1. Trang chủ >
  2. Biểu Mẫu - Văn Bản >
  3. Biểu mẫu >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Mt ng bờ tụng nha: S dng loi bờtụng nha núng loi BTNC 12,5 v BTNC 19. Cỏc ch tiờu m bo ỳng qui nh theo cp bờ tụng ca tiờu chun TCVN 8819-2011.

- Mt ng bờ tụng nha: S dng loi bờtụng nha núng loi BTNC 12,5 v BTNC 19. Cỏc ch tiờu m bo ỳng qui nh theo cp bờ tụng ca tiờu chun TCVN 8819-2011.

Tải bản đầy đủ - 0trang

HỒ SƠ DỰ THẦU



0.425

0.075



-



-



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG



7-19

2-12



12-24

2-12



13-27

2-12



 Ghi chú:

Loại I: là cấp phối hạt mà tất cả các cở hạt được nghiền từ đá nguyên khai.

Loại II: là cấp hạt được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, trong đó cờ hạt nhỏ

hơn 2,36mm có thể là vật liệu hạt tự nhiên không nghiền nhưng khối lượng không

vượt quá 50% khối lượng CPĐD, khi CPĐD được nghiền từ sỏi cuội thì ít nhất 75%

số hạt trên sàn 9,5mm phải có từ hai mặt vỡ trở lên.

Cấp phối đá dăm loại Dmax=37,5mm dùng cho lớp móng dưới.

Cấp phối đá dăm loại Dmax=25mm dùng cho lớp móng trên.

- Các chỉ tiêu cơ lý chính của vật liệu:



Chỉ tiêu kỹ thuật

Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu(LA)

(%)

Chỉ số sức chịu tải CBR độ chặt K>=0.98,

ngâm nước 96h (%)

Giới hạn chảy (Wl) (%)

Chỉ số dẻo Ip (%)

Chỉ số dẻo PP =Chỉ số dẻo Ip x lượng lọt

qua sàng 0.075mm

Hàm lượng thoi dẹt (%)

Độ chặt đầm nén (Kyc) (%)



Loại I



Loại II



Phương pháp TN

TCVN 757212:2006



≤ 35



≤ 40



≥100



-



22TCN 322-06



≤ 25

≤6



≤ 35

≤6



AASHTO T89-02

AASHTO T90-02



≤ 45



≤ 60



-



≤ 18



≤ 20



≥98



≥98



TCVN 757212:2006

22 TCN 333-06



3. Bê tông nhựa.

- Sử dụng loại bêtơng nhựa nóng loại BTNC 12,5 và BTNC 19. Các chỉ tiêu đảm

bảo đúng qui định theo cấp bê tông của tiêu chuẩn TCVN 8819-2011.



- Thành phần cấp phối các cỡ hạt của hỗn hợp BTN rải nóng

Quy định



BTNC 9,5



1. Cỡ hạt lớn nhất danh định,

2. Cỡ sàng mắt vng, mm



9,5



25

19

12,5

9,5

4,75

2,36

1,18

0,600



100

90÷100

55÷80

36÷63

25÷45

17÷33



Dự án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



BTNC 12,5



BTNC 19



12,5

19

Lượng lọt qua sàng, % khối lượng

100

90÷100

74÷89

48÷71

30÷55

21÷40

15÷31



100

90÷100

71÷86

58÷78

36÷61

25÷45

17÷33

12÷25



BTNC 4,75

4,75

100

80÷100

65÷82

45÷65

30÷50

Trang 19



HỒ SƠ DỰ THẦU



0,300

0,150

0,075

3. Hàm lượng nhựa đường

tham khảo, % khối lượng hỗn

hợp bê tông nhựa

4. Chiều dày lớp bê tông

nhựa hợp

lý (sau khi lu lèn), cm

5. Phạm vi nên áp dụng



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG



12÷25

9÷17

6÷10



11÷22

8÷15

6÷10



8÷17

6÷12

5÷8



20÷36

15÷25

8÷12



5,2÷6,2



5,0÷6,0



4,8÷5,8



6,0÷7,5



4÷5



5÷7



6÷8



3÷5



Vỉa hè, làn

Lớp mặt trên

Lớp mặt trên hoặc lớp mặt Lớp mặt dưới dành cho xe

đạp, xe thô

dưới





4. Xi măng .

- Dùng loại xi măng PCB40 cho tất cả các loại kết cấu .

- Xi măng Pooclang theo tiêu chuẩn TCVN2682-2009.

- Xi măng Pooclang hỗn hợp theo tiêu chuẩn TCVN6260-2009.

- Chất lượng xi măng được thí nghiệm theo TCVN 6016(ISO) 1995-TCVN 6791989. Kết quả thí nghiệm phải đạt yêu cầu kỹ thuật theo các chỉ tiêu sau đây:

+ Thời gian đông kết: TCVN 6017-1995 (ISO 9597-1989)

+ Bắt đầu đông kết không dưới 45 phút

+ Kết thúc đông kết không dưới 170 phút

+ Ổn định theo phương pháp LE Chatelier <10mm

+ Hàm lượng SO3(TCVN 141-1998) không lớn hơn 3,5%

+ Độ nghiền mịn(TCVN 4030-85) Phần còn lại trên sàng 0.08mm ≤ 12%

+ Khơng sử dụng xi măng vón cục, bị ẩm, lưu kho trên 3 tháng. Các lô xi măng đến

cơng trường phải được thí nghiệm đầy đủ và đạt các yêu cầu kỹ thuật của thiết kế đề ra

mới được sử dụng.

5. Cát.

- Cát dùng để đổ bê tông: Có mơ đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, lượng hạt nhỏ

hơn 0,14mm, đường biểu diễn thành phần hạt, các chỉ tiêu về hàm lượng sắt, các hạt trên

5mm, muối, mica, bùn, tạp chất hữu cơ ... theo TCVN 7570-2006.

- Cát dùng chế tạo vữa không được lẫn quá 5% khối lượng các hạt có kích thước

lớn hơn 5mm.

- Hàm lượng bụi sét không vượt quá 3% đối với bê tông cấp thấp hơn hoặc bằng

B30 và 10% đối với vữa.

- Phần cát hạt trung phải đảm bảo chỉ tiêu của tầng đệm cát cát như sau:

- Cát phải là loại cát có tỷ lệ hữu cơ ≤5% cỡ hạt lớn hơn 0.25mm chiếm trên 50%,

cỡ hạt nhỏ hơn 0.08mm chiếm ít hơn 5% và phải thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

D60/D10 >6 hoặc (D30)2/(D10*D60)>1 và <3

Dự án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 20



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG



Trong đó

D30: Kích cỡ hạt mà lượng chứa các cỡ nhỏ hơn nó chiếm 30%

D10: Kích cỡ hạt mà lượng chứa các cỡ nhỏ hơn nó chiếm 10%

D60: Kích cỡ hạt mà lượng chứa các cỡ nhỏ hơn nó chiếm 60%

6. Đá dăm đổ bê tông.

- Dùng đá dăm tiêu chuẩn 1x2, 2x4, 4x6 có cường độ chịu nén của đá không nhỏ

hơn 600daN/cm2, hàm lượng bụi sét đối với bê tông cấp từ B15 đến B30 không vượt quá

2%, các yêu cầu chi tiết khác phải phù hợp với TCVN 7570-2006 và TCVN 7572-2006.

Thành phần hạt đối với cốt liệu lớn

Kích

thước lỗ

sàng

(mm)



Lượng sót tích lũy trên sàng, & khối lượng, ứng với kích thước hạt liệu

nhỏ nhất và lớn nhất (mm)

5-10



5-20



5-40



5-70



10-40



10-70



20-70



100



-



-



-



0



-



0



0



70



-



-



0



0-10



0



0-10



0-10



40



-



0



0-10



40-70



0-10



40-70



40-70



20



0



0-10



40-70



...



40-70



...



90-100



10



0-10



40-70



...



...



90-100



90-100



-



5



90-100



90-100



90-100



90-100



-



-



-



7. Nước.

Nước đổ bê tông là nước giếng khoan, mẫu nước phải được kiểm tra trước khi dùng

trộn bê tông, đảm bảo tuân thủ TCXDVN 302 – 2004:

+ Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.

+ Khơng có màu.

+ Các thành phần hóa học trong nước phải thỏa mãn các chỉ tiêu sau:

+ Lượng hợp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/lít.

+ Tổng lượng các chất muối

: < 100mg/lít.

+ Hàm lượng ion SO4

: < 3.500mg/lít.

+ Hàm lượng ion CLo

: < 100mg/lít.

+ Độ PH khơng nhỏ hơn 4 và khơng lớn hơn 12,5.

8. Thép.

- Cốt thép thường : Sử dụng cốt thép loại A-I và A-II phù hợp với TCVN 16512008. Thép các loại đều dùng thép sản xuất trong và ngoài nước của các nhà máy đã được

cấp chứng chỉ sản xuất theo qui mô công nghiệp.

9. Ván khuôn.

- Đảm bảo kích thước hình dáng theo kết cấu của thiết kế, đảm bảo cường độ, độ

cứng, độ ổn định trong mọi giai đoạn chế tạo của cấu kiện bê tông.

- Đảm bảo chế tạo, lắp ráp, tháo dỡ một cách dễ dàng. Định hình kích cỡ ván khn

cho các ống cống theo đặc điểm riêng của cơng trình.

Dự án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 21



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG



- Đảm bảo độ bằng phẳng, mặt tiếp xúc với bê tông phải nhẵn, mối nối ván khn

phải khít tránh chảy vữa Ximăng gây rỗ cho bê tông.

- Độ võng của ván khuôn phải nhỏ hơn L/400 đối với các mặt quan trọng, các mặt

khác phải nhỏ hơn L/250, L: chiều dài nhịp ván khuôn.

- Gỗ dùng làm ván khuôn tối thiểu thuộc nhóm 4, độ ẩm <=25%, chiều dày khơng

mỏng q 20mm, bề rộng mỗi tấm không lớn hơn 15 – 18cm.

- Kiên cố, ổn định, cứng rắn và không bị biến hình khi chịụ tải trọng do trọng lượng

và áp lực ngang của hỗn hợp Bê tông mới đổ cũng như tải trọng sinh ra trong q trình thi

cơng.

- Phải ghép ván khn kín, khít, phẳng các cạnh phải sắc góc với nhau và tránh

khơng cho nước chảy ra. Bảo đảm đúng hình dạng kích thước như thiết kế u cầu. Các

khe hở trong ván khn phải được nhét kín bằng gỗ hoặc bao tải.

- Bề rộng của tấm ván khuôn trực tiếp áp vào bê tông không nên rộng quá 15cm và

bề dày không được nhỏ hơn 19mm để tránh cho ván khuôn khỏi bị vênh. Khi độ ẩm thay

đổi thì mỗi miếng ván ghép phải đóng vào thành nẹp hay cột gỗ 2 cái đinh.

- Thanh thép giữ cốt pha đổ bê tông được thiết kế cắt đứt nằm sâu trong bề mặt bê tơng ít

nhất 25mm sau khi dỡ bỏ cốt pha.



CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ THI

CÔNG

I. Phương án tổ chức thi công chỉ đạo.

- Căn cứ vào mặt bằng khu vực công trình.

- Căn cứ vào điều kiện khí hậu, đòa hình, đòa chất thủy

văn đòa phương.

- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế công trình.

- Căn cứ vào tiến độ yêu cầu của Chủ đầu tư.

- Căn cứ vào năng lực thi công của Nhà thầu.

Việc tổ chức mặt bằng thi công hợp lý là một yếu tố

quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến tiến độ cũng như chất

lượng và giá thành xây dựng công trình đồng thời vẫn đảm

bảo các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường trong

quá trình thi công. Sau khi nghiên cứu kỹ các phương án, Nhà

thầu chúng tôi lựa chọn:

- Phương án thi công dây chuyền và song song.

- Thi công song song nhiều cụm công trình cùng một lúc.

- Trên mỗi cụm thi công theo phương pháp dây chuyền:

Từng tổ thi công chuyên nghiệp thi công dứt điểm các công

tác sau đó đến tổ thi công chuyên nghiệp khác.

II. Qu¶n lý chung cđa C«ng ty.

Dự án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Mt ng bờ tụng nha: S dng loi bờtụng nha núng loi BTNC 12,5 v BTNC 19. Cỏc ch tiờu m bo ỳng qui nh theo cp bờ tụng ca tiờu chun TCVN 8819-2011.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×