).

Câu 2: Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng

Đao?

A. Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

B. Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.

C. Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.

D. Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

Câu 3: Việc ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực y học đã giúp con người thu được kết quả

nào sau đây?

A. Chữa trị được mọi dị tật do rối loạn di truyền.

B. Biết được ngun nhân, chẩn đốn, đề phòng và phần nào chữa trị được một số bệnh di

truyền trên người.

C. Ngăn chặn được các tác nhân đột biến của môi trường tác động lên con người.

D. Giải thích và chữa được các bệnh tật di truyền.

5. Hoạt động mở rộng :

-Tìm hiểu về phương pháp phòng và chữa các bệnh tật di truyền ở người

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Đọc trước bài 22. Bảo vệ vốn gen của lời người và một số vấn đề xã hội của di

truyền học

+ Trình bày các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người.

+ Nêu một số vấn đề xã hội của di truyền học.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



97



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 24



Ngày soạn: 22/11/2018

Bài 22 :

BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI

VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan tới một số vấn đề : Di

truyền học với ung thư và bệnh AIDS, di truyền trí năng.

2. Kỹ năng

- Sưu tầm tư liệu về tật, bệnh di truyền và thành tựu trong việc hạn chế, điều trị bệnh

hoặc tật di truyền.

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tương lai di truyền của con

người.

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn ngữ,...

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 24- Bài 22 Bảo vệ vốn gen của lời người và một số vấn đề xã hội của di

truyền học

- Tivi hoặc máy chiếu, máy vi tính

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 22 Bảo vệ vốn gen của lời người và một số vấn đề xã hội của di

truyền học

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ Tạo tình huống

Kiểm tra bài cũ :

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



98



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 20. TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×