1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố tiến hóa.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố tiến hóa.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV: Một quần thể có 100 cá thể trong đó tỉ

lệ kiểu gen như sau: 60 AA + 3Aa + 10aa

Theo em những tình huống nào có thể làm

thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu

gen trong quần thể trên? Giải thích?

- HS: Đột biến, CLTN, di nhập gen, giao

phối khơng ngẫu nhiên - đây chính là các

điều kiện nghiệm đúng của định luật HacđiVanbec.)

- GV: Tính chất của đột biến và ý nghĩa của

mỗi tính chất trong tiến hóa?

- HS: Nghiên cứu thơng tin SAGK để trả lời.

- GV: Di nhập gen là gì? Di nhập gen có phải

là 1 NTTH có định hướng khơng?

- HS: Khơng vì di nhập gen là hồn tồn

ngẫu nhiên.

- GV: CLTN có vai trò như thế nào đối với

q trình tiến hóa? Thuyết tiến hóa hiện đại

quan niệm về CLTN như thế nào?

+ Cụ thể thực chất của CLTN là gì?

+ CLTN là chọn lọc những kiểu gen hay kiểu

hình?

+ Tại sao nói CLTN là 1 NTTH có hướng

+ Kết quả của CLTN, tốc độ của CLTN?

+ Tại sao chọn lọc chống lại alen trội lại diễn

ra với tốc độ nhanh hơn chọn lọc chống lại

alen lặn?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

nhóm và trả lời.



II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA.

1. Đột biến:

- Đột biến làm thay đổi tần số các alen và

thành phần kiểu gen của quần thể.

- Đột biến được xem là nguồn nguyên liệu

sơ cấp của q trình tiến hóa. Đột biến gen

qua giao phối tạo nên nguồn biến dị thứ

cấp cho q trình tiến hóa.



2. Di nhập gen:

- Di nhập gen là hiện tượng trao đổi các cá

thể hoặc giao tử giữa các quần thể.

- Di nhập gen làm thay đổi tần số các alen

và thành phần kiểu gen của quần thể.



3. Chọn lọc tự nhiên:

- CLTN thực chất là q trình phân hóa về

mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể

với những kiểu gen khác nhau.

- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và

gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen 

tần số alen của QT theo 1 hướng xác định.

(CLTN là 1 NTTH có hướng).

- Tốc độ CLTN tùy thuộc vào nhiều :

+ Chọn lọc chống lại alen trội.

+ Chọn lọc chống lại alen lặn.

- Kết quả của CLTN: Trong quần thể có

- GV: Các yếu tố ngẫu nhiên là những yếu tố nhiều kiểu gen thích nghi.

nào? Các yếu tố nhẫu nhiên ảnh hưởng như

4. Các yếu tố ngẫu nhiên:

thế nào đến cấu trúc di truyền của quần thể?

- Sự thay đổi tần số tương đối của các alen

và thành phần kiểu gen của quần thể gây

- HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời.

nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên được gọi là

sự biến động di truyền hay phiêu bạt di

- GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến

truyền..

thức.

- Sự biến đổi ngẫu nhiên về cấu trúc di

truyền hay xảy ra với những quần thể có

kích thước nhỏ.

- GV: Q trình giao phối là gì? Vai trò của

- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần

q trình giao phối đối với tiến hóa? Giao

số alen và thành phần kiểu gen của quần

phối gồm những dạng nào?

thể không theo một hướng xác định.

- HS: Giao phối ngẫu nhiên hay ngẫu phối và 5. Giao phối không ngẫu nhiên:

giao phối không ngẫu nhiên hay giao phối có - Giao phối khơng ngẫu nhiên bao gồm:

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



113



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



lựa chọn hay giao phối cận huyết, tự phối.

- GV: Tại sao giao phối không ngẫu nhiên

không làm thay đổi tần số các alen mà vẫn

được coi là NTTH?

- HS: Giao phối không ngẫu nhiên là NTTH

không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm

thay đổi tần số kiểu gen trong quần thể theo

hướng giảm tỉ lệ dị hợp, tăng tỉ lệ đồng hợp.



+ Tự thụ phấn(thực vật)

+ Giao phối gần(động vật)

+ Giao phối có chọn lọc(động vật)

- Giao phối không ngẫu nhiên không làm

thay đổi tần số alen, nhưng làm thay đổi

thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần

tần dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm

dần tần số kiểu gen dị hợp.



- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

kiến thức.

3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1. Thuyết tiến hóa hiện đại đã bổ sung gì cho thuyết tiến hóa Lamac và Đacuyn?

Câu 2. Có một nhận định như sau: Thuyết tiến hố trung tính của Kimura là sự tiến hố diễn

ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên của những đột biến trung tính, có liên quan tới tác dụng của

chọn lọc tự nhiên.

1. Theo em nhận định trên đã đúng chưa? Vì sao?

2. Thuyết tiến hố bằng các đột biến trung tính có phủ nhận thuyết tiến hố bằng con

đường CLTN khơng? Vì sao?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng :

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập đến tiến hố nhỏ?

A. Q trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

B. Diễn ra trong phạm vi phân bố khá hẹp qua thời gian tương đối ngắn và có thể nghiên cứu bằng

thực nghiệm

C. Chịu tác động của quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc.

D. Tạo thành loài mới chưa cách li sinh sản hẳn với quần thể gốc

Câu 2. Vai trò chính của q trình đột biến gen là đã tạo ra

A. nguồn nguyên iệu sơ cấp cho q trình tiến hố.

B. nguồn ngun liệu thứ cấp cho q trình tiến hố.

C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

Câu 4. Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hoá nhỏ là

A. phân hố khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.

B. phân hố khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

C. quy định chiều hướng biến đổi thành phần KG của quần thể.

D. quy định nhịp diệu biến đổi vốn gen của quần thể.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



114



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Câu 5. Vai trò chính của q trình đột biến gen là đã tạo ra

A. nguồn nguyên iệu sơ cấp cho quá trình tiến hố.

B. nguồn ngun liệu thứ cấp cho q trình tiến hố.

C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

Câu 6 Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hoá nhỏ là

A. phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.

B. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

C. quy định chiều hướng biến đổi thành phần KG của quần thể.

D. quy định nhịp diệu biến đổi vốn gen của quần thể.

Câu 7.Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối, đối tượng tác động của CLTN chủ yếu



A. cá thể.

B. cá thể., quần thể.

C. giao tử, cá thể.

D. NST.

Câu 8. Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc

chống lại:

A. đồng hợp.

B. alen lặn.

C. alen trội.

D. alen thể dị hợp.

Câu 9. Điều khẳng định nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là đúng nhất?

A. Chọn lọc tự nhiên tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường.

B. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.

C. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.

D. Chọn lọc tự nhiên sàng lọc những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.

Câu 10. Tìm hiểu về qúa trình di nhập gen của người từ nước ngồi vào nước ta. Q trình

này có làm thay đổi gì đến vốn gen của quần thể người Việt Nam?

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Nghiên cứu trước bài 28 Loài.

+ Nêu khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ.

+ Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai lồi thân thuộc.

+ Nêu và giải thích các cơ chế cách li trước và sau hợp tử.

+ Giải thích vai trò của các cơ chế cách li trong q trình tiến hóa.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



115



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 28



Ngày soạn: 2/12/2019



Bài 28. LOÀI

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 lồi thân thuộc

(các tiêu chuẩn : hình thái, địa lí - sinh thái, sinh lí - hố sinh, di truyền).

- Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong q trình tiến hóa.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Thấy được vấn đề loài xuất hiện và tiến hóa như thế nào và chỉ dưới ánh sáng sinh

học hiện đại mới được quan niệm và giải quyết đúng đắn.

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp.

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 28- Bài 28 Loài

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 28 Lồi

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống



- Lồi xương rồng 5 cạnh và 3 cạnh, Ngựa hoang ở Trung Á; ngựa vằn Châu

Phi, voi Châu Phi và voi Ấn độ liệu có phải cùng một lồi? Làm thế nào để phân biệt

hai lồi thân thuộc?

2. Hoạt động hình thành kiến thức

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



116



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



a. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lồi sinh học

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

Gv cho hs nghiên cứu SGK phần I (tr. 162)

I. KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC.

và trả lời câu hỏi sau:

1. Khái niệm loài

1. Khái niệm loài sinh học theo Mayơ?

- Loài giao phối là một quần thể hoặc

2. Bản chất KN loài? Ở loài sinh sản vơ tính, nhóm quần thể :

đơn tính sinh, tự phối thì lồi mang đặc điểm + Có những tính trạng chung về hình thái,

nào?

sinh lí. (1)

- HS: Nghiên cứu thơng tin SGk để trả lời

+ Có khu phân bố xác định. (2)

câu hỏi.

+ Các cá thể có khả năng giao phối với

- GV: Nhận xét và bổ sung

nhau sinh ra đời con có sức sống, có khả

năng sinh sản và được cách li sinh sản

với những nhóm quần thể thuộc lồi

khác. (3)

Ở các sinh vật sinh sản vơ tính, đơn tính

sinh, tự phối thì “lồi” chỉ mang 2 đặc

điểm [(1) và (2)].

- GV để phân biệt 2 loài thân thuộc người ta 2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 lồi thân

dựa trên những tiêu chí nào?

thuộc

- HS trả lời

2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân

- GV: Nhận xét và bổ sung

thuộc.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn để

Các

Ví dụ

Đặc

Lồi

hồn thành PHT:

tiêu

điểm

chủ yếu

chuẩn

1. Hình Lồi

Có sự TV, ĐV

thái

xương

gián

rồng 5 đoạn về

cạnh và hình thái

3 cạnh

2. Địa Ngựa

- 2 lồi Chủ yếu

lí-sinh

hoang ở thân

TV, ĐV

thái

Trung

thuộc

ít

di

Á; ngựa chiếm

động xa

vằn

cứ 2 khu

Châu

phân bố

Phi

riêng

Hoàn thành PHT và trả lời câu hỏi sau.

biệt.

1. Tại sao khi phân biệt QT cùng loài hay

- 2 loài

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



117



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



khác loài dựa và t/c cách li sinh sản là chính

xác nhất?

2. Khó khăn khi sử dụng tiêu chuẩn cahcs li

địa lí để phân biệt các lồi là gì? Khó khăn

đó được khắc phục thế nào?

3. Tại sao nói mỗi t/c chỉ có giá trị tương đối,

cho ví dụ



- HS: Nghiên cứu thơng tin SGk, thảo luận

nhóm theo bàn để hồn thành PHT và trả lời

câu hỏi.

- GV: Nhận xét và bổ sung



thân

thuộc

chiếm

cứ 2 khu

phân bố

trùng 1

phần

hay

hồn

tồn.

3. Sinh

Các gen

lí-hố



sinh

protein



các

lồi

khác

nhau->

khác

nhau ở 1

số đặc

tính.

4. Sinh Ngỗng

Mỗi lồi

sản



vịt có

bộ

khơng

NST đặc

giao

trưng->

phối với cách li

nhau

sinh sản



Virus,

vi

khuẩn



Lồi

giao

phối



b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài.

Hoạt động của GV và HS



Nội dung kiến thức

II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời GIỮA CÁC LOÀI

câu hỏi sau :

1.Khái niệm:

Thế nào là cách li ? thế nào là cách li sinh -Cách li sinh sản là các trở ngại (trên cơ

sản?

thể SV ) sinh học ngăn cản các cá thể giao

phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

con lai hữu thụ ngay cả khi các SV này

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



118



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố tiến hóa.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×