1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái .

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái .

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

+ Hình thành lồi bằng cách lí sinh thái

thường xảy ra đối với các lồi động vật ít

di chuyển.



b.Hoạt động 2: Tìm hiểu hình thành lồi bằng lai xa và đa bội hóa.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV: u cầu HS thảo luận nhóm theo bàn

2. Hình thành lồi bằng con đường lai

nghiên cứu thơng tin sgk trả lời các câu hỏi:

xa và đa bội hóa.

Thế nào là lai xa? Lai xa gặp những trở ngại - Lai xa là phép lai giữa 2 cá thể thuộc 2

gì? Vì sao cơ thể lai xa thường bất thụ?

lồi khác nhau, hầu hết cho con lai bất thụ.

Có phải cơ thể lai xa nào cũng bất thụ và

P Cá thể lồi A (2nA)  Cá thể lồi B

khơng thể tạo thành lồi mới khơng? Để khắc (2nB)

phục trở ngại khi lai xa người ta có thể làm

G

nA

nB

gì? Tại sao ? Người ta tiến hành như thế nào?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 130

F1

(nA + nB)  Không có khả

và 131, thảo luận và trả lời các câu hỏi.

năng sinh

- GV: Vì sao lai xa và đa bội hóa là con

đường hình thành lồi phổ biến ở thực vật

bậc cao nhưng rất ít gặp ở động vật? Sự xuất

hiện một cá thể lai xa được đa bội hóa đã

được xem là lồi mới chưa?

- HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến trả

lời.

- Các Hs khác bổ sung

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

kiến thức.



sản hữu tính

(bất thụ)

(nA + nB)



(nA + nB)



F2



(2nA + 2nB)

(Thể song nhị bội)  Có khả

năng sinh sản hữu tính (hữu thụ).

+ Cơ thể lai xa thường khơng có khả năng

sinh sản hữu tính (bất thụ) do cơ thể lai

xa mang bộ NST đơn bội của 2 lồi bố

mẹ  khơng tạo các cặp tương đồng 

quá trình tiếp hợp và giảm phân khơng

diễn ra bình thường.

+ Lai xa và đa bội hoá tạo cơ thể lai mang

bộ NST lưỡng bội của cả 2 loài bố mẹ 

tạo được các cặp tương đồng  quá trình

tiếp hợp và giảm phân diễn ra bình

thường  con lai có khả năng sinh sản

hữu tính. Cơ thể lai tạo ra cách li sinh sản

với 2 loài bố mẹ, nếu được nhân lên tạo



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



127



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

thành một quần thể hoặc nhóm quần thể

có khả năng tồn tại như một khâu trong

hệ sinh thái  lồi mới hình thành.

- Ví dụ: SGK trang 130.

*Đặc điểm:

+ Thường gặp ở thực vật

+Là con đường hình thành loài nhanh nhất



3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1: Nói “Sự xuất hiện 1 cá thể lai xa được đa bội hóa chưa phải là sự xuất hiện lồi mới”

đúng hay sai? Hãy giải thích.

Câu 2: Tại sao lai xa và đa bội hóa lại nhanh chóng tạo nên lồi mới mà ít xảy ra ở các lồi động

vật?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng :

GV cho HS làm một số câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là

A. khơng có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài.

B. bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích

thước, cấu trúc.

C. có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài.

D. cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá.

Câu 2. Trong các con đường hình thành lòai sau, con đường hình thành lồi nhanh nhất và

phổ biến là bằng con đường

A. địa lí.

B. sinh thái.

C. lai xa và đa bội hoá.

D. các đột biến lớn.

Câu 3. Trên hòn đảo có một lồi chuột ( kí hiệu là A) chuyên ăn rễ cây. Sau rất nhiều năm, từ

lồi A đã hình thành thêm lồi chuột B chun ăn lá cây. Lồi B đã được hình thành theo con

đường.

A. địa lí.

B. sinh thái.

C. đa bội hố.

D. địa lí hoặc sinh thái

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Đọc trước bài 32 Nguồn gốc của sự sống.

+ Trình bày thí nghiệm của Milơ chứng minh các hợp chất hữu cơ đơn giản đã hình

thành như thế nào khi Trái Đất mới được hình thành

+ Giải thích sự hình thành các tế bào ngun thủy đầu tiên.

128

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 31



Ngày soạn: 12/12/2019



Chương II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT



Bài 32. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày được sự phát sinh sự sống trên Trái Đất : quan niệm hiện đại về các giai

đoạn chính : tiến hố hố học, tiến hố tiền sinh học.

- Trình bày được thí nghiệm của Milơ chứng minh các hợp chất hữu cơ đơn giản đã

hình thành như thế nào khi Trái Đất mới được hình thành

- Giải thích được sự hình thành các tế bào nguyên thủy đầu tiên.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

HS tăng thêm lòng yêu khoa học và say mê nghiên cứu khoa học thơng qua tìm

hiểu các giai đoạn phát sinh sự sống, đặc biệt qua các thí nghiệm chứng minh cho q

trình này, nhen nhóm trong HS ý tưởng nghiên cứu chứng minh các giả thuyết khoa học.

4. Năng lực hướng tới

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngơn ngữ

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 31- Bài 32 Nguồn gốc sự sống

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 32 Nguồn gốc sự sống

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

Gv chiếu 1 đoạn phim về quá trình phát sinh sự sống trên trái đât.

GV giới thiệu: Sự phát sinh sự sống là q trình tiến hố các hợp chất của Cacbon dẫn

đến sự hình thành hệ tương tác giữa các đại phân tử protein và a nucleic có khả năng tự nhân

đôi, tự đổi mới, trải qua 3 giai đoạn

.2. Hoạt động hình thành kiến thức :

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu tiến hóa hóa học.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



129



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Hoạt động của GV và HS

- GV Cho HS quan sát hình sau



:

Hình: Các nguồn năng lượng tổng hợp chất

hữu cơ

- GV Từ chất hữu cơ đơn giãn đã tiếp tục

diễn ra quá trình gì để hình thành hợp chất

hữu cơ phức tạp hơn? Nêu tên một số hợp

chất? Từ những đại phân tử hữu cơ q trình

tiến hố được tiếp diễn như tế nào?

- GV giới thiệu thí nghiệm của Milơ và Fox (

điều kiện giống quả đất thời nguyên thuỷ)



Nội dung kiến thức

I. TIẾN HÓA HÓA HỌC

- Quá trình hình thành các chất hữu cơ

đơn giản từ các chất vơ cơ

- Q trình trùng phân tạo nên các đại

phân tử hữu cơ

1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ

đơn giản từ các chất vô cơ

- Giả thuyết của Oparin và Haldale: Các

hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất

được hình thành từ các chất vơ cơ theo

con đường tổng hợp hóa học nhờ nguồn

năng lượng tự nhiên là sấm sét, tia tử

ngoại, núi lửa....

- Thí nghiệm của S.Mileu và Uray: xử lí

hỗn hợp khí H2, CH4, NH3 và hơi nước

bằng điện cao thế  các hợp chất hữu cơ

đơn giản (có aa).



2. Q trình trùng phân tạo nên các đại

phân tử hữu cơ

- Thí nghiệm của Fox và các cộng sự: Đun

0

- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi nóng hỗn hợp aa khô ở 150 – 180 C 

các chuỗi polipeptid ngắn (Protein nhiệt).

- Giả thuyết của Oparin và Haldale về sự

- Sự trùng phân tạo các đại phân tử hữu

hình thành các hợp chất hữu cơ?

cơ:

- Thí nghiệm của Milơ và Urây nhằm kiểm

tra giả thuyết đã được tiến hành như thế nào? + Các aa  chuỗi polipeptid  Protein.

+ Các Nucleotid  chuỗi polinucleotid 

Kết quả đó đã chứng minh được điều gì?

- HS: Nghiên cứu thơng tin và hình 32 SGK Acid Nucleic (ARN, ADN).

- Sự hình thành cơ chế dịch mã: Các aa

trang 137 để thảo luận và trả lời.

liên kết yếu với các N/ARN và liên kết với

- GV: Nhận xét và bổ sung để hồn thiện

nhau  chuỗi polipeptid ngắn (ARN

kiến thức.

giống như khn mẫu cho cho aa bám).

- GV: Thí nghiệm của Fox và cộng sự chứng CLTN tác động, giữ lại những phân tử hữu

minh các aa có thể liên kết với nhau trong

cơ có khả năng phối hợp  cơ chế phiên

điều kiện trái đất nguyên thủy được tiến hành mã, dịch mã.

như thế nào?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 137

để trả lời.

- GV: Trong điều kiện trái đất hiện nay, các

hợp chất hữu cơ có thể được hình thành từ

các chất vô cơ nữa không? Tại sao?

- HS: Thảo luận nhóm trả lời.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



130



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×