1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Kinh tế >

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 CẤP XÃ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.38 KB, 80 trang )


- Công tác tuyên truyền chưa thường xuyên, liên tục; một số Ban,

ngành cấp tỉnh, huyện, xã chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng

của Chương trình 135, chưa quán triệt sâu sắc các mục tiêu, nội dung Chương

trình đến với người dân, chưa phát huy được nội lực của nhân dân, còn tư

tưởng trơng chờ ỷ lại.

3.1.2. Cơ chế, chính sách

- Cơ chế hỗ trợ vốn tại địa phương chưa rõ ràng, chưa đồng bộ với

nhiều dự án khác trên địa bàn như: Phân bổ vốn chưa thể hiện rõ chính sách

ưu tiên, chưa phân biệt hộ nghèo, hộ chính sách với các hộ dân khác,... Ngồi

Chương trình 135 giai đoạn III, trên địa bàn các xã thực hiện Chương trình

135 giai đoạn III còn có nhiều chương trình, dự án khác đầu tư, song chưa có

một cơ chế quản lý thống nhất, khó thống kê tổng hợp các nguồn vốn. Vì vậy

việc đánh giá hiệu quả tổng hợp, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn lồng ghép

là rất khó khăn.

- Nhà nước chưa có cơ chế chính sách đa dạng hóa đầu tư, đặc biệt là

đầu tư từ tư nhân, nguồn vốn tín dụng và nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế.

Chưa có chính sách ưu đãi, khuyến khích nhà đầu tư tư nhân giảm thuế, hỗ trợ

cho vay vốn.

- Một số huyện chỉ đạo chưa quyết liệt, thiếu kiểm tra đôn đốc, chưa

phối hợp, phát huy vai trò các tổ chức đồn thể xã hội; thiếu sáng tạo, vận

dụng cơ chế của Chương trình chưa phù hợp với thực tế của địa phương làm

giảm hiệu quả đầu tư của Chương trình.

- Cơng tác báo cáo thường kỳ theo quy định ở một số huyện chưa

nghiêm túc, số liệu báo cáo tháng, quý chưa đều; chưa đáp ứng thời gian

yêu cầu, chưa tuân thủ các quy định về mẫu biểu, chỉ tiêu, nên việc theo



34



dõi, quản lý, chỉ đạo điều hành thực hiện chương trình của Ban chỉ đạo tỉnh

gặp nhiều khó khăn.

3.1.3. Nguồn nhân lực thực hiện Chương trình

- Việc đào tạo nguồn nhân lực để thực hiện Chương trình tại cấp huyện,

xã chưa được chú trọng, năng lực cán bộ (đặc biệt là cấp xã) còn yếu về

nghiệp vụ chun mơn, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình, nhất là

trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, giám sát kỹ thuật thi công,

công tác thanh, quyết tốn.

- Việc đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn coi trọng lý thuyết đơn thuần,

chưa được chú trọng đến việc dạy thực hành; Công tác tuyển chọn cán bộ

thực hiện cơng việc còn chưa đúng người, đúng việc.

3.1.4. Cơng tác quy hoạch

Qua thực tế cho thấy vẫn còn một số huyện do công tác quản lý, kiểm

tra chưa chặt chẽ nên còn có cơng trình xây dựng khơng phát huy hiệu quả,

kém chất lượng, chưa đảm bảo yêu cầu, có cơng trình mới xây dựng xong đã

hư hỏng, xuống cấp phải sữa chữa lại gây tốn kém, lãng phí và đã có phần ảnh

hưởng xấu đến dư luận xã hội. Công tác quy hoạch, lập dự án, lập báo cáo đầu

tư, khảo sát thiết kế ở một số đơn vị tư vấn và một số huyện chưa phù hợp

thực tế địa phương. Chất lượng và quản lý quy hoạch còn hạn chế và chưa sát

thực tế, chưa đáp ứng đầy đủ những đòi hỏi của Chương trình.

3.2. Thực trạng cơng tác quản lý, chỉ đạo và điều hành Chương

trình MTQG giảm nghèo bền vững ở các xã, thôn bản ĐBKK tỉnh Thanh

Hóa giai đoạn (2012 - 2015)

3.2.1. Quản lý cơng tác lập kế hoạch, phê duyệt vốn đầu tư Chương trình

Cơng tác lập kế hoạch được thực hiện thường xun, rà soát, bổ sung,

cập nhật kịp thời quy hoạch tổng thể và chi tiết làm cơ sở lập kế hoạch phát

triển hàng năm. Lập kế hoạch Chương trình căn cứ vào số xã, thôn bản ĐBKK

35



và định mức đầu tư của Chương trình, đảm bảo tính khả thi cao. Chương trình

được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn: Ngân sách Trung ương, Ngân sách tỉnh,

Ngân sách huyện và sự đóng góp của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, với một

tỉnh còn nhiều khó khăn và đơng dân như Thanh Hóa thì chủ yếu dựa vào

Ngân sách Trung ương.

Năm 2012, 2013, Dự án là hợp phần nhỏ của Chương trình Mục tiêu

quốc gia Giảm nghèo bền vững với mức đầu tư là 1 tỷ đồng/1 xã ĐBKK và

200 triệu đồng/1 thôn, bản ĐBKK; từ năm 2014 trở đi định mức đầu tư

tăng lên 1,5 lần năm 2012, 2013 tức là: 1,5 tỷ đồng/1 xã ĐBKK và 300

triệu đồng/1 thôn, bản ĐBKK. Tuy nhiên do điều kiện Ngân sách Trung

ương trong những năm qua gặp nhiều khó khăn nên việc bố trí tăng định

mức 1,5 lần là chưa thực hiện được và vẫn ở định mức như năm 2012,

2013. Điều này gây khó khăn cho cơng tác lực chọn cơng trình vì với điều

kiện hiện nay việc đầu tư cơng trình có giá trị 1 tỷ đồng và 200 triệu đồng

là khơng còn phù hợp với tình hình thực tế, khó có thể thốt nghèo bền

vững.

- Giai đoạn 2012 - 2015, tổng nguồn vốn Trung ương phẩn bổ cho

tỉnh Thanh Hóa thực hiện Chương trình là 766.010 triệu đồng, trong đó:

+ Hợp phần đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là: 563.000 triệu đồng (xã

khu vực III: 414.000 triệu đồng; thôn, bản ĐBKK xã khu vực II: 149.000

triệu đồng);

+ Hợp phần duy tu, bảo dưỡng cơng trình: 41.560 triệu đồng, thực

hiện duy tu, bảo dưỡng các cơng trình đã đưa vào sử dụng nhưng do thời

gian đã xuống cấp.

+ Hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất: 161.450 triệu đồng, thực hiện

hỗ trợ mua giống Trâu, Bò, hỗ trợ máy móc nơng cụ phát triển sản xuất.

36



Biểu 3.2: Chỉ số về Kế hoạch ngân sách giai đoạn (2012 - 2015)



Nguồn: Báo cáo của Ban Dân tộc tỉnh Thanh Hóa năm 2015.

Qua biểu biểu đồ trên ta thấy tỷ trọng nguồn vốn đầu tư trên địa bàn các

xã, thơn bản ĐBKK của Chương trình chủ yếu dành cho xây dựng cơ sở hạ

tầng (chiếm 73,5% tổng vốn), tiếp theo là Hỗ trợ phát triển sản xuất (chiếm

21,1%) và cuối cùng là duy tu, bảo dưỡng cơng trình (chiếm 5,4%). Nếu chỉ

nhìn vào số liệu của biểu đồ trên để đánh giá thì sẽ thấy bất hợp lý, song nếu

xem xét trong điều kiện cụ thể về cơ sở hạ tầng thiết yếu của các xã ĐBKK

thì ta sẽ thấy cơ cấu đầu tư trên là đúng mục tiêu và phù hợp với điều kiện

thực tế.

* Tuy nhiên, việc lập kế hoạch, phê duyệt vốn đầu tư của Chương trình

còn tồn tại một số mặt hạn chế:

- Công tác lập kế hoạch vốn chưa xác định trên cơ sở khả năng huy động

vốn của Chương trình, do đó đã làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu

của Chương trình, như: tiến độ đầu tư các cơng trình chậm do thiếu vốn, nội

dung hỗ trợ phát triển sản xuất chưa được chú trọng do nguồn vốn thấp.

- Công tác xác định kế hoạch vốn của từng vùng chưa căn cứ vào nhu

cầu thực tế của cơ sở, một số địa phương chưa khảo sát cụ thể, thực tế của

37



từng địa bàn, chưa thể hiện được nguyện vọng của người dân, chưa đi từ mục

đích cần đạt được để xây dựng kế hoạch của Chương trình. Nguồn vốn được

phân bổ chia đều bình quân cho các xã, không căn cứ vào hệ số K (phân theo

hệ số vùng khó khăn) để phân vốn thực hiện. Do đó, một số vùng khó khăn

hơn thì nguồn vốn phân bổ vẫn bằng một số vùng ít khó khăn hơn.

3.2.2. Quản lý công tác phân bổ, giao kế hoạch vốn, cấp phát vốn đầu

tư cho Chương trình

- Về phân bổ kinh phí: Trên cơ sở thơng báo vốn của Trung ương,

UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở, ban

ngành liên quan tham mưu triển khai thực hiện; Căn cứ vào Văn bản của Ủy

ban Dân tộc về danh sách các xã, thôn, bản ĐBKK và hướng dẫn cơ chế quản

lý, sử dụng vốn của Chương trình; Ban Dân tộc (Cơ quan Thường trực) cung

cấp danh sách và tính ra số kinh phí thực hiện (dựa trên số xã, thơn bản

ĐBKK) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh giao

kế hoạch vốn thực hiện.

- Nguồn vốn được phân ra thành 02 loại: Vốn đầu tư phát triển và vốn

sự nghiệp.

+ Vốn đầu tư phát triển: Xây dựng cơ sở hạ tầng.

+ Vốn sự nghiệp: Hỗ trợ phát triển sản xuất và Duy tu, bảo dưỡng

cơng trình.

Trên cơ sở nguồn vốn được giao, Ban Dân tộc sẽ hướng dẫn các huyện

triển khai, thực hiện nguồn vốn đầu tư phát triển và Duy tu, bảo dưỡng cơng

trình; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguồn kinh phí Hỗ

trợ phát triển sản xuất.



38



- Cơng tác phân bổ vốn đối với xã ĐBKK qua các năm được thể hiện

cụ thể như sau:

Biểu 3.3: Phân bổ vốn của Chương trình giai đoạn (2012 - 2015) đối

với xã ĐBKK

ĐVT: Triệu đồng;



Kế hoạch vốn

Năm



Số xã

ĐBKK



Ghi

Đầu tư phát triển

Xây dựng cơ sở

hạ tầng



Sự nghiệp

Hỗ trợ phát



chú



Duy tu, bảo



triển sản xuất dưỡng cơng trình



2012



93



93.000



27.900



11.280



2013



93



93.000



27.900



11.280



2014



114



114.000



34.200



9.500



2015



114



114.000



34.200



9.500



Tổng cộng



414.000



124.200



41.560



Nguồn: Ban Dân tộc tỉnh Thanh Hóa.

Qua biểu đồ ta thấy tỷ lệ xã ĐBKK có sự thay đổi qua các năm (hàng

năm có rà sốt, bổ sung xã ĐBKK để đưa ra hoặc vào Chương trình để thực

hiện cho năm tiếp theo); vì vậy nguồn kinh phí cũng có sự thay đổi qua các

năm. Qua 04 năm thực hiện thì ta thấy số vốn phân bổ cho xây dựng cơ sở hạ

tầng là chiếm đa phần và chủ yếu của Chương trình (414.000 triệu đồng) (đối

với xã ĐBKK tỷ lệ vốn của xây dựng cơ sở hạ tầng là 1 tỷ/1 cơng trình), tiếp

theo là đến vốn hỗ trợ phát triển sản xuất (124.200 triệu đồng) và cuối cùng là

duy tu, bảo dưỡng cơng trình (41.560) (nguồn vốn này thấp và không đủ thực

hiện các hạng mục duy tu cần thiết cho địa bàn toàn tỉnh mà phải lựa chọn

39



những cơng trình trọng yếu để thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơng trình).

- Cơng tác phân bổ vốn đối với thôn, bản ĐBKK qua các năm được thể

hiện cụ thể như sau:

Biểu 3.4: Phân bổ vốn của Chương trình giai đoạn (2012 - 2015) đối

với thơn, bản ĐBKK

ĐVT: Triệu đồng;



Số

Năm



Kế hoạch vốn



thôn,

bản

ĐBKK



Ghi

Đầu tư phát triển

Xây dựng cơ sở

hạ tầng



chú



Sự nghiệp

Hỗ trợ phát



Duy tu, bảo



triển sản xuất dưỡng cơng trình



2012



182



36.400



9.100



-



2013



182



36.400



9.100



-



2014



197



39.400



9.850



-



2015



184



36.800



9.200



-



149.000



37.250



-



Tổng cộng



Nguồn: Ban Dân tộc tỉnh Thanh Hóa.

Qua biểu đồ ta thấy, số thôn, bản ĐBKK qua các năm có sự biến động

nhiều và liên tục thay đổi; mặc dù số thơn, bản ĐBKK lớn song kinh phí đầu tư

cho thôn bản thấp (xây dựng cơ sở hạ tầng: 200 triệu đồng/thôn, bản; hỗ trợ

phát triển sản xuất: 50 triệu đồng/thơn, bản) và hầu như các cơng trình thơn,

bản khơng được duy tu, bảo dưỡng dẫn đến tình trạng xuống cấp qua các năm.

Tổng vốn xây dựng có sở hạ tầng giai đoạn (2012 - 2015) đầu tư cho thôn bản

chỉ là 149.000 triệu đồng (bằng 26,5% so với tổng nguồn vốn về đầu tư xây

dựng cơ sở hạ tầng); tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất là 37.250 triệu đồng

40



(bằng 23,1% so với tổng nguồn vốn về hỗ trợ phát triển sản xuất).

* Tuy nhiên, việc quản lý và phân bổ vốn đầu tư giai đoạn (2012 - 2015)

còn một số hạn chế sau:

- Nguồn vốn hàng năm Trung ương bố trí cho chương trình còn hạn chế,

một số hợp phần của chương trình chưa được chú trọng và quan tâm đúng mức,

như: Hỗ trợ phát triển sản xuất và Duy tu, bảo dưỡng cơng trình.

- Tỉnh khơng bố trí nguồn vốn đối ứng của chương trình (do là tỉnh

nghèo đang phải nhận tới hơn 70% kinh phí trợ cấp từ Trung ương) do đó khó

khăn cho công tác huy động nguồn vốn đầu tư.

- Việc quản lý nguồn vốn đang còn có sự chồng chéo giữa các Sở, ban

ngành cấp tỉnh (Ban Dân tộc tỉnh; Sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn)

gây khó khăn cho công tác quản lý, triển khai thực hiện tại cơ sở.

- Hàng năm Trung ương giao vốn chậm cũng làm ảnh hưởng tiến độ

triển khai các hợp phần tại cơ sở; cơ cấu bố trí vốn còn nặng về đầu tư xây

dựng cơ sở hạ tầng.

3.2.3. Quản lý công tác thực hiện Dự án

- Đối với hợp phần xây dựng cơ sở hạ tầng: Công tác quản lý đầu từ xây

dựng cơng trình từ khâu chuẩn bị đầu tư, tổ chức xây dựng, giám sát đến

nghiệm thu, bàn giao có nhiều tiến bộ tuân thủ theo đúng các quy định của nhà

nước về quản lý đầu tư xây dựng. Công tác lập thẩm định và phê duyệt dự án

tại các huyện cơ bản đúng quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng

dẫn, thực hiện lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và lập dự án đầu tư, tổ chức thẩm

định và phê duyệt cơ bản theo trình tự quy định về hướng dẫn một số nội dung

về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơng trình và quản lý chất

lượng cơng trình, nghiệm thu, thanh tốn, lập hồ sơ hồn cơng thực hiện theo



41



các quy định.

+ Kết quả thực hiện trong giai đoạn (2012 - 2015): Hoàn thành xây

dựng và bàn giao đưa vào sử dụng được 1.178 cơng trình. Trong đó xã khu

vực III là 460 cơng trình (bình qn 1.000 triệu đồng/cơng trình); thơn bản

ĐBKK xã khu vực II là 718 cơng trình (bình qn 200 triệu đồng/cơng trình).

Biểu 3.5: Kết quả và cơ cấu đầu tư xây dựng các cơng trình hạ tầng

Hạng mục

Tổng số

Cơng trình Giao thơng

Cơng trình Thủy lợi

Cơng trình nước sạch

Cơng trình giáo dục

Nhà văn hóa

Cơng trình y tế

Trạm thiết bị truyền thanh

Cơng trình trợ



Số cơng trình

Tỷ trọng cơng trình (%)

1.178

100

745

63,25

201

17,06

20

1,7

55

4,67

123

10,44

16

1,36

1

0,08

16

1,36

Nguồn: Ban Dân tộc tỉnh Thanh Hóa.



Qua biểu tổng hợp trên ta thấy tỷ trọng các cơng trình đầu tư trên địa

bàn các xã ĐBKK của Chương trình chủ yếu dành cho giao thơng, thủy lợi,

nhà văn hóa, giáo dục. Trong giai đoạn (2012 - 2015) đã đầu tư được 745

cơng trình giao thơng (chiếm 63,25% cơng trình các loại), tiếp theo là cơng

trình thủy lợi 201 cơng trình (chiếm 17,06% cơng trình các loại), thấp nhất là

cơng trình trạm thiết bị truyền thanh (chiếm 0,08%). Nếu chỉ nhìn vào số liệu

của biểu tổng hợp trên để đánh giá thì sẽ thấy bất hợp lý, song nếu xem xét

trong điều kiện cụ thể về cơ sở hạ tầng thiết yếu của các xã ĐBKK thì ta sẽ

thấy cơ cấu đầu tư trên là đúng mục tiêu và phù hợp với điều kiện thực tế.

Những kết quả trên đã góp phần nâng cao nhanh đời sống kinh tế - xã

hội vùng đồng bào các dân tộc miền núi, vùng ĐBKK. So với mục tiêu



42



Chương trình 135, nhiều chỉ tiêu về xây dựng cơng trình hạ tầng đã đạt được:

Kết quả trên đã đạt được phần lớn các mục tiêu của chương trình đặt ra, tuy

nhiên còn một số mục tiêu chưa đạt được cần phải tiếp tục đầu tư, nhất là

cơng trình cấp nước sinh hoạt, cơng trình thủy lợi nhỏ phục vụ sản xuất,...

- Đối với hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất: Công tác quản lý lựa chọn

công khai, dân chủ từ thôn, bản trên cơ sở tự nguyện, gồm những hộ nghèo,

cận nghèo và những hộ khác có uy tín đang sinh sống trên cùng địa bàn, có

kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo, cận

nghèo vươn lên thốt nghèo. Có cam kết và quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ

thực hiện kế hoạch, dự án sản xuất đã được xác định và sử dụng hiệu quả

nguồn vốn.

+ Kết quả thực hiện giai đoạn (2012 - 2015) [11]: Các huyện thuộc

chương trình đã triển khai mua, hỗ trợ cho nhân dân được: 2.384 con Trâu,

con Bò; 32.006 con Ngan Lai; 4.460 con vịt; 3.820 con Lợn Nái, 2.006 con

Dê; 303 con Nhím; 17 đàn Ong; 03 con Dúi; 13.982 con Gà; 571.106 kg Lúa

lai các loại; 42.330 kg Ngô Lai; 252.737 giống cây Xoan + Lát + Chè; 40.045

cây ăn quả; 3.612 kg thức ăn Công nghiệp; 51.825 kg Vơi bột; 3.193.252

Phân bón các loại; 589 Bình phun thuốc trừ sâu; 579 Máy móc nơng cụ sản

xuất; 4.290 lọ thuốc Vác Xin và 21.183.800 đồng thuốc bảo vệ thực vật.

- Đối với hợp phần duy tu, bảo dưỡng cơng trình: Cơng tác duy tu, bảo

dưỡng cơng trình sau đầu tư đã được quan tâm hơn, nguồn kinh phí hàng năm

mặc dù khơng nhiều nhưng cũng khắc phục được những hạn chế trong việc

xuống cấp của các công trình sau đầu tư.

+ Kết quả thực hiện giai đoạn (2012 - 2015) [11]: Các xã, huyện thuộc

chương trình đã duy tu, bảo dưỡng được 115 cơng trình bàn giao đưa vào sử

dụng và thanh toán xong nguồn vốn được giao

43



* Tuy nhiên cơng tác quản lý Dự án còn có một số tồn tại, hạn chế:

- Quản lý cơng tác khảo sát xây dựng: Công tác khảo sát thiết kế chưa phù

hợp dẫn đến một số cơng trình phải thay đổi thiết kế cho phù hợp với mặt bằng

thực tế; dẫn đến khi thi cơng có nhiều phát sinh làm tăng giá trị cơng trình.

- Quản lý cơng tác thiết kế, dự tốn: Cơng tác lập, thẩm tra thiết kế rà

soát chưa được chặt chẽ dẫn đến một số cơng trình còn chênh lệch khối lượng

làm gia tăng giá trị cơng trình; cơng tác lập và thẩm định phê duyệt dự tốn

chưa chính xác có sự sai lệch về đơn giá dẫn đến sai lệch dự toán được duyệt.

- Quản lý công tác giám sát, quản lý chất lượng cơng trình: Chủ đầu tư

và đơn vị tư vấn giám sát chưa thực hiện tốt công tác giám sát dẫn đến việc nhà

thầu thi công chưa thi công đúng so với thiết kế được duyệt.

- Quản lý công tác lựa chọn mục tiêu hỗ trợ sản xuất: Nhiều địa phương

việc lựa chọn mục tiêu để hỗ trợ phát triển sản xuất còn sơ xài, hình thức,

khơng lấy ý kiến của dân, áp đặt từ trên xuống từ đó dẫn đến việc hỗ trợ khơng

đúng mục đích, nguyện vọng của người dân, gây thất thốt nguồn vốn.

- Quản lý cơng tác nghiệm thu, thanh quyết toán: Nghiệm thu, thanh

quyết toán sai khối lượng, đơn giá, định mức đối với khối lượng xây lắp;

nghiệm thu, thanh toán đối với những hạng mục chưa đầy đủ hồ sơ nghiệm thu

khối lượng xây lắp hồn thành theo quy định; Báo cáo quyết tốn vốn đầu tư

của Chủ đầu tư thực hiện chậm so với các quy định của Bộ Tài chính quy định

về quyết tốn dự án hồn thành, tại thời điểm kết thúc kiểm tốn đơn vị mới

đang trong q trình lập báo cáo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.2.4. Quản lý cơng tác kiểm tra, giám sát Chương trình

Cơ quan thường trực của Tỉnh, các Sở, ban ngành thành viên Ban chỉ

đạo chương trình, trên cơ sở nhiệm vụ được phân công đã chủ động phối hợp



44



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

×