1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Kinh tế >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 2127/QĐ-TTg phê duyệt Chiến

lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Qua đó:

Chính phủ sẽ tập trung nghiên cứu sửa đổi, bổ sung đồng bộ các cơ chế, chính sách

về quy hoạch đất đai, tài chính và khoa học cơng nghệ để huy động nguồn lực của

các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà theo cơ chế thị trường; đồng thời xây

dựng cơ chế chính sách phù hợp và chủ động triển khai các chương trình phát triển

nhà ở phục vụ các đối tượng chính sách xã hội, người có thu nhập thấp gặp khó

khăn về nhà ở tại khu vực đô thị, công nhân lao động tại các khu công nghiệp, học

sinh, sinh viên các trường ĐH, CĐ, THCN, dạy nghề; hỗ trợ các hộ nghèo khu vực

nông thôn cải thiện nhà ở; nâng cao điều kiện an toàn về chỗ ở cho đồng bào sinh

sống tại khu vực thường xuyên bị thiên tai, lũlụt…

Sách tham khảo trong nước:

+ Ngô Kim Thành, 2011. Giáo trình quản trị chiến lược. Hà nội: Nhà xuất bản Đại

học Kinh tế Quốc dân.

+ Quản trị chiến lược, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010.

1.1.2 Ở thể loại luận văn, luận án.

Công tác xây dựng chiến lược kinh doanh cũng nhận được sự quan tâm

nghiên cứu ở nhiều góc độ, lĩnh vực khác nhau, trong đó có thể kể đến một số cơng

trình tiêu biểu như:

+ Nguyễn Vân Thanh (2008), “ Xây dựng chiến lược kinh doanh bất động

sản của BITEXCOLAND” , Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân,

ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh.

Trong nghiên cứu này, tác giả luận văn nhìn vấn đề xây dựng chiến lược kinh

doanh bất động sản của Công ty TNHH bất động sản, thương mai và dịch vụ Bình

Minh ( BITEXCOLAND). Luận văn đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận về

chiến lược, chiến lược kinh doanh của BITEXCOLAND trong hiện tại đến năm

2020. Trong Luận văn tác giả đã phân tích về chiến lược, yếu tố hình thành chiến

lược trải qua bốn bước chính, đó là xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp,

phân tích yếu tố mơi trường bên ngồi, mơi trường bên của doanh nghiệp, đề ra

chiến lược cụ thể của doanh nghiệp trong giai đoạn đến 2020.



5



Đề tài tập trung nghiên cứu về thị trường bất động sản ở thành phố Hồ Chí

Minh, trong đó có mở rộng ra phạm vi Hà Nội. Qua Luận văn, tác giả đã đưa ra

được cái nhìn tổng quan về tình hình thị trường bất động sản tại Thành phố Hồ Chí

Minh giai đoạn 2005-2008,

Trên cơ sở những nghiên cứu của tác giả Nguyễn Vân Thanh, học viên dự

kiến sẽ coi chiến lược kinh doanh bất động sản là một xu thế mà các doanh nghiệp

bất động sản có tiềm năng phát triển phải trải qua việc xây dựng chiến lược kinh

doanh. Nhờ nắm rõ được quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh mà chủ đầu tư,

doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thể phát hiện ra những khâu, những điểm

có thể bổ sung, sửa đổi, từ đó có thể đảm bảo được hiệu quả đồng vốn kinh doanh

cũng như lợi ích của cổ đơng.

+ Đề tài “CHIẾN LƯỢC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA ỐC ĐẤT XANH (ĐẤT XANH

GROUP) TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2020 “

Đề tài đã đúc kết lý luận kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị chiến lược kinh

doanh bất động sản của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Đất Xanh (ĐẤT XANHGROUP)

thông qua việc phân tích tình hình áp dụng các chiến lược kinh doanh,tình hình triển

khai thực hiện các chiến lược và các kết quả thu được thể hiện qua các số liệu báo

cáo. Từ thực trạng này tác giả đề tài đã đánh giá tổng quan và toàn diện về thành

quả, tồn tại hạn chế trong công tác quản trị chiến lược kinh doanh của Cơng ty, từ

đó đưa ra các chiến lược mới phù hợp với tình hình thực tiễn kinh doanh.

Đề tài kết hợp vận cơ sở dụng lý luận về quản trị chiến lược nhằm tìm ra một

số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm lựa chọn áp dụng các chiến lược

phù hợp với tình hình thực tế cho Công ty Cổ Phần Địa Ốc Đất Xanh (ĐẤT XANH

GROUP) .

Từ tình hình nghiên cứu các thể loại sách, tài liệu nghiên cứu và luận văn có

liên quan đến đề tài luận văn, cho thấy “Xây dựng chiến lược kinh doanh bất động

sản của Công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm” là một đề tài mới khơng trùng

lặp với các cơng trình nghiên cứu đã cơng bố. Đề tài luận văn được hồn thành sẽ



6



góp phần giúp LIDECO định hướng kinh doanh đảm bảo đúng hướng và đạt kỳ

vọng mục tiêu kinh doanh đề ra. Ngồi ra, luận văn còn góp phần làm phong phú

thêm cho tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực xây dựng chiến lược kinh doanh

cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong

hồn thiện cơng tác xây dựng chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp trong

ngành nghề xây dựng nói chung tại địa bàn Hà Nội.

1.2. Một số



lý luận chung về chiến lược, chiến lược kinh



doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về chiến lược, chiến lược kinh doanh

Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát để đạt được mục tiêu cụ

thể. Nói đến chiến lược của một tổ chức nào đó người ta thường nghĩ ngay đến việc

tổ chức đó phải xác định mục tiêu muốn đạt tới là gì, cách thức thực hiện ra sao và

phải đảm bảo cho nó những nguồn lực nào.

Về mặt lịch sử, khái niệm chiến lược đầu tiên được sử đụng trong lĩnh vực

quân sự sau đó mới du nhập vào các lĩnh vực khác của đời sống kinh tế và xã hội.

Hiện nay chiến lược được triển khai và áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý. Và

chiến lược đã thực sự khẳng định được như là một công cụ quản lý có hiệu quả.

Hiện vẫn còn khá nhiều quan niệm khác nhau về chiến lược kinh doanh:

Afred Chandler định nghĩa: Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu

cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành

động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.

Theo James B. Quinh: Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối

hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng

thể kết dính lại với nhau.

Còn theo Ferd R, David trong tác phẩm “Khái luận về quản trị chiến lược”:

Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh

doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa,

phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh.



7



“Chiến lược là phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn:

chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn

lực trong một môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và kỳ vọng

của các nhà góp vốn”...

Nhưng cách tiếp cận phổ biến hiện nay xác nhận: Chiến lược kinh doanh là

tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và giải pháp lớn về sản xuất kinh

doanh, về tài chính và con người nhằm đưa hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp lên một trạng thái cao hơn về chất. Có thể hiểu chiến lược kinh doanh là

một chương trình hành động tổng quát mà doanh nghiệp vạch ra nhằm đạt được

các mục tiêu trong một thời kỳ nhất định.

1.2.2 Nội dung chiến lược kinh doanh:

Như vậy, một chiến lược kinh doanh phải hội tụ đủ 4 yếu tố, gồm mục tiêu

chiến lược; phạm vi chiến lược; lợi thế cạnh tranh; các hoạt động chiến lược và

năng lực cốt lõi. Bốn yếu tố này đòi hỏi một sự nhất quán và ăn khớp với nhau.

Điều đó có nghĩa, việc triển khai chiến lược kinh doanh phải đảm bảo các nội dung,

gồm thiết lập mục tiêu kinh doanh hàng năm; đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện

chiến lược kinh doanh; xây dựng cơ cấu tổ chức gắn với việc triển khai thực hiện

chiến lược kinh doanh, cùng các hoạt động điều chỉnh, đánh giá việc thực hiện

chiến lược kinh doanh.

Chiến lược kinh doanh được xác định từ 3 yếu tố: tầm nhìn chiến lược, sứ

mệnh kinh doanh và mục tiêu chiến lược.

- Tầm nhìn là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong

tương lai, là những điều doanh nghiệp nên đạt tới hay trở thành.

- Sứ mệnh thể hiện lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạt động của

doanh nghiệp. Nó thể hiện rõ hơn niềm tin và chỉ dẫn hướng tới tầm nhìn. Nó

thường thể hiện dưới dạng một bản tuyên bố về sứ mệnh của doanh nghiệp.

- Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những mục tiêu cụ thể mà

doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu phát

triển từ sứ mệnh nhưng cụ thể và riêng biệt hơn.



8



Tuy nhiên để hiều rõ về chiến lược kinh doanh chúng ta cần nhận thấy các

đặc trưng của chiến lược kinh doanh. Các đặc trưng đó là:

- Chiến lược xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của doanh

nghiệp trong thời kỳ tương đối dài ( 3 năm, 5 năm, thậm chí dài hơn nữa). Chính

khn khổ thời gian và mục tiêu dài hạn đó đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh đầy biến

động của nền kinh tế thị trường.

- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo phương hướng dài hạn, có tính định

hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện phương châm kết hợp mục

tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp chiến lược với sách lược và phương

án kinh doanh tác nghiệp. Hoạch định chiến lược là phác thảo khung khổ cho các

hoạt động kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp trong tương lai dựa trên cơ sở

thơng tin thu thập được thơng qua q trình phân tích và dự báo.

- Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ

chức thực hiện và kiểm tra đánh giá điều chỉnh chiến lược đều phải được tập trung về

người lãnh đạo cao nhất doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xây dựng chiến lược của doanh

nghiệp do đội ngũ cán bộ tư vấn của doanh nghiệp tham gia cung cấp thơng tin, còn các

quyền ra quyết định quan trọng thuộc về lãnh đạo doanh nghiệp.

- Chiến lược phải đảm bảo u cầu bí mật thơng tin trong nền kinh tế thị

trường cạnh tranh khốc liệt.

- Chiến lược kinh doanh được xây dựng, lựa chon và thực thi dựa trên cơ sở

lợi thế so sánh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá

đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình khi xây dựng chiến lược

và phải thường xun sốt xét các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược.

- Chiến lược kinh doanh chủ yếu được xây dựng cho các ngành nghề kinh

doanh, các lĩnh vực kinh doanh chun mơn hóa, truyền thống, thế mạnh của doanh

nghiệp. Điều đó đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, lựa chọn và thực thi chiến

lược cũng như tham gia kinh doanh trên thương trường đã có chuẩn bị và có thế mạnh.



9



1..2.3 Vai trò của chiến lược:

Vai trò định hướng: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục

đích và hướng đi của mình. Nó chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xem xét và xác

định xem tổ chức đi theo hướng nào và lúc nào sẽ đạt được kết quả mong muốn.

Vai trò dự báo: Trong một môi trường luôn luôn biến động, các cơ hội cũng

như nguy cơ ln ln xuất hiện. Q trình hoạch định chiến lược giúp cho nhà

quản trị phân tích mơi trường và đưa ra những dự báo nhằm đưa ra các chiến lược

hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng được

các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến môi trường.

Vai trò điều khiển: Chiến lược kinh doanh giúp nhà quản trị sử dụng và phân

bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu quả các

chức năng trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra.

1.2.4 Phân loại chiến lược

1.2.4.1 Phân loại theo cấp độ quản lý:

Dựa theo cấp độ quản lý chiến lược mà chiến lược được chia thành ba nhóm

sau đây:

Chiến lược cấp cơng ty

Chiến lược cấp công ty xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của cơng ty,

xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế

hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của công ty, phân phối nguồn lực giữa các hoạt động

kinh doanh. Chiến lược công ty được áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp.

Chiến lược cấp kinh doanh

Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn

sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ

công ty. Trong chiến lược cấp kinh doanh, người ta phải xác định cách thức mỗi đơn

vị kinh doanh phải hồn thành để đóng góp và hồn thành mục tiêu cấp công ty.

Chiến lược cấp chức năng.

Trong chiến lược cấp chức năng người ta tập trung vào việc hỗ trợ chiến lược

công ty và tập trung vào những lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh.



10



1.2.4.2 Phân loại chiến lược theo chức năng:

Căn cứ vào chức năng mà chiến lược có thể được chia thành những nhóm sau:

Nhóm chiến lược kết hợp

Trong nhóm chiến lược này có chiến lược kết hợp về phía trước, kết hợp về

phía sau và kết hợp theo chiều ngang.

- Kết hợp về phía trước: doanh nghiệp thực hiện tăng quyền kiểm soát hoặc

quyền sở hữu đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ.

- Kết hợp về phía sau: doanh nghiệp thực hiện tăng quyền sở hữu hoặc kiểm

soát đối với các nhà cung cấp. Điều này sẽ cho phép doanh nghiệp ổn định trong

việc cung cấp, kiểm sốt được chi phí đầu vào.

- Kết hợp theo chiều ngang: doanh nghiệp muốn kiểm soát các đối thủ cạnh

tranh. Chiến lược này cho phép tập trung tài nguyên, mở rộng phạm vi hoạt động và

làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Nhóm chiến lược chuyên sâu

Trong nhóm này có các chiến lược như chiến lược thâm nhập thị trường,

chiến lược phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm.

- Chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc

dịch vụ hiện có trong thị trường hiện tại của doanh nghiệp.

- Chiến lược phát triển thị trường: mở rộng địa bàn, đưa vào những khu vực

không gian địa lý mới các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có của doanh nghiệp.

- Chiến lược phát triển sản phẩm: đưa vào thị trường hiện tại các sản phẩm

hoặc dịch vụ tương tự sản phẩm hiện có của doanh nghiệp nhưng đã được cải tiến

sửa đổi.

Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động

Các chiến lược mở rộng hoạt động bao gồm chiến lược đa dạng hóa hoạt

động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang và đa dạng hóa hoạt động

hỗn hợp.

- Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: đưa vào thị trường hiện hữu những sản

phẩm hoặc dịch vụ mới có liên quan đến các sản phẩm hiện thời.



11



- Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang: đưa vào thị trường hiện hữu cho

nhóm khách hàng hiện tại những sản phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan đến

các sản phẩm đang có.

- Đa dạng hóa hoạt động hỗn hợp: đưa vào thị trường hiện hữu những sản

phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan đến các sản phẩm đang có.

Nhóm chiến lược khác

Ngồi các chiến lược đã nêu ở trên, trong thực tế còn có một số chiến lược

khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng như chiến lược liên doanh, thu hẹp hoạt động,

từ bỏ hoạt động, thanh lý, v.v.

- Chiến lược liên doanh: khi một hay nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau

để theo đuổi một mục tiêu nào đó.

- Chiến lược thu hẹp hoạt động: khi doanh nghiệp cần phải cơ cấu lại, tiến

hành từ bỏ một số sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động nhằm cứu vãn lại vị thế của

doanh nghiệp.

- Chiến lược thanh lý: là việc bán đi tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp

chấp nhận thất bại và cố gắng cứu vớt tối đa những gì có thể.

* Phân biệt chiến lược kinh doanh và chiến lược phát triển doanh nghiệp:

Trong chiến lược phát triển một công ty hay một doanh nghiệp nói chung thì

chiến lược kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của

doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh được ví như bánh lái của con tàu để nó vượt

được trùng khơi về trúng đích khi mới khởi sự doanh nghiệp. Thực tế, những bài

học thành công hay thất bại trong kinh doanh đã chỉ ra có những tỷ phú xuất thân từ

hai bàn tay trắng với số vốn ít ỏi nhờ có được chiến lược kinh doanh tối ưu và

ngược lại cũng có những tỷ phú, do sai lầm trong đường lối kinh doanh của mình đã

phải trao lại cơ ngơi cho địch thủ của mình trong thời gian ngắn. Sự thành cơng của

doanh nghiệp phụ thuộc một phần đáng kể vào chiến lược kinh doanh của doanh

nghiệp, đặc biệt trong kinh tế thị trường.

Việc phân định chiến lược phát triển công ty( hay doanh nghiệp) với chiến

lược kinh doanh còn được xem xét qua vai trò đóng góp của chiến lược kinh doanh



12



đối với sự phát triển của doanh nghiệp được thể hiện trên các khía cạnh sau:

1) Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ được mục đích

hướng đi của mình cho tương lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh

nghiệp.

2) Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dung cơ hội

kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe

dọa trên thương trường kinh doanh.

3) Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn

lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên

tục bền vững.

4) Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp để

ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường. Nó tạo ra các cơ sở vững

chắc cho hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển và bồi dưỡng nhân

sự, hoạt động mở rộng thì trường và phát triển sản phẩm. Trong thực tế phần lớn các

sai lầm trong đầu tư, công nghệ, thị trường… đều xuất phát từ chỗ xây dựng chiến

lược hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược.

Việc xác định vị trí, vai trò của chiến lược kinh doanh trong chiến lược phát

triển doanh nghiệp có ý nghĩa thực tiễn vô cùng quan trọng trong việc hoạch định

hướng đi thành cơng và góp cho doanh nghiệp phát triển đúng hướng và bền vững.



13



1.2.5. Quy trình xây dựng chiến lược

Mục tiêu/Sứ mệnh



Phân tích Mơi trường bên

ngồi

1. Phân tích vĩ mơ

Mơ hình PEST

2. Phân tích vi mơ

Mơ hình Mc. Porter

=> áp lực cạnh tranh

trong ngành

=>Cơ hội và thách thức



Xây dựng và lựa chọn

chiến lược

Mơ hình SWOT



CL chức năng



Phân tích mơi trường

bên trong

Mơ hình chuỗi giá trị

Quy trình nhận biết lợi

thế cạnh tranh bền vững

=> Mạnh & Yếu



CL KD/cạnh tranh

Chiến lược công ty

Chiến lược tồn cầu



Hình 1. 1: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh

Nguồn: Tác giả tổng hợp

1.2.5.1. Sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp

Sứ mệnh là một phát biểu có tính chất lâu dài về mục đích. Nó phân biệt

doanh nghiệp này với những doanh nghiệp khác. Những tuyên bố như vậy cũng có

thể gọi là phát biểu của một doanh nghiệp về triết lý kinh doanh, những nguyên tắc

kinh doanh, những sự tin tưởng của công ty. Tất cả những điều đó xác định khu vực

kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là loại sản phẩm, dịch vụ cơ bản, những nhóm

khách hàng cơ bản, nhu cầu thị trường, lĩnh vực kỹ thuật hoặc là sự phối hợp những

lĩnh vực này. Sứ mệnh chứa đựng tổng quát thành tích mong ước tun bố với bên

ngồi cơng ty như là một hình ảnh cơng khai mà doanh nghiệp mong ước.



14



Bản sứ mệnh của công ty cần được triển khai và phác họa thành những mục

tiêu cụ thể. Mục tiêu được định nghĩa là những thành quả hoặc kết quả mà nhà quản

trị muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức mình.

1.2.5.2. Phân tích và đánh giá mơi trường bên ngồi

Phân tích mơi trường bên ngồi tập trung vào việc nhận diện và đánh giá các

xu hướng cùng sự kiện vượt q khả năng kiểm sốt của cơng ty, chẳng hạn như

mức tăng trưởng kinh tế của quốc gia, việc cạnh tranh ở nước ngồi, bùng nổ cơng

nghệ thơng tin … sẽ cho thấy những cơ hội và các mối nguy cơ quan trọng mà một

tổ chức gặp phải để các nhà quản lý có thể soạn thảo chiến lược nhằm tận dụng

những cơ hội và tránh hay làm giảm đi ảnh hưởng của các mối đe dọa đó. Mơi

trường bên ngồi bao gồm mơi trường vĩ mơ và mơi trường vi mơ.

1.2.5.2.1. Mơi trường vĩ mơ

Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi:

Doanh nghiệp đang đối diện với những gì?

Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với sức thu hút tiềm năng

của các chiến lược khác nhau. Các ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế như: tăng

trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, sự tăng giảm lãi suất, giá cổ

phiếu, lãi suất ngân hàng, xu hướng về giá trị của đồng đô la Mỹ, hệ thống

thuế và mức thuế; v.v…

Yếu tố luật pháp và chính trị

Các yếu tố luật pháp và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động

của các doanh nghiệp. Yếu tố luật pháp bao gồm các thể chế, chính sách, quy chế,

định chế, luật lệ, chế độ đãi ngộ, thủ tục, qui định, … của Nhà nước. Tại một số

nước cũng phải kể đến mức độ ổn định chính trị hay tính bền vững của chính phủ.

Luật lệ và các cơ quan nhà nước cùng với các nhóm áp lực đều có vai trò điều tiết

các hoạt động kinh doanh.

Yếu tố xã hội



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×