1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Báo cáo khoa học >

2 Hướng dẫn quy trình giải bài toán có lời văn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 31 trang )


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1



Ví dụ 1: Bài: Phép cộng trong phạm vi 4 - Trang 47 sách giáo khoa.

Bài 4: Viết phép tính thích hợp:



- Tiến hành cho học sinh quan sát hình ảnh trên cành có 3 con chim đang đậu.

Tiếp đến là có 1 con chim nữa bay đến. Kết hợp với câu hỏi gợi mở để học sinh

trả lời từ đó học sinh sẽ nêu được bằng lời bài tốn tương ứng:”Có 3 con chim,

sau đó 1 con chim nữa bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim ?”. Cũng chính

từ bài tốn vừa nêu mà các em sẽ viết đúng phép tính phù hợp.

3



+



1



=



4



Ví dụ 2: Bài: Luyện tập chung- Trang 89 sách giáo khoa.

Bài 5: Viết phép tính thích hợp:

a) Có

Thêm



: 5 quả



b) Có :7 viên bi



: 3 quả



Có tất cả



Bớt : 3 viên bi



: … quả?



Còn : …viên bi?



Đây là một dạng tốn cao hơn, khơng còn phải là nhìn hình ảnh để viết

phép tính thích hợp nữa mà là viết đúng phép tính thích hợp theo những dữ kiện

13



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1



tóm tắt của một bài tốn có lời văn. Để giúp học sinh thực hiện viết phép tính

đúng như yêu cầu thì điều đầu tiên giáo viên cần cho học sinh của mình đọc

phần tóm tắt. Cũng từ phần tóm tắt đã có sẵn mà hình thành nên một bài tốn có

lời văn. Chính việc hình thành này đã u cầu học sinh đặt ra một bài tốn có lời

văn. Như thế bài tốn của câu 5a là:”Có 5 quả, thêm 3 quả nữa. Hỏi có tất cả bao

nhiêu quả”và bài tốn của câu 5b là:”Có 7 viên bi, sau đó bớt đi 3 viên bi. Hỏi

còn lại mấy viên bi?”

Sau khi đã hình thành xong đề tốn thì giáo viên tiếp tục hướng dẫn học sinh

nêu phép tính đúng và viết phép tính đó vào các ơ trống phía dưới.

7



-



3



=



4



Ví dụ 3: Bài: Bài tốn có lời văn - Trang 116 sách giáo khoa.

Bài 3: Viết tiếp câu hỏi để có bài tốn:

Bài tốn: Có 1 gà mẹ và có 7 gà con.

Hỏi………………………………………?

-Để học sinh nêu được câu hỏi của bài tốn dễ dàng, tơi sẽ tiến hành cho học

sinh quan sát: Có 1 con mẹ và rồi tiếp đến là 7 con gà con. Đồng thời qua đó

hướng dẫn các học sinh phân tích đề tốn theo hình vẽ vừa xem.



14



Biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn ở lớp 1



-Dựa vào phần cho đã biết, tôi sẽ cho học sinh tập nêu câu hỏi của bài tốn”Hỏi

có tất cả bao nhiêu con gà?”. Sau khi các em nêu bằng lời câu hỏi cũng như đề

bài tốn xong, thì sẽ tiến hành cho các em tự viết tiếp các dữ kiện còn thiếu vào

chỗ chấm ở phần hỏi của bài toán.

-Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài tốn hồn chỉnh để nắm vững đề tốn.

3.2.2 Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu đề toán

Muốn cho học sinh hiểu và giải được bài toán thì điều quan trọng đầu tiên là

giúp các em đọc và hiểu được nội dung bài toán. Giáo viên cần tổ chức như sau:

- Cho các em đọc kĩ đề tốn, hiểu một số từ khóa quan trọng và kết hợp với sử

dụng hình ảnh để các em hình dung được nội dung của đề tốn.

- Hướng dẫn tìm hiểu bằng các câu hỏi gợi mở: Bài toán cho biết gì? Bài tốn

hỏi gì?

- Gạch chân (chuyển màu chữ) và giải thích một số từ khóa quan trong của bài

tốn.

Ví dụ: Bài: Giải tốn có lời văn – Trang 117 sách giáo khoa.

Bài 1:An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy quả

bóng?

Giáo viên sẽ hướng dẫn như



- Cho HS đọc đề bài toán kết hợp với quan sát tranh.

15



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1



- Hướng dẫn học sinh phân tích đề tốn dựa trên câu hỏi:

+ Bài tốn cho biết gì? (An có 4 qủa bóng, Bình có 3 quả bóng)

+ Bài tốn hỏi gì? (Cả hai bạn có tất cả mấy quả bóng)

- Gạch chân những dữ kiện quan trọng của đề tốn:

Bài 1: An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng.Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy

quả bóng?

Qua bài tốn này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về cấu tạo của bài tốn có lời

văn.

3.2.3 Hướng dẫn học sinh tóm tắt đề tốn

Để giúp học sinh tóm tắt được một đề tốn, Tơi hướng dẫn cách tóm tắt bằng

cách đàm thoại (Bài cho biết gì? bài tốn hỏi gì?). Dựa vào câu trả lời của học

sinh để viết tóm tắt, sau đó cho học sinh dựa vào tóm tắt để nêu lại bài tốn. Đây

là cách rất tốt để giúp học sinh ngầm phân tích đề tốn. Tùy theo dạng tốn cụ

thể mà có cách tóm tắt phù hợp:

*Tóm tắt bằng lời.

Ví dụ: Bài: Giải tốn có lời văn- Trang 117 sách giáo khoa.

Bài 1: An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy quả

bóng?

-Cho học sinh đọc đề bài toán kết hợp với quan sát tranh.

-Đặt câu hỏi để học sinh trả lời rồi tôi viết các cụm từ khóa quan trọng mà học

sinh vừa trả lời được thành các câu tóm tắt của bài tốn.

+ Bài tốn cho biết gì?

Tóm tắt

An có 4 quả bóng



=> An có



: 4 quả bóng



Bình có 3 quả bóng



=> Bình có

16



: 3 quả bóng



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1



+ Bài tốn hỏi gì?

Cả hai bạn có tất cả mấy quả bóng? => Cả hai bạn có:...quả bóng?

-Dựa vào tóm tắt cho học sinh sẽ đọc lại đề bài tốn.

*Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Ví dụ: Bài: Luyện tập – Trang 151 sách giáo khoa.

Bài 3: Một sợi dây dài 13 cm, đã cắt đi 2cm. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu

2 cm

? cm

xăng- ti – mét?



13 cm

3.2.4 Hướng dẫn học sinh tìm cách giải

Sau khi giúp học sinh tìm hiểu đề tốn, tơi sẽ tiến hành hướng dẫn tìm cách

giải:

- Đối với mức độ đơn giản là học sinh nhìn vào tranh để viết phép tính thích

hợp thì tơi chỉ cần cho học sinh xác định sự vật trong tranh là thêm vào hay bớt

đi. Từ đó các em sẽ nêu được phép tính đúng cũng như nói được kết quả đúng.

- Đối với những bài toán ở mức độ cao hơn là đọc, tìm hiểu bài tốn rồi mới

trình bày bài giải thì tơi sẽ cho học sinh tiến hành như sau:

+ Xác định câu lời giải (Bởi cái khó nhất của học sinh lớp 1 là đặt lời giải): Tôi

yêu cầu học sinh xác định câu hỏi của đề toán để viết câu lời giải dựa vào câu trả

lời hay tôi hướng dẫn học sinh cách bỏ tiếng (Hỏi), thay tiếng (mấy hay bao

nhiêu) bằng tiếng”số”và lấy lại những cụm từ quan trọng trong câu hỏi và thêm

chữ”là”cùng dấu hai chấm.

+ Xác định phép tính đúng: Tơi hướng dẫn học sinh xác định bằng câu hỏi:

Muốn biết cả hai có tất cả bao nhiêu ta làm tính gì?(tính cộng) và Muốn biết còn

lại ta làm tính gì?(tính trừ). Bên cạnh đó, tơi còn lưu ý cho học sinh là bài tốn

hỏi cái gì thì ghi tên đơn vị cái ấy.

17



Biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn ở lớp 1



Ví dụ: Bài: Giải tốn có lời văn – Trang 117 sách giáo khoa.

Bài 1: An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy

quả bóng?

Dựa vào câu hỏi ở ví dụ tơi hướng dẫn học sinh viết lời giải:

+ Dựa vào câu hỏi của bài toán: Cả hai bạn có mấy quả bóng? (Cả hai bạn có số

quả bóng là:)

+ Thay tiếng”mấy”bằng tiếng”Số”, viết lại cụm từ”quả bóng”bên cạnh

tiếng”Số”, rồi bỏ tiếng”Hỏi”và tiếp tục viết lại cụm từ”cả hai bạn có tất cả”bên

cạnh từ”quả bóng”rồi thêm tiếng”là”cùng với dấu hai chấm. Sau khi hướng dẫn

như vậy ta sẽ có một câu lời giải trọn vẹn”Số quả bóng cả hai bạn có tất cả là”.

Riêng với phép tính thì tơi sẽ hỏi: Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu quả

bóng ta làm phép tính gì? (Tính cộng); mấy cộng với mấy? (4 + 3 = 7); đơn vị

của bài tốn là gì? (quả bóng). Đã có phép tính và đơn vị đúng, tơi lưu ý học

sinh phải đóng ngoặc đơn đơn vị của bài tốn; còn riêng đơn vị ở phần đáp số thì

ta khơng đóng ngoặc đơn.

Như vậy với mức độ đòi hỏi cao hơn này là các em phải biết tư duy tập phát

triển ngơn ngữ, tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.

3.2.5. Hướng dẫn học sinh trình bày bài tốn

Việc trình bày bài giải đối với học sinh lớp 1 là còn bỡ ngỡ nên tơi sẽ hướng

dẫn cho học sinh cách thực hiện như sau:

- Ghi nhớ trình tự của một bài giải gồm 4 dòng quan trọng:

+ Dòng 1: viết câu bài giải.

+ Dòng 2: Viết câu lời giải.

+Dòng 3: Viết phép tính đúng.

+Dòng 4: Viết đáp số.

- Quy định về cách ghi trình tự của bài giải như sau:

18



Biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn ở lớp 1



+ Câu”Bài giải”được viết lùi từ lề vào 5 ơ li vở. Phía dưới có gạch chân.

+ Câu lời giải được viết phía dưới và lùi từ lề vào 3 ơ li vở.

+ Phép tính đúng được ghi lùi vào 1 ơ so với dòng ghi câu lời giải. Đơn vị

của bài được đặt trong ngoặc đơn.

+ Đáp số được ghi lùi vào 1 ô so với với phép tính đúng. Đơn vị khơng đặt

trong ngoặc đơn. Từ đáp số sẽ được gạch chân.

Ví dụ: Bài: Giải tốn có lời văn – Trang 117 sách giáo khoa.

Bài1: An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy quả

bóng?

Bài giải:

Số quả bóng cả hai bạn có tất cả là:

4 + 3 = 7 (quả bóng)

Đáp số: 7 quả bóng.



3.2.6 Hướng dẫn học sinh kiểm tra lại bài làm

Sau khi học sinh trình bày xong bài giải, tơi xây dựng cho các em thói quen

phải kiểm tra lại bài làm xem đã đúng về lời giải, phép tính hay đáp số chưa.

3.3 Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học ở tiểu học

3.3.1 Dạy học theo nhóm

Dạy học theo nhóm là hình thức giảng dạy đặt học sinh vào mơi trường học

tập tích cực, trong đó học sinh được tổ chức thành các nhóm một cách thích hợp.

Trong nhóm, học sinh được khuyến khích thảo luận và hướng dẫn làm việc hợp

tác.

Hoạt động dạy học theo nhóm ln là hoạt động mà trong đó giáo viên tổ

chức cho học sinh hoạt động hợp tác với nhau trong các nhóm nhằm đạt mục

tiêu học tập. Việc tổ chức học tập theo nhóm góp phần hình thành và phát triển

19



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1



các kĩ năng như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trao đổi thơng tin, kĩ năng tìm kiếm

thơng tin, kĩ năng làm việc trong mơi trường hợp tác,…

Ví dụ: Bài 3/ 85 : Viết phép tính thích hợp:



7



+



3



=



10



Với ví dụ này, tơi sẽ cho học sinh quan sát tranh, tìm hiểu đề rồi tơi sẽ u cầu

học sinh hoạt động theo nhóm để viết phép tính đúng. Qua thảo luận trong nhóm

thì các em sẽ đưa ra phép tính phù hợp.

3.3.2 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là học sinh được đặt vào”tình

huống có vấn đề”. Tình huống có vấn đề gợi ra cho học sinh những khó khăn mà

các em thấy cần và phải vượt qua, nhưng không thể ngay lập tức, mà phải trải

qua q trình tích cực suy nghĩ bằng chính sự nỗ lực về trí tuệ của bản thân.

Với mục đích giúp các em khắc sâu những kiến thức về giải tốn trong q

trình giảng dạy thì giáo viên áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề. Phương

pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là trong đó giáo viên tạo ra những

tình huống sư phạm có chứa vấn đề; rồi tổ chức, hướng dẫn học sinh phát hiện

vấn đề; tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề; thơng qua đó học sinh

chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập.

20



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

×