1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



bò sát cổ, xuất hiện chim và thú.

- Kỉ jura: bò sát cổ ngự trị tuyệt đối trên cạn,

dưới nước và trên không.

- Kỉ phấn trắng: xuất hiện thực vật hạt kín

5. Đại tân sinh : (1,8 – 65 triệu năm)

- Kỉ đệ tam : phân hóa thú, chim, xuất hiện

các nhóm linh trưởng.

- Kỉ đệ tứ: thực vật và động vật giống ngày

nay, xuất hiện loài người.

3. Hoạt động luyện tập

- Hố thạch là gì? Vì sao hố thạch là bằng chứng tiến hố?

- Nêu các sinh vật điển hình của các kỉ.

- Tại sao nói trong q trình phát triển của SV qua các đại địa chất, điều kiện KH thay đổi

chậm chạp nhưng SV lại biến đổi nhanh chóng?

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng

Gv cho hs làm các câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1.Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khơ. Đặc điểm

của sinh vật điển hình ở kỉ này là:

A. xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ.

B. dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.

C. cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim.

D. cây có mạch và động vật di cư lên cạn.

Câu 2.Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di

cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở

A. kỉ Đệ Tam B. kỉ Tam Điệp

C. kỉ Phấn Trắng

D. kỉ Silua

Câu 3. Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu,sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất

thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là

A.đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.

B.đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh

C.đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh

D.đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Đọc trước bài 34 Sự phát sinh loài người

+ Nêu các đặc điểm giống nhau giữa người hiện đại với các loài linh trưởng đang

sinh sống.

+ Giải thích những đặc điểm thích nghi đặc trưng của lồi người.

+ Trình bày q trình hình thành lồi người Homo sapiens qua các lồi trung gian

chuyển tiếp.

+ Thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với sự phát sinh,

phát triển loài người.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



136



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 33



Ngày soạn: 18/12/2019



Bài 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Giải thích được nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giải

phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt là sự giống nhau giữa người và vượn người.

- Trình bày được các giai đoạn chính trong q trình phát sinh lồi người, trong đó

phản ánh được điểm đặc trưng của mỗi giai đoạn : các dạng vượn người hoá thạch, người

tối cổ, người cổ, người hiện đại.

- Giải thích được quá trình hình thành lồi người Homo sapiens qua các lồi trung

gian chuyển tiếp.

- Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với

sự phát sinh, phát triển lồi người.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Giáo dục HS có quan niệm đúng đắn về nguồn gốc loài người

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngơn ngữ, sử dụng

CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 33- Bài 34 Sự phát sinh lồi người

- Hình 34.1, 34.2 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 34 Sự phát sinh lồi người

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

Gv chiếu 1 số tranh ảnh về hóa thạch của người tối cổ và người cổ.

Dựa vào các hóa thạch tìm được con người đã xây dựng lại lịch sử phát sinh loài

người



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



137



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

? Cho biết con người thuộc vào nhóm phân

loại nào

Giới ĐV(Animalia)- Ngành ĐVCDS

(Chordata) – Lớp thú (Mammalia)- Bộ linh

trưởng (Primates)- Họ người (Homonidae)Chi,giống người (Homo)- Loài người (Homo

sapiens)?

Bằng chứng nào xếp con người vào vị trí

phân loại như vậy?

- GV: Yêu cầu HS đưa ra các bằng chứng

chứng tỏ nguồn gốc động vật của loài người?

- Điểm giống nhau giữa người và linh trưởng

qua bảng 34?

- Giải thích sơ đồ cây phát sinh chủng loại

của bộ linh trưởng? Từ đó rút ra kết luận về

mối quan hệ giữa người và các loài linh

trưởng?



Nội dung kiến thức

I. Q TRÌNH HÌNH THÀNH LỒI

NGƯỜI HIỆN ĐẠI.

1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật

của loài người.

- Bằng chứng giải phẫu so sánh: Bộ xương

chia 3 phần (đầu, mình, chi).

+ Vượn người có kích thước cơ thể gần

với người (cao 1,5 – 2m).

+ Vượn người có bộ xương cấu tạo tương

tự người, với 12 – 13 đôi xương sườn, 5

-6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc.

- Vượn người đều có 4 nhóm máu, có

hêmơglơbin giống người.

- Đặc tính sinh sản giống nhau : Kích

thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau

thai, chu kì kinh nguyệt....

- Vượn người có một số tập tính giống

- HS: Vận dụng kiến thức bài 24, bảng 34,

người : biết biểu lộ tình cảm vui, buồn....

hình 34.1, thảo luận và trả lời.

Những đặc điểm giống nhau trên đây

chứng tỏ người và vượn người có nguồn

gốc chung và có quan hệ họ hàng rất thân

thuộc.

- Bằng chứng tế bào học và sinh học phân

tử: ADN người giống ADN tinh tinh tới

98%.

- Hiện tượng lại tổ, cơ quan thối hóa ...

 Kết luận: Người có nguồn gốc từ động

- GV: - Liệt kê thứ tự 8 loài trong chi Homo? vật.

Loài tồn tại lâu nhất? Những lồi đã bị tuyệt 2. Các dạng vượn người hóa thạch và

q trình hình thành lồi người.

diệt? Thời gian tồn tại của những loài này?

- Loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo

- Cho biết nội dung các giả thuyết về địa

là H.habilis (người khéo léo), sau đó tiến

điểm phát sinh lồi người?

HS: Ngiên cứu hình 34.2 và thơng tin mục II, hóa thành nhiều lồi khác trong đó có

H.erectus (người đứng thẳng), từ

thảo luận nhóm và trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận kiến thức H.erectus hình thành nên lồi người hiện

nay H.sapiens (người thơng minh).

cơ bản.

- Trong chi Homo đã phát hiện hóa thạch

a. Homo habilis: tìm thấy ở Onđuvai năm

8 lồi khác nhau, chỉ có duy nhất lồi

1961- 1964.

người hiện nay còn tồn tại.

- Cao 1- 1,5 m, nặng 25 – 50 kg, có hộp sọ

- Loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



138



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



600 – 800 cm 3.

rồi khát tán sang các châu lục khác.

- Sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay biết chế

tác và sử dụng công cụ bằng đá.

b. Homo erectus:

- Peticantrop: tìm thấy ở Inđơnêxia năm

1891. Cao 1,7m hộp sọ 900- 950 cm3 . Biết

chế tạo cơng cụ bằng đá, dáng đi thẳng .

- Xinantrop: tìm thấy ở Bắc Kinh ( Trung

Quốc) năm 1927. Hộp sọ 1000 cm3 , đi thẳng

đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng

đá, xương, biết dùng lửa

c. Homo neanderthalensis: (Đức năm 1856)

+ Cao : 1,55-1,66m,Hộp sọ 1400cm3

+ Xương hàm gần giống người, có lồi cằm.

+ Biết chế tạo và sử dụng lửa thành thạo,

sống săn bắt và hái lượm, bước đầu có đời

sống văn hố.

+ Cơng cụ lao động bằng đá tinh xảo hơn

như: dao, búa, rìu.

4. Người hiện đại ( Homo sapiens): tìm thấy

ở làng Grơmanhon( Pháp) năm 1868.

+ Cao: 1,8m, hộp sọ 1700cm3.Có lồi cằm rõ.

+ Cơng cụ LĐ: đá, xương, sừng, đồng, sắt.

+ Họ sống thành bộ lạc, có nền văn hố phức

tạp, có mầm móng mĩ thuật và tơn giáo.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV: Những đặc điểm thích nghi nào giúp

II. NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TIẾN

con người có được khả năng tiến hóa văn

HĨA VĂN HĨA.

hóa?

- Những đặc điểm thích nghi giúp con

- Phân biệt tiến hóa sinh học với tiến hóa văn người có khả năng tiến hóa văn hóa: Dáng

hóa?

đi thẳng, bộ não phát triển, cấu trúc thanh

- Kết quả của quá trình tiến hóa văn hóa ở

quản phát triển cho phép phát triển tiếng

người có ý nghĩa như thế nào?

nói, bàn tay có các ngón tay linh hoạt giúp

chế tạo và sử dụng công cụ…

- HS: Ngiên cứu thông tin SGK trang 147,

- Kết quả của q trình tiến hóa văn hóa:

thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời. Con người biết sử dụng lửa để nấu chính

thức ăn cũng như xua đuổi vật giữ, tự chế

- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức tạo ra quần áo, lều trú ẩn, biết trồng trọt và

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



139



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020

thuần dưỡng vật nuôi, phát triển nghề

nông, làng mạc và đơ thị xuất hiện….

- Như vậy, nhờ có tiến hóa văn hóa mà

con người trở thanh lồi thống trị trong tự

nhiên, làm chủ khoa học kĩ thuật, có ảnh

hưởng đến nhiều lồi khác và có khả năng

điều chỉnh hướng tiến hóa của chính mình.



3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1. Loài người xuất hiện vào đại nào sau đây?

A. Đại Cổ sinh

B. Đại Tân sinh

C. Đại Trung sinh

D. Đại Nguyên sinh, Thái cổ

Câu 2. Loài người phát sinh trải qua các giai đoạn chính theo trình tự nào sau đây :

A. vượn người hoá thạch, người vượn hoá thạch, người cổ và người hiện đại.

B. vượn người hoá thạch, người cổ, người vượn hoá thạch và người hiện đại.

C. người vượn hoá thạch, vượn người hoá thạch , người cổ và người hiện đại.

D. người vượn hoá thạch, người cổ, người vượn hoá thạch và người hiện đại.

4. Hoạt động vận dụng, mở rộng :

Một bạn viết: “ Trải qua quá trình luyện tập, qua lao động hàng vạn năm tay người được cải

tạo, trở nên hoàn thiện và khéo léo. Vì vậy, có thể nói tay nguời khơng phải chỉ là cơ quan

lao động mà còn là sản phẩm của lao động”

Hãy phân tích những điều đúng, sai trên đây và cho biết ý kiến của em về sự xuất hiện

bàn tay khéo léo ở người và vai trò của lao động trong q trình đó.



V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ : Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị các nội dung ôn tập theo đề cương, tiết sau ôn tập học kỳ I



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



140



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×