1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV Bổ sung : Cơ chế cách li không được

xem là nhân tố tiến hố vì nhân tố tiến hóa

làm biến đổi tần số của alen và thành phần

kiểu gen của quần thể, nhưng hai quần thể

của cùng 1 loài được tiến hố thành hai lồi

mới nếu giữa chúng xuất hiện sự cách li sinh

sản.

-Có mấy hình thức cách li sinh sản ?



cùng sống một chỗ



2.Các hình thức cách li sinh sản

a. Cách li trước hợp tử.

* KN: Những trở ngại ngăn cản các sinh

vật giao phối với nhau được gọi là cách li

trước hợp tử. Thực chất là ngăn cản sự thụ

-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và thảo luận tinh tạo ra hợp tử.

nhóm hồn thành phiếu học tập theo mẫu sau * Các kiểu cách li:

:

- Cách li nơi ở (sinh cảnh).

Hình Cách li trước Cách li sau

- Cách li tập tính.

thức

hợp tử

hợp tử

- Cách li thời vụ.

Nội dung

- Cách li cơ học.

ghi bảng

Khái

niệm

Đặc

điểm

Vai trò



- HS: Nghiên cứu thơng tin SGK để hồn

thành PHT.

- GV: Cho HS quan sát rau rền gai và rau rền

cơm -> đó là những loài khác nhau.

Dựa vào đâu người ta xếp chúng vào 2 lồi

khác nhau? (dựa vào đặc điểm hình thái).

- HS: Thảo luận nhóm nhanh để trả lời.

-



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



119



b. Cách li sau hợp tử.

* Khái niệm: Cách li sau hợp tử là những

trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc

ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.

* Các dạng cách li sau hợp tử:

- Hợp tử bị chết: Tạo được hợp tử, nhưng

hợp tử bị chết.

VD: Lai cừu với dê.

- Con lai giảm khả năng sống: Con lai chết

ngay sau khi lọt lòng hoặc chết trước tuổi

trưởng thành.

- Con lai sống được nhưng khơng có khả

năng sinh sản: Con lai khác lồi q trình

phát sinh giao tử bị trở ngại do khơng

tương hợp 2 bộ NST của bố mẹ.

VD: Lai ngựa với lừa



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

Đáp án

3.



Hình Cách li trước hợp tử

thức

Nội

dung

Khái

niệm

đặc điểm



Vai trò



Cách li sau hợp tử



Những trở ngại ngăn cản SV giao phối Những trở ngại ngăn cản việc

với nhau

tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo

ra con lai hữu thụ

- Cách li nơi ở các cá thể trong cùng Con lai có sức sống nhưng

một sinh cảnh không giao phối với không sinh sản hữu tính do khác

nhau

biệt về cấu trúc di truyền

- Cách li tập tính các cá thể thuộc các

mất cân bằng gen

giảm khả

lồi có những tập tính riêng biệt khơng

năng sinh sản

giao phối với nhau

Cơ thể bất thụ hồn toàn

- Cách li mùa vụ các cá thể thuộc các

loài khác nhau có thể sinh sản vào các

mùa vụ khác nhau nên chúng khơng có

điều kiện giao phối với nhau.

- Cách li cơ học: các cá thể thuộc các

loài khác nhau nên chúng khơng giao

phối được với nhau

- Đóng vai trò quan trọng trong hình thành lồi

- Duy trì sự toàn vẹn của loài.



Hoạt động luyện tập :

- Khi nào có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 lồi khác nhau?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu giữa các lồi khoog có sự cách li sinh sản?

- Nhiều loài vịt trời khác nhau chung sống trong cùng một khu vực địa lí và làm tổ ngay

cạnh nhau, không bao giờ giao phối với nhau. Khi nuôi các cá thể khác giới thuộc 2 lồi

khác nhau trong điều kiện nhân tạo thì chúng giao phối với nhau và cho ra con lai hữu

thụ. Ta có thể lí giải hiện tượng này như thế nào?

- Nếu chỉ dựa vào các đặc điểm hình thái để phân biệt các lồi có chính xác khơng? vì

sao?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng :

Câu 1. Phân biệt nòi địa lí, nòi sinh thái, nòi sinh học?



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



120



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Câu 2. Đối với các chủng vi khuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc người ta thường

dùng những loại tiêu chuẩn nào ?

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

1. Hướng dẫn học bài cũ

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Đọc trước bài 29 Quá trình hình thành lồi.

+ Giải thích sự cách li địa lí dẫn đến sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể như thế nào.

+ Giải thích tại sao các quần thể lại là nơi lí tưởng cho q trình hình thành loài và tại sao

ở các đảo giữa các đại dương lại hay có các lồi đặc hữu.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



121



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 29



Ngày soạn: 5/12/2019



Bài 29 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI.

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được thực chất của q trình hình thành lồi và các đặc điểm hình thà nh lồi

mới theo các con đường địa lí.

- Giải thích được sự cách li địa lí dẫn đến sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể như

thế nào.

- Giải thích được tại sao các quần thể lại là nơi lí tưởng cho q trình hình thành lồi

và tại sao ở các đảo giữa các đại dương lại hay có các lồi đặc hữu.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống

cây trồng nguyên thuỷ.

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngơn ngữ, sử dụng

CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 29- Bài 29 Quá trình hình thành lồi

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 29 Q trình hình thành lồi

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động :

Lồi sinh học là gì? Chỉ dựa vào đặc điểm hình thái để phân loại lồi có chính xác

khơng? Tại sao?

2. Hoạt động hình thành kiến thức

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



122



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của cách li địa trong hình thành lồi mới.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

GV giới thiệu bản chất quá trình hình I. KHÁI NIỆM HÌNH THÀNH LỒI

thành lồi mới

Hình thành lồi là quá trình cải biến thành

phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích

nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với

quần thể gốc.

II. HÌNH THÀNH LỒI KHÁC KHU

GV:Cách li địa lí là gì? Cách li địa lí có

VỰC ĐỊA LÍ.

vai trò gì trong q trình hình thành lồi

1. Vai trò của cách li địa lí trong q trình

mới?

hình thành lồi mới.

HS: nghiên cứu thơng tin SGK, thảo luận * Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa

nhóm và trả lời.

lí như sơng, núi, biển…ngăn cản các cá thể

GV: Yêu cầu học sinh giải thích câu lệnh

của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao

SGK trang 126. Cho biết vì sao quần đảo

phối với nhau.

là nơi lí tường để hình thành lồi mới?

* Vai trò của cách li địa lí:

HS: Nghiên cưu hình 29 và thông tin SGK - Do các quần thể sống trong những khu vực

trang 127, thảo luận, trả lời được:

địa lí khác nhau nên CLTN và các nhân tố

* Quần đảo là nơi lí tưởng cho q trình

tiến hóa khác có thể tạo nên sự khác biệt về

hình thành lồi mới vì:

vốn gen giữa các quần thể.

- Giữa các đảo có sự cách li địa lí tương

- Sự cách li địa lí góp phần duy trì sự khác

đối nên sinh vật giữa các đảo ít trao đổi

biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen

vốn gen cho nhau.

giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố

- Khoảng cách giữa các đảo lại khơng q tiến hóa.

lớn để các cá thể không di cư tới.

- Khi sự khác biệt về di truyền giữa các quần

- Một khi nhóm sinh vật tiên phong di cư

thể được tích tụ dẫn đến xuất hiện cách li

tới đảo thì điều kiện sống mới và sự cách

sinh sản thì lồi mới được hình thành.

li tương đối về mặt địa lí dễ dàng biến

2. Đặc điểm của q trình hình thành lồi

quần thể nhập cư thành một lồi mới.

bằng con đường cách li địa lí:

GV: Hình thành lồi bằng con đường địa - Q trình hình thành lồi bằng con đường

lí thường xảy ra với những lồi có đặc

cách li địa lí thường xảy ra với những lồi

điểm như thế nào?

động vật có khả năng phát tán mạnh.

HS: Nghiên cứu thông tin SGk trang 127 - Q trình hình thành lồi bằng con đường

trả lời.

cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp qua

GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức.

nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.

- Q trình hình thành lồi thường gắn liền

với q trình hình thành quần thể thích nghi.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



123



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×