1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Hình 2:13Mẫu thẻ Visa Credit của ABBANK

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 79 trang )


Gia nhập thị  trường muộn nhất trong các loại thẻ  mà ABBANK đã phát 

hành, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng lại lớn nhất (trung bình 150%/năm)

Bảng 2.8: số lượng thẻ Visa Credit phát hành   (đv: chiếc)



2011(từ tháng 9)



Năm

Số lượng



2012



500



2013

5.050



2014

8.450



12.400



(Nguồn: báo cáo thường niên 2011­2014)

Hình 2.14:  Biểu đồ số lượng thẻ Visa Credit phát hành

Là thẻ Visa quốc tế nên về số lượng phát hành khơng nhiều như thẻ ghi nợ. 

Tuy nhiên các chun gia ln đánh giá rằng tốc độ  phát triển của thẻ  Visa sẽ 

tăng trưởng cao khơng ngừng trong thời gian tới bởi tính tiện lợi và phổ biến của 

chúng. Phát hành đầu tiên tại ABBANK vào tháng 9/2011, ABBANK mục tiêu và  

đã hồn thành kế hoạch được 500 thẻ. Ngay sau đó con số này năm 2012 là 5050 

thẻ. Tới năm 2013 đạt được 8450 thẻ  trên thị  trường và năm 2014 là 12400 thẻ.  

Duy trì được tốc độ  tăng trưởng cao như  vậy chứng tỏ Visa Credit rất hợp với  

nhu cầu của khách hàng và có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Việc cho ra thị trường các sẩn phẩm thẻ phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của  

khách hàng là điều mà mỗi ngân hàng ln phải quan tâm, đầu tư  và nâng cao  

tiện ích. Mặt khác đi kèm với những chiếc thẻ mà mỗi khách hàng đang sử dụng  

còn là sự  phát triển song song của các kỹ  thuật cơng nghệ   ứng dụng trong thẻ,  

của cơng tác Marketing mà đội ngũ nhân viên của ngân hàng ln phải sảng tạo 

khơng ngừng.

2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG Q TRÌNH TRIỂN KHAI 

THẺ THANH TỐN TẠI ABBANK.

2.4.1.  Kết quả đạt được.

Tăng uy tín và hình ảnh của ABBANK trên thị trường.

Việc phát triển các dòng sản phẩm thẻ đặc biệt là thẻ ghi nợ YouCard đã tạo ra  

một thương hiệu mới cho thẻ  ATM ghi nợ  hiện  đại, hữu ích, giúp dân chúng 

nhận định và đánh giá mức độ hiện đại của ngân hàng ABBANK. Thức tế chỉ ra,  

trong suốt q trình từ  khi cho ra đời cho đến khi phát triển mạnh mẽ, những 

50



khách hàng sử dụng thẻ của ABBANK đã trở thành khách hàng truyền thống cho 

thấy sự tin tưởng của khách hàng vào sản phẩm dịch vụ thẻ của ABBANK.

Tăng nguồn vốn huy động, tăng doanh thu

Thẻ  ghi nợ  nói chung góp phần quan trọng khơi tăng nguồn vốn ngân hàng. Dù 

số lượng tiền gửi của các cá nhân trong nền kinh tế khơng nhiều nhưng việc phát 

triển sản phẩm thẻ đa dạng, đại trà đã giúp huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong  

dân chúng. Số lượng nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn huy  

động của ngân hàng đóng vai trò quan trọng tăng trưởng doanh thu lợi nhuận của 

ngân hàng.

Đổi mới trong chiến lước kinh doanh ngân hàng.

Trước đây ngân hàng thường đi vào lối mòn truyền thống như tập trung cho  

vay các dự  án lớn, đầu tư tài chính trung hạn dài hạn dẫn đến rủi ro về  nợ xấu 

và có thể lợi nhuận thu được khơng như dự kiến. Như vậy với dịch vụ thẻ thanh  

tốn, các ngân hàng đã chú trọng sang các sản phẩm dịch vụ  bán lẻ, rụi ro thấp  

mà lợi nhuận thu được lại cao. Thực tế  cho đến nay các ngân hàng trong hệ 

thống nói chung, ABBANK nói riêng ln tìm cách đổi mới, đa dạng hóa các sản 

phẩm dịch vụ nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất.

Các kết quả khác

Nâng cao khả  năng cạnh tranh và hội nhập của ngân hàng. Với nhiều 

sản phẩm ngân hàng hiện đại ngày càng có nhiều khách hàng tiếp cận và sử 

dụng sản phẩm dịch vụ của ABBANK, tạo thêm uy tín cho ngân hàng. Cùng với 

việc duy tri nền tảng cơng nghệ hiện đại tiêu chuẩn quốc tế, giúp ngân hàng trở 

thành đối tác tín cậy của các đối tác trong và ngồi nước

Thực hiện tốt chính sách tiền tệ  của NHNN. Khách hàng sử  dụng sản 

phẩm thẻ  giúp làm giảm bớt lượng tiền mặt lưu thơng ngồi thị  trường, tăng 

nhanh tốc độ chu chuyển tiền tệ, giảm lạm phát.

Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng: Cùng với việc đầu tư cơng nghệ thẻ 

hiện đại là việc thiết lập các cơng cụ  hỗ  trợ  trên tồn hệ  thống như  xây dựng  

phần mềm hỗ trợ hệ thống thẻ, trang bị máy tính, nâng cao chất lượng, lắp mới  

ATM, POS… mang lại cho ngân hàng diện mạo mới mẻ, hiện đại

Nâng cao dân trí của người dân:  Thơng qua việc sử  dụng các dịch vụ 

thanh tốn của ABBANK, người dân được tiếp cận với phương tiện thanh tốn 

thơng minh, hiện đại, giúp mọi người tìm hiểu thêm về các giao dịch thương mại  

điện tử gắn liền với máy móc thiết bị của nền kinh tế hiện đại

51



2.4.2 Những hạn chế và ngun nhân.

Hạn chế

Qua các số liệu phân tích ở trên cho thấy thẻ thanh tốn của ABBANK chưa  

thật sự thành cơng, thể hiện: Thương hiệu thẻ ABBANK chưa hình thành rõ nét 

trên thị trường; các chương trình quảng cáo tiếp thị xuất hiện nhỏ lẻ, manh mún  

chưa thật sự  chun nghiệp; Số  lượng thẻ  phát hành còn thấp so với các ngân 

hàng trong hệ thống; Sản phẩm thẻ phát hành còn đơn điệu về chủng loại, chưa  

đáp  ứng hết nhu cầu của các đối tượng khách hàng trên thị  trường; Doanh số 

thanh tốn thấp chủ yếu thuộc vào doanh số rút tiền mặt; Quy mơ món thanh tốn  

nhỏ,  ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của thẻ  tại ngân hàng; 

Mạng lưới CSCNT của ABBANK còn mỏng so với ngân hàng bạn, chất lượng 

hoạt động của những điểm này chưa cao, ngành nghề kinh doanh chưa thiết yếu,  

chưa đa dạng để  phục vụ  khách hàng, trong q trinh giao dịch còn gặp nhiều  

khó khăn, gây phiền hà cho khách hàng; Chức năng các loại thẻ đơn giản, mới chỉ 

dừng lại ở những chức năng truyền thống là rút tiền, dù có những cải tiến và đa  

dạng hóa nhưng mức độ áp dụng chưa rộng rãi, cạnh tranh kém hơn so với nhiều  

ngân hàng trong hệ  thống; Các hệ  thống thẻ  của ABBANK hoạt động độc lập,  

hiểu quả  kinh tế  đối với ngân hàng chưa cao, tính tiện lợi dành cho ngân hàng 

thấp.

Nguyên nhân





Chính sách kinh doanh thẻ  chưa thực sự  hướng tới khách hàng, đặc biệt 



các  chính  sách về  Marketing  và  chăm sóc  khách  hàng  còn yếu kém,  cơng  tác 

quảng bá sản phẩm chưa đủ  sâu rộng, thể  hiện: Ngân sách cho quảng cáo thẻ 

còn mỏng; Hoạt động quảng cáo còn manh mún, chưa có chiến lược tổng thể;  

Đội ngũ cán bộ  Marketing tại Phòng thẻ  trung ương cũng như  tại chi nhánh q 

mỏng, phải kiêm nhiệm nhiều việc nên chưa phát huy hết tiềm năng; Các chi 

nhánh chưa chủ  động trong việc xây dựng các chương trình  ưu đãi trên địa bàn  

của mình vì giới hạn về kinh phí cũng như quy mơ hoạt động.





Chất lượng phục vụ khách hàng của ABBANK còn chưa cụ thể:  Chưa 



có cơ  sở  dữ  liệu khách hàng đủ  mạnh để  đưa ra chững chính sách chăm sóc 

khách hàng phù hợp; Cơng tác chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi bán  

hàng còn yếu; Tác phong phục vụ  còn thiếu chun nghiệp; Thiếu cơ  chế động  

lực tài chính và phi tài chính để khuyến khích chi nhánh chú trọng phát triển thẻ 

thanh tốn

52







 Mơ hình tổ  chức chưa phù hợp: Thẻ thanh tốn của ABBANK đã vào thị 



trường gần 10 năm nay, tuy nhiên mơ hình tổ chức hiện tại vẫn là cấp phòng trực  

thuộc trung ương. Do đó rất nhiều quyết định, đặc biệt là các quyết dịnh có tính 

thời điểm, thị trường còn chậm. Bên cạnh đó một số nghiệp vụ như kế tốn nội  

bộ, phê chuẩn tín dụng… cũng đều tập trung tại hội sowe gây ra sự  gia tăng về 

nhân sự nhưng áp lực cơng việc lại lớn. Mặt khác ở các chi nhánh lại chưa có sự 

chun trách về  thẻ, cán bộ  phải kiêm nhiệm nhiều cơng việc nên khơng tập 

trung được vào thẻ  thanh tốn, thụ  động trong cơng tác khai thác và chăm sóc 

khách hàng, chun mơn chưa cao…dẫn đến việc thẻ  thanh tốn của ABBANK 

phát triển chưa đúng với quy mơ và tầm vóc của nó





Quy trình nghiệp vụ    phát hành thẻ  thường diễn ra theo chu trình khách 



hàng­ chi nhánh­ hội sở­ chi nhánh­ khách hàng dẫn đến việc khách hàng phải đợi  

mất từ 3­5 ngày mới nhận được thẻ 





Hệ thống cơng nghệ còn nhiều bất cập,  ảnh hưởng đến khả  năng nghiên 



cứu va phát triển tính năng của thẻ, khả năng kết nối giữa các sản phẩm thẻ với  

nhau và khả năng hỗ trợ kỹ thuật trong q trình vận hành thẻ, cụ thể: Chi nhánh 

của   ABBANK   thụ   động   về   kỹ   thuật   thẻ.   Hầu   hết   các   hệ   thống   thẻ   của  

ABBANK đều tập trung tại hội sở, chi nhánh hồn tồn bị động khi gạp trục trặc  

về kỹ thuật. trong khi chất lượng đường truyền chưa tốt, chất lượng các thiết bị 

thanh tốn chưa cao nên chi nhánh khơng thể chủ  động giải quyết dẫn đến tình  

trạng máy chết, máy hỏng khơng phục vụ được khách hàng 24/24h; Hệ thống kỹ 

thuật chủ yếu đầu tư vào khâu phát hành sản phẩm thẻ mà qn mất đầu tư vào  

cơng nghệ  để  phục vụ  khách hàng; Chưa chú trọng cơng tác đào tạo cán bộ  và 

phát triển nguồn nhân lực thẻ: với đội ngũ cán bộ, nhân viên tương đối trẻ nhưng 

ABBANK   mới   chỉ   chú   trọng   đến   việc   phổ   biến   các   quy   trình   nghiệ   vụ   tác 

nghiệp cụ thể, các cán bộ chủ yếu tự đào tạo bằng cách tự nghiên cứu tài liệu và  

thảo luận với đồng nghiệp mà chưa được đào tạo bài bản. khi có chương trình 

hoặc nghiệp vụ  mới chỉ  cử  đại diện đi tập huấn sau đó về  phổ  biến lai. Việc  

này thường khơng hiệu quả vì nhiều người khơng có khả năng truyền đạt lại tất 

cả những gì mình lĩnh hội được. chưa có các cơ chế khuyến khích nhân viên thẻ 

gắn bó lâu dài với phòng thẻ trong thời gian tới.





Thẻ  thanh tốn khơng còn là nghiệp vụ  mới  ở  Việt Nam nói chung và 



ABBANK nói riêng, tuy nhiên vẫn tiềm  ẩn rủi ro  ở các khâu phát hành và thanh  

tốn, đặc biệt là sự xâm nhập của của các nhóm tội phạm thẻ quốc tế



53







Tâm lý ưa chuộng tiền mặt trong dân chúng:  theo thống kê của NHNN, 



cho đến nay thanh tốn bằng tiềm mặt vẫn chiếm 5,5% trong tổng số nhu cầu  

thanh tốn trong tồn dân, điều này cũng là một khó khăn khị  thị hiếu của người  

dân vẫn chưa đặt hồn tồn niềm tin vào thanh tốn khơng dùng tiền mặt nói  

chung và thẻ thanh tốn nói riêng.





Thiếu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thẻ: khi các hoạt động về 



thẻ có xu hướng ngày càng đa dạng thì dường như các luật lệ, chế tài và văn bản  

hướng dẫn liên quan lại khơng được cập nhật kịp thời với sự phát triển của nó. 

Chẳng hạn Chính phủ  khuyến khích thanh tốn liên ngân hàng, khuyến khích  

người dan mở tài khoản ngân hàng và sử dụng các giao dịch thương mại điện tử 

như thanh tốn qua internet, điện thoại…nhưng cho đến nay Chính phủ và các cơ 

quan chức năng chưa có các văn bản hướng dẫn chi tiết để hạn chế rủi ro. Thiếu 

các chế  tài nghiêm ngặt để  bảo vệ  người tiêu dùng và trừng phát kẻ  xấu lợi  

dụng cơ  chế  để  trục lợi, do đó khơng những khơng khuyến khích cơng chúng  

cũng như các ngân hàng tham gia lĩnh vực này mà còn làm xu hướng tội phạm gia  

tăng   trong   thời   gian   tới.   bên   cạnh   đó,   đối   tượng   khách   hàng   sử   sụng   thẻ 

ABBANK chủ yếu là người lao động có thu nhập cao như cán bộ, cơng chức nhà  

nước, doanh nhân, học sinh, sinh viên du học… trong khi đó Việt Nam còn hàng 

triệu người dân có thu nhập trung bình thì hồn tồn chưa được đề  cập đếm  

trong số lượng khách hàng sử dụng thẻ, thực tế là họ khơng có thơng tin về sản 

phẩm mới này và cũng khơng có cơ hội sử dụng thẻ trên địa phương mình.





Mơi trường kinh doanh mới mẻ:  Là thành viên của AFTA và tổ  chức 



thương mại thế  giới WTO, Việt Nam đã và đang hội nhập vào nền kinh tế  khu 

vực và quốc tế. Có thể khẳng định, hội nhập đã mở cho Việt Nam nói chung và  

các chủ  thể  kinh tế  nói riêng những cơ  hội và thách thức mới đồng thời từng  

bước  làm cho mơi trường kinh doanh của Việt Nam thay  đổi theo các chiều 

hướng khơng ngừng tạo ra các áp lực về  cạnh tranh đòi hỏi các chủ  thể kinh tế 

phải có những nhận thức và hành động kịp thời để có thể nâng cao năng lực cạnh 

tranh trên thị trường trong và ngồi nước.

Là một trong những chủ thể kinh tế đống vai trò chủ đạo trong nền kinh tế 

quốc dân, trong những năm vừa qua ABBANK đã và đang có những bước chuyển 

mình đáng kể: Khơng ngừng đầu tư  đổi mới hệ  thống cơng nghê, cung cấp các 

sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng đáp ứng nhu cầu thị trường, cải tổ cơ cấu  

tổ chức, gia tăng vốn tự có nhằm củng cố khả năng và vị thế thển thị trường tài 

chính Việt Nam. Tuy nhiên, dưới tác động của xu thế  phát triển trên thế  giới,  

54



ABBANK lại bắt đầu một cuộc đua trong một mơi trường cạnh tranh mới khắc 

nghiệt hơn, do có sự  tham gia của các tổ  chức tài chính, ngân hàng nước ngồi  

trong đó bao gồm cả các tổ chức tài chính, ngân hàng “đại gia” trong khu vực và 

quốc tế. Vì vậy để  phát triển hoạt động kinh doanh nói chung và phát triển thẻ 

thanh tốn nói riêng thì ABBANK cần có những phân tích đánh giá cụ thể những 

cơ hội và thách thức đang gợi mở hoặc sẽ phải đối phó trong thời gian tới.

2.5. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN THẺ THANH 

TỐN CỦA NGÂN HÀNG AN BÌNH

2.5.1. Cơ hội

Kinh tế xã hội đang phát triển khơng ngừng

Từ sau khi đổi mơi cho đến nay, đặc biệt sau khi Việt Nam ra nhập WTO,  

kinh tế  của   Việt Nam  đã   vơ  cùng khởi  sắc:    tăng trưởng  GDP  bình qn từ 

4,4%/năm ở giai đoạn 1986­1990 đã nâng lên mức trên 7,34%/năm trong giai đoạn 

1991­2005 và khoảng 6%/năm trong 10 năm qua. Đặc biệt, từ năm 2010, đất nước 

với 90 triệu dân đã chính thức ra khỏi tình trạng nước kém phát triển, với cơ cấu 

kinh   tế   ngày   càng   cân   đối:   Năm   2014,   nông,   lâm   nghiệp   và   thủy   sản   chiếm  

18,12%, cơng nghiệp và xây dựng chiếm 38,50%, dịch vụ chiếm 43,38%. Kết quả 

này so với năm 1986 tỷ lệ tương ứng là: 38,06% ­28,88% ­33,06%.

Hệ thống ngân hàng từ một cấp đã chuyển thành hai cấp từ năm 1988, từng 

bước được tái cơ cấu tồn diện, lành mạnh hóa và hiện đại hóa, với 1 ngân hàng  

phát triển, 1 ngân hàng chính sách xã hội, 5 NHTM Nhà nước sở hữu 100% vốn  

hoặc cổ phần chi phối, 37 NHTM cổ phần, 54 chi nhánh ngân hàng nước ngồi, 5  

ngân hàng 100% vốn nước ngồi, 5 ngân hàng liên doanh, 17 cơng ty tài chính, 12 

cơng ty cho th tài chính, 1 NHTM Hợp tác xã, hơn 1.080 quỹ tín dụng nhân dân  

cơ sở và 2 tổ chức tài chính vi mơ... Chính sách tiền tệ ngày càng chủ  động, linh  

hoạt và góp phần củng cố niềm tin vào đồng nội tệ; tăng dự  trữ  ngoại tệ; giảm 

lạm phát và lãi suất, ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối. Rõ ràng với những cơ 

sở kinh tế­ xã hội như vậy thì các dịch vụ ngân hàng hiện đại như  thẻ sẽ có cơ 

hội phát triển.

Tiềm năng thị trường thanh tốn thẻ tại Việt Nam.

Theo thống kê của Vụ Thanh tốn NHNN, tính đến cuối năm 2014, cả nước 

có khoảng 75 triệu thẻ NH, (3,9%) so với cuối 2013. Trong đó có 90% là thẻ nội  

địa còn lại là thẻ quốc tế. Đồng thời, theo báo cáo Hội Thẻ NH Việt Nam đưa ra 

tại Hội nghị  thường niên năm 2014 mới đây, doanh số  thanh tốn qua thẻ  năm  

55



2013 đạt khá ấn tượng với hơn 1,2 triệu tỷ đồng, tăng hơn 23,37% so với 2012 và 

còn nhiều tiềm năng tăng trưởng trong những năm tới.Theo kế  hoạch tổng thể 

phát triển thanh tốn thẻ qua điểm chấp nhận thẻ (POS) giai đoạn 2014­2015 của 

NHNN, mục tiêu năm 2014 sẽ có 200.000 máy POS với 80 triệu giao dịch qua thẻ 

và cuối năm 2015 sẽ có 250.000 máy POS với 200 triệu giao dịch qua thẻ.

Tiềm năng của thị trường thẻ tại Việt Nam rất rộng mở, bởi quy mơ dân  

số  khá lớn, nhất là dân số  trẻ, cơng nghệ  thơng tin đang được ứng dụng sâu và  

đặc biệt thương mại điện tử  đã phổ  biến hơn. Hơn nữa, các tổ  chức tín dụng 

(TCTD) của Việt Nam chỉ mới bước đầu khai thác thị trường nên tiềm năng vẫn 

còn rất lớn. Đó là lý do các đơn vị  phát hành thẻ  nước ngồi đang cạnh tranh  

khốc liệt để  đẩy mạnh khai thác thị  trường tại Việt Nam. Hiện thương hiệu  

Visa Card đã đạt hơn 1 triệu thẻ  tại Việt Nam, MasterCard cũng cho biết tăng  

trưởng bình qn gần 50%/năm về số lượng phát hành thẻ  tín dụng và tăng hơn  

40% về doanh số thanh tốn trên thẻ.

Gần đây, tổ  chức thẻ JCB của Nhật Bản cũng đã bày tỏ  sự  quan tâm đối  

với thị  trường Việt Nam thơng qua việc bắt tay với các NHTM trong nước như 

VietinBank, Vietcombank, Sacombank và Eximbank  để  phát hành rộng rãi thẻ 

quốc tế  JCB. Ngồi ra, các tên tuổi như  American Express, UnionPay cũng đang 

cạnh tranh khá quyết liệt để giành thị phần tại thị trường Việt Nam.

Với những tin mừng như  vậy cho thấy, trong thời gian tởi thị trường thẻ 

Việt Nam sẽ vơ cùng khởi sắc

2.5.2: Thách thức

Cạnh tranh trên thị trường thẻ đang diễn ra mạnh mẽ

Thời gian qua các ngân hàng đã triển khai dịch vụ  thẻ  ln đưa ra những  

sản phẩm dịch vụ  mới để  chiếm lĩnh thị  trường. Sự  cạnh tranh giữa các  ngân 

hàng đã làm cho thị trường thẻ sơi động hơn bao giờ hết. 

Cạnh tranh về giá: Để chiếm lĩnh thị trường. các ngân hàng đã có những 

chính sách  ưu đãi về giá như miễn phí phát hành, tặng tiền vào tài khoản, miễn 

phí chuyển đổi ngoại tệ, miễn phí phí duy trì tài khoản

Đầu tư  vào phát triển các dịch vụ  hiện đại  trên  nền tảng cơng nghệ 

thơng tin, mạng Internet và thiết bị   di động như  ATM, Internet banking, Mobile 

Banking, SMS Banking, Email Banking, Telephone Banking, Autobanking... Các 

dịch vụ  này đã giúp nhà băng gia tăng nhanh chóng lượng khách hàng cũng như 



56



đổi mới, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ  để  đảm bảo sự  tăng trưởng bền  

vững

Phát hành thẻ đồng thương hiệu dựa trên sự liên kết giữa 2 thương hiệu  

tổ  chức khác nhau như  Seabank phát hành thẻ  đồng thương hiệu Visa SeaBank 

Mobile phone. Thực chất, thẻ  đồng thương hiệu vẫn là thẻ  VISA do Sea Bank 

phát hành, ngồi tính năng thơng thường còn cho phép hội viên hưởng các ưu đãi  

hấp dẫn của chương trình khách hàng thân thiết của MobiFone; Hay như  thẻ 

Visa Techcombank Vietnam Airlines, cho phép khách hàng của Techcombank tích 

điểm   mỗi   khi   giao   dịch   bằng   thẻ,   và   đổi   điểm   thành   dặm   bay   miễn   phí, 

ABBANK­EVN là thẻ  đồng thương hiệu của ABBANK với tập đồn điện lực 

Việt Nam giúp khách hàng thuận tiện trong thanh tốn hóa đơn tiền điện và nhận 

được ưu đãi khi sử dụng sản phẩm của EVN… Thẻ đồng thương hiệu mang lại  

lợi ích lớn hơn cho chủ  thẻ, đồng thời tiết kiệm chi phí nhờ  thanh tốn khơng  

dùng tiền mặt.

Tiêu chuẩn cao về thẻ quốc tế

Với số  lượng thẻ  khổng lồ  trên thị  trường ngày nay, để  duy trì được hoạt  

động các ngân hàng phải đáp ứng được các tiêu chuẩn gắt gao về thẻ ví dụ  như 

những ngân hàng phát hành thẻ Visa của tổ chức thẻ Visa thế giới sẽ phải đảm 

bảo an tồn cho khách hàng hoặc gia nhập thẻ thơng minh đạt chuẩn EMV . Theo 

quy định của tổ  chức quốc tế  Visa và Master Card, từ  1/1/2006, ngân hàng nào 

khơng sử  dụng thẻ  thơng minh đạt chuẩn EMV thì rủi ro trong q trình cung 

ứng, sử  dụng dịch vụ  thẻ  sẽ  thuộc về  ngân hàng đó chứ  khơng phải thuộc về 

đơn vị  phát hành. Ví dụ, ngân hàng A đã phát hành thẻ  chip, chủ  thẻ  của ngân 

hàng A sử dụng thẻ tại ngân hàng B chưa có cơng nghệ thẻ chip, thì ngân hàng B 

sẽ  phải chịu trách nhiệm khi xảy ra rủi ro như  hacker lấy được thơng tin của  

khách hàng ­ chủ thẻ.

Xây dựng thương hiệu mạnh

ABBANK chưa thực sự trở thành cái tên nổi bật trong lĩnh vực thẻ bởi tuổi  

đời còn trẻ, năng lực cạnh tranh còn thấp, các sản phấm dịch vụ  so với ngân  

hàng bạn còn ít. Mặt khác với lộ  trình tái cơ  cấu hệ  thống ngân hàng hiện nay, 

một nguy cơ khác mà các ngân hàng trong đó có ABBANK phải quan tâm đó là  

khả  năng bị  sáp nhập, thơn tính mua lại của các ngân hàng lớn hơn khi đó số 

phận của thẻ  mang thương hiệu ABBANK sẽ khơng được đảm bảo. Bởi  vậy  

muốn đưa sản phẩm thẻ  đến gần hơn với người tiêu dùng thì trước tiên phải 

57



đưa thương hiệu của ABBANK trở thành thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh 

trên thị trường và nhận được sự tin dùng của đơng đảo người dân.

 Kết luận chương  2

  

Qua phân tích và đánh giá trong chương 2, luận văn đã phân tích thực trạng  

hoạt động thẻ  thanh tốn của ABBANK trong những năm vừa qua bao gồm tình  

hình phát hành thẻ (quy trình phát hành, các sản phẩm thẻ, tiện ích của từng loại 

thẻ…), tình hình phát triển mạng lưới các đơn vị  chấp nhận thẻ, phát triển hệ 

thống máy ATM…Qua đó, cho thấy hoạt động kinh doanh thẻ  của ABBANK 

ngày càng phát triển mạnh mẽ, gặt hái được nhiều thành cơng rất đáng khích lệ.  

Tuy nhiên, sự phát triển này theo đánh giá của các chun gia là vẫn chưa tương  

xứng với tiềm năng vốn có của ngân hàng.

Trong chương 2, luận văn cũng đã phân tích những tồn tại chủ  yếu của 

thẻ  thanh tốn ngân hàng thương mại cổ  phần An Bình và ngun nhân cơ  bản 

gây ra những tồn tại đó. Phân tích những cơ hội, thách thức mà trong thời gian tới 

ngân hàng có thể gặp phải trong tương lai.

Với những nội dung được nghiên cứu trong chương 2 sẽ  góp phần làm 

nền tảng cần thiết cho việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp trong chương 3 

tiếp sau, nhằm phát  triển dịch vụ  thẻ, nâng cao khả  năng cạnh tranh của ngân  

hàng TMCP An Bình so   với   các ngân hàng bạn trên thị  trường thẻ  trong điều  

kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới như hiện nay.



58



CHƯƠNG  3.  GIẢI  PHÁP  PHÁT   TRIỂN  DỊCH  VỤ   THANH  TỐN   THẺ 

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH HÀ NỘI

3.1.  ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THẺ THANH TỐN TẠI NGÂN HÀNG 

AN BÌNH ĐẾN NĂM 2020

Ngày 27/12/2011, Thủ  tướng Chính phủ  đã phê duyệt  “Đề  án đẩy mạnh  

thanh tốn khơng dùng tiền mặt” tại Việt Nam giai đoạn 2011­2015, định hướng 

tới năm 2020. Một trong những định hướng quan trọng của Chính phủ  về  việc  

phát triển phương thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt là triển khai “Đề  án  

thanh tốn khơng dùng tiền mặt” (theo quyết định số  291/2006/QĐ­TTg đã ký 

ngày 29/12/2006 của thủ  tướng chính phủ) trong đó đưa ra 6 giải pháp đồng bộ 

giúp tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động kinh doanh thẻ ở Việt đến năm 

2020 bao gồm

1. Mức phát hành thẻ trong thanh tốn đạt 30 triệu thẻ.

2. 95% các trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng… lắp đặt các thiết bị  chấp  



nhận thanh tốn bằng thẻ.

3. Tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh tốn khơng q 15%.

4. Số  lượng tài khoản cá nhân vào cuối năm 2020 đạt mức 45 triệu (bình qn 



mỗi người có 0,5 tài khoản)

5. 95% cán bộ hưởng lương ngân sách và 80% cơng nhân lao động trong khu vực  



doanh nghiệp, tư nhân thực hiện trả lương qua tài khoản.

6. Các khoản thanh tốn giữa các doanh nghiệp thực hiện qua ngân hàng đạt mức 



95% 

Thực hiện theo định hướng của Thủ tướng Chính phủ, cùng với mục tiêu  

phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tích cực hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng,  

phát triển thị trường thẻ thanh tốn tại Việt Nam. Ngân hàng TMCP An Bình định  

hướng phát triển thẻ  thanh tốn với chất lượng dịch vụ  cao, giá trị  gia tăng cho 

khách hàng, phương tiện thanh tốn hiện đại, mạng lưới trải dài khắp Việt Nam 

nên đã xác định ở các mục tiêu như sau:

1. Xây dựng và khẳng định thương hiệu dịch vụ  thẻ  Ngân hàng TMCP An 



Bình trong nước và quốc tế.

2. Phấn đấu trở  thành một trong những ngân hàng hàng đầu trên thị  trường  



thẻ.



59



3. Tiếp tục nâng cao, mở rộng các tính năng, tiện ích của sản phẩm, dịch vụ 



thẻ.

4. Đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai các loại hình dịch vụ  Ngân hàng điện  



tử theo  xu hướng hiện đại.

5. Tiếp tục hiện đại hóa cơng nghệ, mở rộng hệ thống ATM, POS.

6. Mở  rộng mạng lưới phân phối, đồng thời thiết lập kênh phân phối trực 



tiếp tới khách hàng.

7. Phát triển dịch vụ thẻ theo các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.

8. Tăng cường hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác trong nước và khu 



vực thơng qua hình thức tận dụng ngoại lực và liên doanh thẻ.

3.2.   GIẢI  PHÁP  PHÁT   TRIỂN   THẺ   THANH   TOÁN   TẠI   NGÂN   HÀNG  AN 

BÌNH

Để phát triển thẻ thanh tốn, ABBANK đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng  

cao năng lực cạnh tranh của mình, đáp  ứng với những biến động và thay đổi 

trong mơi trường kinh doanh khu vực và quốc tế, trên cơ  sở  phát huy các thế 

mạnh và tranh thủ các cơ hội, cũng như đối phó với thách thức và hạn chế. Dựa 

trên cơ sở thực tế của ngân hàng, tác giả xin phân tích qua ma trận SWOT



S1: Nền tảng cơng nghệ  tốt, áp dụng  O1: Chính sách Pháp luật của nhà nước 

ngay từ   đầu, tiêu biểu là cơng nghệ  về  thẻ, chính sách quảng bá của ngân 

thẻ theo tiêu chuẩn EMV



hàng đã đưa thẻ  đển gần với đòi sống 



S2:   Tốc   độ   phát   triển   mạng   lưới  của người dân

thanh toán nhanh và rộng khắp (VISA,  O2:    Hội  nhập  kinh  tế   thế   giới,   phát 

Banknetvn, Smartlink, Payment, EVN,  triển mạnh mẽ về thương mại điện tử

Billing Porttal)



O3: Xu hướng liên kết giữa các ngân 



S3:   Sản   phẩm   dịch   vụ   hướng   tới  hàng 

khách hàng. Dịch vụ  chăm sóc khách  O4: Cơng nghệ thẻ trong và ngồi nước 

hàng được quan tâm



phát triển nhanh chóng, các sản phẩm 



S4: Khẳng định được vị  thế  tiềm lực   phong phú, đa dạng

phát   triển   bởi   các   cổ   đông   lớn   như  O5:   Kinh   tế   Việt   Nam   ổn   định,   tăng 

60



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

×