1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Kinh tế >

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở CÁC XÃ, THÔN BẢN ĐBKK TRONG THỜI GIAN TỚI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.38 KB, 80 trang )


- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở xã, thôn bản ĐBKK 4%/năm.

- Đến năm 2020 cơ bản các xã, thơn bản ĐBKK có đường giao thơng đi

lại thuận lợi quanh năm; 100% trung tâm xã, hộ gia đình có điện lưới Quốc

gia phục vụ sinh hoạt và phát triển sản xuất; các cơng trình thủy lợi nhỏ được

đầu tư đáp ứng 70% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây hàng năm; trên 50%

trạm y tế xã được chuẩn hóa; các cơng trình hạ tầng giáo dục, văn hóa... được

quan tâm đầu tư.

- Phấn đấu đến năm 2020, ít nhất 30% số xã thuộc Chương trình 135

giai đoạn (2016 - 2020) hoàn thành các mục tiêu của Chương trình đề ra.

4.1.2. Mục tiêu quản lý Chương trình trong giai đoạn 2016 - 2020

Mục tiêu quản lý Chương trình của Chính phủ trong giai đoạn 2016 2020 làm giảm thất thốt, lãng phí đầu tư, tăng uy tín quốc gia, tăng lòng tin

nhân dân và của các nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài đối với các

chương trình, dự án quốc gia có sử dụng vốn của các nhà tài trợ... Bởi vậy, để

thu hút được các nhà tài trợ cho Chương trình, đòi hỏi phải quản lý và thực

hiện có hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn này. Từ đó có cơ sở thực tiễn, để tạo

lập căn cứ cho việc sữa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp

luật, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.

4.2. Giải pháp tăng cường quản lý Chương trình MTQG giảm

nghèo bền vững ở xã, thôn bản ĐBKK trong thời gian tới

4.2.1. Hồn thiện chính sách huy động vốn cho Chương trình

Trong giai đoạn vừa qua các chính sách huy động vốn đã có nhiều thay

đổi thuận lợi cho các nguồn vốn huy động cho Chương trình, phù hợp với

thực tế, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, do đó nhằm quản lý nguồn vốn

trong thời gian tới hiệu quả cần sữa đổi, hoàn thiện một số nội dung sau:



59



- Hoàn thiện cơ chế vốn đầu tư cho Chương trình theo hướng Ngân

sách Nhà nước tập trung hỗ trợ vùng khó khăn, vùng nghèo, vùng đồng bào

dân tộc thiểu số. Đối với các tỉnh có tỷ lệ điều tiết nguồn thu ngân sách về

Trung ương phải tự bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình,

Chính phủ chỉ hỗ trợ thơng qua nguồn vốn tín dụng ưu đãi và hỗ trợ phần vốn

sự nghiệp cho công tác truyền thông và các hoạt động hỗ trợ cho việc thực

hiện Chương trình tại địa phương.

- Đối với các Bộ, ngành Trung ương hạn chế tối đa việc bố trí vốn đầu

tư phát triển, trừ việc xây dựng mơ hình điểm mang tính chất trình diễn; ưu

tiên kinh phí cho việc lập và xây dựng cơ chế chính sách, các tài liệu hướng

dẫn để giúp địa phương triển khai có hiệu quả Chương trình.

- Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn tín dụng, nguồn

vốn tư nhân và nguồn tài trợ của các tổ chức Quốc tế. Riêng đối với nguồn

vốn tín dụng ưu đãi để phù hợp hơn với yêu cầu của Chương trình, các cơ

quan liên quan cần trình Chính phủ sữa đổi một số nội dung:

+ Mở rộng các đối tượng cho vay khơng chỉ theo hộ gia đình, mà còn

theo nhóm hộ gia đình và các tổ chức kinh tế có nhu cầu đầu tư xây dựng các

cơng trình hoặc các mơ hình phát triển sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao trong

việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình.

+ Điều chỉnh mức lãi suất cho vay hiện nay xuống mức lãi suất ưu đãi

nhất và nâng mức cho vay hiện nay đối với từng loại đối tượng nhằm thu hút

mạnh hơn sự tham gia của người dân, nhất là đối tượng nghèo.

- Phân bổ Ngân sách Nhà nước phải đảm bảo các nhiệm vụ của Chương

trình, cân đối hơn nữa giữa vốn đầu tư và vốn sự nghiệp, phù hợp với điều

kiện tự nhiên của từng vùng.



60



- Tiếp tục kêu gọi các nhà tài trợ hỗ trợ Chương trình, thống nhất với

các nhà tài trợ các biện pháp phối hợp đảm bảo hiệu quả và giúp Ban quản lý

Chương trình các cấp nắm được tình hình và kết quả thực hiện. Khuyến khích

các nhà tài trợ hỗ trợ theo hướng tiếp cận Chương trình.

4.2.2. Hồn thiện cơng tác lập kế hoạch vốn cho Chương trình

Văn phòng điều phối từ Trung ương cần phối hợp với các địa phương khi

xây dựng kế hoạch thường niên về mục tiêu và vốn đầu tư của Chương trình;

phải căn cứ trên cơ sở nhu cầu của từng địa phương, lập kế hoạch mục tiêu và kế

hoạch vốn phải hợp lý giữa các nội dung của Chương trình, tránh tình trạng lập

kế hoạch mục tiêu nhưng khơng có kế hoạch vốn để thực hiện. Việc xây dựng kế

hoạch vốn trong giai đoạn tới phải thực hiện một số nội dung sau:

- Tại cấp xã: Công tác lập kế hoạch phải từ nhu cầu của các thơn, bản,

có sự tham gia của người dân và cùng xác định những khó khăn, cơ hội, tiếp

đến lập kế hoạch cụ thể cho từng nội dung, mục tiêu, nguồn lực thực hiện

trong thời hạn nhất định để một mặt đưa vào kế hoạch phát triển, kinh tế xã

hội của xã và xây dựng riêng kế hoạch của Chương trình trình UBND huyện.

- Tại cấp huyện: Xem xét, tổng hợp kế hoạch từ các xã, đảm bảo cân đối

giữa nhu cầu và khả năng của địa phương thành kế hoạch của huyện, gửi Cơ quan

quản lý Chương trình, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nơng nghiệp và

Phát triển nông thôn, Sở Lao động thương binh và Xã hội để tổng hợp trình

UBND tỉnh.

- Cơ quan Thường trực Chương trình tại cấp tỉnh cần phối hợp với các

Sở, ban ngành thành viên Ban chỉ đạo thực hiện xây dựng tiêu chí phân bổ

vốn theo hệ số K (hệ số vốn theo từng vùng khó khăn), trên cơ sở đó thẩm

định danh mục đầu tư trình UBND tỉnh thơng qua, gửi Ban quản lý Chương

trình Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

61



- Tại cấp Trung ương: Các Bộ, ngành tham gia thực hiện Chương trình

theo chức năng tổng hợp kế hoạch gửi Văn phòng điều phối Chương trình, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Văn phòng điều phối Chương trình cấp

Trung ương xem xét, tổng hợp kế hoạch của các tỉnh, Bộ, ngành gửi Bộ Kế

hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.

4.2.3. Hồn thiện cơ chế phân bổ vốn phù hợp với từng nhiệm vụ

của Chương trình

Cơ chế phân bổ vốn từ Trung ương đến các địa phương thực hiện

Chương trình trong giai đoạn hiện nay cơ bản đã bám sát nhu cầu của từng địa

phương, tuy nhiên trong cơ cấu phân bổ vốn chưa phù hợp với từng nhiệm vụ

của Chương trình, do đó trong giai đoạn tiếp theo cần phải hồn thiện một số

nội dung của cơ chế phân bổ vốn theo hướng cụ thể sau:

- Quy định cụ thể đối với các tỉnh được hỗ trợ vốn Chương trình từ

Ngân sách Trung ương phải cam kết bố trí từ 10% ngân sách địa phương trở

lên để thực hiện Chương trình.

- Ưu tiên hỗ trợ phân bổ vốn của Chương trình cho những tỉnh mà các

mục tiêu của Chương trình đã đạt được còn cách xa mục tiêu Chương trình đề ra.

- Rà soát lại việc phân bổ vốn sự nghiệp cho các đơn vị thực hiện

Chương trình, đảm bảo việc phân bổ vốn sự nghiệp dự kiến phân bổ phải căn

cứ trên cơ sở kế hoạch, nội dung thực hiện cụ thể mà các đơn vị đã lập gửi

Chương trình.

4.2.4. Hồn thiện mơ hình quản lý của Chương trình

Mơ hình quản lý của Chương trình hiện nay cơ bản đã đáp ứng nhu cầu

quản lý Chương trình, để các mục tiêu của Chương trình đạt được kết quả cao

nhất thì mơ hình quản lý tại các địa phương cần thực hiện một số nội dung sau:



62



- Hồn thiện mơ hình quản lý tại Ban chỉ đạo Chương trình: Kiện tồn

Ban chỉ đạo Chương trình tại các địa phương; xây dựng quy chế phối hợp giữa

các cơ quan quản lý thực hiện Chương trình tại Trung ương và địa phương với

các nội dung quy định cụ thể cho các cơ quan thực hiện Chương trình.

- Hồn thiện mơ hình quản lý tại các đơn vị sử dụng vốn của Chương

trình: Xây dựng mơ hình quản lý thống nhất với hình thức Chủ đầu tư xây

dựng và đơn vị quản lý vận hành cơng trình vào một chủ thể. Việc thống nhất

Chủ đầu tư, Chủ sở hữu và Chủ quản lý cơng trình trong một pháp nhân chịu

trách nhiệm xuyên suốt quá trình đầu tư, vận hành khai thác cơng trình, thu

hồi vốn đầu tư không chỉ nâng cao chất lượng xây dựng mà cơng tác duy tu,

bảo trì được quan tâm đúng mức, hư hỏng được sữa chữa kịp thời, giảm chi

phí và giảm tỷ lệ thất thoát vốn.

4.2.5. Giải pháp về cơng tác kiểm tra, giám sát Chương trình

Thường xun làm tốt công tác kiểm tra, giám sát trong tổ chức thực

hiện nhiệm vụ nói chung, chính sách nói riêng, từ việc xây dựng các chương

trình hành động, xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm, nếu có các chỉ tiêu

định tính, định lượng, hạng mục cơng trình... Thơng qua cơ chế và hệ thống

quản lý để tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Đối với Chương trình 135

các nhiệm vụ đang thực hiện tăng cường phân cấp cho các xã làm chủ đầu tư,

công tác kiểm tra, giám sát lại càng phải được thực hiện thường xuyên hơn.

Mục đích của việc kiểm tra, giám sát là nhằm phát hiện kịp thời những vướng

mắc trong quá trình thực hiện để tháo gỡ, kiến nghị điều chỉnh hoặc bổ sung

chính sách cho phù hợp; đồng thời, uốn nắn những mặt lệch lạc trong tổ chức

thực hiện chính sách; xử lý nghiêm túc, kịp thời những sai sót, vi phạm sau

kiểm tra và cũng là góp phần nâng cao năng lực quản lý chỉ đạo điều hành của

cán bộ, nhất là cán bộ cơ sở. Đây là việc làm hết sức cần thiết, cần phải được



63



quan tâm thường xuyên, làm nghiêm túc, khách quan và có chất lượng để việc

thực hiện chính sách ngày càng tốt hơn.

Tuy nhiên, để công tác kiểm tra, giám sát đạt hiệu quả cao, một mặt

phải có đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra có chun mơn vững,

có kinh nghiệm, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm cao và trung thực; mặt

khác, cùng với việc phân cấp, trao quyền cho những người làm cơng tác thanh

tra, kiểm tra, cần có sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện về thời gian, phương

tiện và kinh phí thỏa đáng phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra.

4.2.6. Giải pháp về sự phối hợp giữa các bên liên quan

Để thực hiện các nhiệm vụ nói chung, các chính sách dân tộc nói riêng

đạt hiệu quả cao, bao giờ cũng cần phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và

đề cao tinh thần trách nhiệm của các tổ chức, các cấp, các ngành, các tổ chức

chính trị - xã hội, trong đó thể hiện rõ sự phân công trách nhiệm, cụ thể của

từng ngành, sự điều hành, tổ chức thực hiện của từng cấp từ TW đến cơ sở.

Trong đó, cơ quan được giao làm Thường trực Chương trình phải chủ động

tham mưu xây dựng quy chế phối hợp trình cấp trên phê duyệt, tránh chỉ đạo

chung chung, chồng chéo hoặc có những khâu, những phần việc khơng ai chịu

trách nhiệm.

Cụ thể hố chính sách là một khâu vô cùng quan trọng trong công tác

phối hợp của các bên liên quan vì nó liên quan tới việc xây dựng và ban

hành được các văn bản hướng dẫn phương pháp thực hiện chính sách hoặc

cách làm phù hợp với đặc điểm tình hình của từng địa phương nhằm đưa

chính sách vào cuộc sống đáp ứng mong đợi của người dân. Từ những

chính sách cụ thể, ngồi cơ chế phối hợp chung, các ngành cùng với cơ

quan phụ trách chuyên ngành cần phải xây dựng và ký kết các chương trình

phối hợp riêng phù hợp với điều kiện địa bàn công tác, nội dung chuyên

64



môn của từng ngành giúp cho việc thực hiện chuyên sâu, từng nhiệm vụ cụ

thể có hiệu quả cao hơn.

4.2.7. Xây dựng kế hoạch phối hợp, lồng ghép giữa các Chương

trình MTQG

Để thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình có cùng mục tiêu,

nội dung với Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững. Các địa phương,

các Ban quản lý các chương trình khác có liên quan cần phải thực hiện tốt các

nội dung sau:

- Các Ban quản lý các Chương trình MTQG có các nội dung liên quan

trên cùng địa bàn đầu tư khi xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm cần

phải có sự trao đổi thống nhất các mục tiêu, nội dung đầu tư, giải pháp thực

hiện, cơ chế chính sách để có sự thống nhất, tránh đầu tư chồng chéo gây lãng

phí nguồn lực.

- Trong q trình thực hiện Chương trình các Ban Quản lý Chương trình

tại các địa phương cần tuân thủ quy hoạch chung, có sự phối hợp trong công

tác triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình và thơng báo kết quả

thực hiện kịp thời về Ban chỉ đạo giảm nghèo Trung ương để tổng hợp kết quả

lồng ghép của Chương trình từ các chương trình và dự án khác có liên quan.

- Mục tiêu của phối hợp, lồng ghép các Chương trình phải dựa trên các

tiêu chí sau:

+ Phối hợp, lồng ghép tập trung nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các

mục tiêu của Chương trình;

+ Phối hợp, lồng ghép để thống nhất chính sách trong các hoạt động

cùng mục tiêu, cùng địa bàn đầu tư.



65



4.2.8. Tăng cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Tập trung đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các nhóm của Chương

trình, gồm: Cán bộ, Công chức quản lý Nhà nước các cấp thực hiện Chương

trình, cộng tác viên cơ sở;...

Xây dựng nội dung đào tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng, hướng

dẫn kịp thời những văn bản pháp quy liên quan, hướng dẫn khoa học công

nghệ, quản lý thu hoạch, hướng dẫn xây dựng kế hoạch, quản lý dự án, công

tác truyền thông. Đặc biệt đối với công tác viên cơ sở tổ chức tập huấn những

kiến thức và những kỹ năng cơ bản về truyền thơng.

Tổ chức nhiều hình thức đào tạo như: Tập huấn, tham quan học tập

kinh nghiệm, hội thảo, tổ chức đào tạo theo chủ đề cụ thể. Sử dụng phương

pháp đào tạo tích cực lấy học viên làm trung tâm.

4.2.9. Tổ chức quản lý vận hành cơng trình sau đầu tư

Hiện nay các địa phương còn chưa quan tâm nhiều đến cơng tác quản

lý cơng trình sau đầu tư, nhiều địa phương cơng trình làm xong khơng quản lý

hiệu quả nên để xay ra tình trạng cơng trình xuống cấp nhanh. Vì vậy, để làm

tốt cơng tác này cần phải có các biện pháp cụ thể sau:

- Các địa phương cần rà soát lại hiện trạng mơ hình tổ chức quản lý vận

hành các cơng trình trên địa bàn, sắp xếp lại mơ hình tổ chức quản lý, thay đổi

những mơ hình khơng hiệu quả, khơng bền vững bằng những mơ hình quản lý

phù hợp, xây dựng phương án tổ chức quản lý vận hành để triển khai thực hiện.

- Các cơng trình sau khi xây dựng xong đưa vào quản lý vận hành nhất

thiết phải xây dựng quy trình vận hành, trong đó có quy định rõ thời gian,

trình tự và các nội dung bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa thay thế các thiết bị của

cơng trình để tránh tình trạng xuống cấp nhanh.



66



- Các đơn vị quản lý vận hành căn cứ vào quy trình duy tu, bảo dưỡng,

sửa chữa và các định mức để tính tốn các chi phí sửa chữa bảo dưỡng và lập

kế hoạch hàng năm của đơn vị.



67



KẾT LUẬN

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở các xã, thơn bản ĐBKK

là một Chương trình mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc, khơng chỉ góp

phần cải thiện đời sống, nâng cao nhận thức của người dân khu vực miền núi

mà còn góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở các xã, thôn bản ĐBKK đã

được đầu tư qua 03 giai đoạn. Qua hơn 15 năm triển khai thực hiện, với sự

nổ lực phấn đấu của các tỉnh trong cả nước, sự chỉ đạo của Chính phủ, các

Bộ, ngành Trung ương, Đồn thể và sự hỗ trợ của các tổ chức Quốc tế.

Chương trình đã đạt được những kết quả vượt bậc, cuộc sống, sức khỏe và

môi trường ở nhiều vùng dân tộc thiểu số, miền núi đã được cải thiện. Tuy

nhiên, công tác quản lý đầu tư Chương trình còn có tồn tại, hạn chế làm ảnh

hưởng đến mục tiêu của Chương trình đã đề ra và giảm hiệu quả đầu tư cho

Chương trình.

Đối chiếu với mục tiêu nghiên cứu của đề tài, Luận văn đã đạt được

những kết quả sau:

Thứ nhất: Luận văn đã tổng hợp theo logic hệ thống, có chọn lọc những

lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu, bằng việc khái qt hóa hoạt động quản

lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, Luận văn đã nêu lên được mục

tiêu và nội dung của công tác quản lý Chương trình trong các đơn vị thực hiện

Chương trình từ Trung ương đến địa phương. Từ đó, Luận văn đã đưa ra các

biện pháp quản lý Chương trình với các tiêu chí cụ thể; đồng thời Luận văn

cũng phân tích được những nhân tố chủ yếu tác động tới chất lượng của cơng

tác quản lý Chương trình.

Thứ hai: Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống, phân tích tổng hợp,

đánh giá thực trạng hoạt động của công tác quản lý thực hiện Chương trình.

68



Thứ ba: Từ những đánh giá tổng quan về hoạt động quản lý Chương

trình, qua nghiên cứu tình hình thực tế, Luận văn đã chỉ ra những mặt hạn

chế, bất cập về cơng tác quản lý Chương trình, đồng thời phân tích những

nguyên nhân cơ bản của những yếu kém, bất cập này. Đây chính là nền tảng

thực tế để đưa ra hướng xử lý những tồn tại, hạn chế đối với cơng tác quản lý

Chương trình trong thời gian tới.

Thứ tư: Căn cứ các số liệu và tình hình thực tế, Luận văn đã tổng hợp

và đưa ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm khắc phục và hồn thiện,

nâng cao chất lượng cơng tác quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo nói

chung và Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở các xã, thơn bản

ĐBKK nói riêng. Nhằm thực hiện đầu tư cho Chương trình ngày càng hiệu

quả và đạt được các mục tiêu Chương trình đã đề ra trong giai đoạn tới.

Với những kết quả đạt được của Đề tài, tác giả mong muốn sẽ góp

một phần nhỏ bé vào việc quản lý điều hành thực hiện Chương trình MTQG

giảm nghèo bền vững ở các xã, thôn bản ĐBKK, tăng cường ổn định, phát

triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Với thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu

còn hạn chế, Luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính

mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa học để bản Luận văn được hoàn

thiện hơn.



69



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

×