1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 122 trang )


71

Mục tiêu lợi nhuận: Mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bình quân của

hoạt động SXKD thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phấn ABC Việt Nam sẽ vào

khoảng 25%/năm trong 5 năm tới.

Công ty cần phải so sánh chất lượng, giá cả sản phẩm của Công ty với các

hãng khác, thăm dò ý kiến của khách hàng để xác định hiệu quả chăn ni từ đó đưa

ra biện pháp để duy trì khách hàng cũ và tạo nhiều khách hàng mới, khi lựa chọn và

chăm sóc thị trường mục tiêu chủ yếu nhằm vào người chăn nuôi, cần phải tập trung

vào việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của các đại lý cấp I, cấp II để mở

rộng thị trường đó.

Mục tiêu phát triển thương hiệu của doanh nghiệp: Tiếp tục đầu tư nhập

khẩu thêm máy móc thiết bị dây truyền hiện đại, tăng về số lượng và chất lượng

phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng. Phát triển mở rộng thị phần, định vị

được thương hiệu của công ty trên thị trường thức ăn chăn nuôi.

Công ty Cổ phần ABC Việt Nam là một đơn vị chuyên sản xuất thức ăn chăn

nuôi, một trong những lĩnh vực đặc biệt của nền kinh tế. Với những khó khăn trước

mắt, đòi hỏi cơng ty phải có những chiến lược kinh doanh cụ thể để tạo dựng và

nâng cao uy tín, phát triển thị trường, từ đó mới có thể cạnh tranh được với các

doanh nghiệp trong ngành. Trong những năm qua công ty đã chú trọng đến việc đầu

tư mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị, hệ thống máy móc theo công

nghệ hiện đại vào sản xuất, chú trọng vào chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh

trạnh trên thị trường. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới:

Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, nâng cao năng

suất, chất lượng, hiệu quả.

Tăng cường mở rộng các hoạt động nhằm tiếp thị sản phẩm, mở rộng thị

trường cạnh tranh.

Phát triển lực lượng sản xuất thông qua việc thường xuyên làm tốt công tác

quy hoạch, công tác đào tạo, đào tạo nâng cao, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý và

công nhân kỹ thuật.

Trong thời gian tới, công ty định hướng sẽ trở thành một trong những doanh

nghiệp có vị thế và tầm ảnh hưởng trong lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc trên cả nước.



72

Đồng thời, với những chiến lược trên, công ty đặt ra mục tiêu đến năm 2025,

sản lượng sản xuất và tiêu thụ sẽ tăng gấp 1,5 lần sản lượng hiện tại, và trong tương

lai công ty sẽ phát triển thêm lĩnh vực hoạt động về mơ hình trọn gói, cung cấp con

giống, chăn ni gia súc, gia cầm và tiêu thụ trực tiếp sản phẩm thức ăn gia súc

công ty sản xuất ra.

Với các mục tiêu trên, công ty cần phải phát huy tối đa nội lực của mình, sử

dụng hợp lý các cơng cụ quản lý kinh tế trong đó có kế tốn và KTQT chi phí.

3.1.2 Quan điểm hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại Cơng ty cổ phần

ABC Việt Nam

Để phát huy vai trò là cơng cụ quản lý kinh tế tài chính trong DN và vai trò

cung cấp thơng tin cho việc quản trị doanh nghiệp, việc hoàn thiện KTQT chi phí

trong cơng ty là cần thiết và phải đáp ứng yêu cầu sau:

Thứ nhất: Phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động, đặc điểm

tổ chức quản lý, quy mô, phạm vi kinh doanh và trình độ quản lý của cơng ty. Phù

hợp với trình độ trang thiết bị, sử dụng các phương tiện tính toán cũng như biên chế

của bộ máy kế toán và trình độ của đội ngũ nhân viên kế tốn hiện có. Hiện nay, tại

cơng ty đã áp dụng cơng nghệ thông tin cho quản lý cũng như trong công việc kế tốn.

Các kế tốn viên của cơng ty thực hiện cơng việc KTTC là chủ yếu. Vì vậy, cơng tác kế

tốn tại cơng ty cổ phần ABC Việt Nam đòi hỏi trình độ nhân viên kế tốn phải được

nâng cao, tổ chức kế tốn có kế thừa, khơng gây xáo trộn lớn trong phân cơng lao động

của kế tốn.

Thứ hai: Phải xuất phát từ yêu cầu của tình hình thực tiễn, đảm bảo tính thiết

thực và hiệu quả, phải trên cơ sở kế thừa có chọn lọc và hồn thiện những cái đã có

một cách hiệu quả nhất. KTQT chi phí được thực hiện khơng gây ảnh hưởng xấu

đến hoạt động kinh doanh hiện có của cơng ty. Đồng thời phải đem lại hiệu quả, thể

hiện ở điểm KTQT chi phí phải cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp các thơng

tin để họ có thể đưa ra các quyết định đúng đắn. KTQT chi phí được tổ chức thực

hiện phải thể hiện được kết quả mà nó mang lại lớn hơn chi phí phục vụ bản thân

nó.



73

Thứ ba: Phải đáp ứng mục tiêu tiết kiệm và hiệu quả. Theo quan điểm này

phải đảm bảo tận dụng được thông tin của hệ thống KTTC. Theo quy định KTTC là

hệ thống bắt buộc phải có nhằm thực hiện việc cung cấp thơng tin ra bên ngồi.

Thơng tin của KTQT được cung cấp từ nhiều nguồn thơng tin trong đó từ phần lớn

có cùng nguồn gốc với thơng tin của KTTC. Do đó, khi hồn thiện KTQT chi phí

trong cơng ty cần tận dụng nguồn thông tin, số liệu và nhân lực sẵn có của KTTC.

Tổ chức hệ thống thu nhận, hệ thống xử lý thông tin vừa đảm bảo cung cấp thơng

tin cho KTTC vừa có thể cung cấp thơng tin cho KTQT nhằm đảm bảo mục tiêu

vừa hiệu quả vừa tiết kiệm. Ngồi ra, đối với những thơng tin mà KTTC khơng thể

cung cấp thì KTQT sẽ tổ chức thu nhận, xử lý và phân tích riêng nhưng phải cân đối

giữa lợi ích thu về và chi phí bỏ ra.

3.2 Một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty

cổ phần ABC Việt Nam

3.2.1. Hồn thiện phân loại chi phí

Trong hệ thống kế tốn chi phí nói chung và KTQT chi phí nói riêng việc phân

loại chi phí có ý nghĩa quan trọng đầu tiên để thực hiện các nội dung của kế toán.

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống một số tiêu thức sử dụng để phân loại chi phí,

ví dụ như: phân loại theo cơng dụng của chi phí, phân loại theo mối quan hệ với

mức độ hoạt đông, theo thẩm quyền ra quyết định… và trong chương 2, tác giả

cũng đề cập tới thực trạng trong việc phân loại chi phí tại cơng ty hiện nay và những

điểm hạn chế của cách phân loại này. Trong phần này, tác giả kiến nghị cơng ty nên

phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức hơn để cung cấp được nhưng thông tin phong

phú hơn về chi phí cho nhà quản trị các cấp.

Cơng ty có thể phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, được

sắp xếp thành chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp. Cách thức phân

loại chi phí này đặc biệt quan trọng trong KTQT chi phí, thơng tin của cách phân

loại này được sử dụng rất nhiều trong việc lập dự toán sản xuất kinh doanh, đồng

thời cũng sử dụng để đánh giá tình hình biến động chi phí trong điều kiện mức độ

hoạt động thay đổi trên danh mục chi phí (Phụ lục 3.1)



74

Theo cách phân loại này:

Chi phí biến đổi bao gồm: CPNVLTT (NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,

bao bì, vật liệu đóng gói); CPNCTT (tiền lương, phụ cấp, làm thêm, trợ cấp, tiền

thưởng); chi phí bán hàng (chi phí đóng gói, hoa hồng bán hàng)

Chi phí cố định bao gồm: Các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) của

người lao động trực tiếp sản xuất,; chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí văn phòng

phẩm, chi phí thuê kho bãi bán hàng; chi phí quảng cáo, chi phí th văn phòng, bảo

trì văn phòng, chi phí bảo hiểm

Chi phí hỗn hợp bao gồm: chi phí tiền lương, thưởng của các quản lý ở phân

xưởng, nhân viên bán hàng và người quản lý trong doanh nghiệp; chi phí vật liệu,

dụng cụ dùng chung cho sản xuất, bán hàng cũng như QLDN; chi phí kiểm nghiệm

sản phẩm; chi phí điện nước, điện thoại, dịch vụ viễn thông ở phân xưởng, bộ phận

bán hàng và QLDN; chi phí dụng cụ đồ dùng sản xuất, chi phí vận tải, chi phí tuyển

dụng, cơng tác phí, văn phòng phẩm, tiếp khách... ở bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Đối với chi phí hỗn hợp, công ty nên áp dụng phương pháp cực đại – cực tiểu

để tách chi phí biến đổi và chi phí cố định trong chi phí hỗn hợp. Đây là phương

pháp đơn giản, dễ tính tốn để tách chi phí hỗn hợp thành chi phí biến đổi và chi phí

cố định trên cơ sở thống kê chi phí phát sinh ở các mức độ hoạt động khác nhau.

Ví dụ: Tác giả lựa chọn phân tích nhóm chi phí tiền điện dùng tại bộ phận sản

xuất thức ăn với mức độ hoạt động lựa chọn là số giờ máy hoạt động. Chi phí tiền điện trên Sổ

cái tài khoản 627 và số giờ máy chạy trong 6 tháng cuối năm 2016 như sau



Tháng



Số giờ máy hoạt động



Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tổng

Tính ra được biến phí đơn vị:



(giờ)

610

530

690

585

650

630

3.685



Tổng chi phí tiền điện

(đồng)

29.002.432

26.342.510

31.025.400

28.214.300

30.861. 280

29.591.745

175.037.667



75



31.025.400



-



25.342.510



= 27.546



690 – 520

Định phí = 31.025.400 – 27.546*690 = 12.018.660

Như vậy, dựa vào phương pháp cực đại cực tiểu, tính được biến phí của chi

phí tiền điện cho một giờ hoạt động là 27.546 đồng/ giờ máy. Chi phí tiền điện cố

định hàng tháng là 12.018.660 đồng.

Từ đó, có thể tính được phương trình biểu diễn chi phí tiền điện sử dụng tại

phân xưởng là:

Y = 27.546*x + 12.018.660

Trong đó: Y: chi phí tiền điện

x: chi phí tiền điện trên 1 giờ máy chạy

Qua việc phân tích chi phí tiền điện trên có thể đánh giá dược tình hình hình

sử dụng điện tại phân xưởng, tiền điện sử dụng cho chạy máy móc là 27.546

đồng/giờ máy, nhưng tiền điện cố định là 12.018.660 đồng/ 1 tháng là q lớn.

KTQT có thể tư vấn cho cơng ty cần xem xét lại tình hình sử dụng điện tại phân

xưởng để đảm bảo chi phí tiền điện phát sinh hợp lý với kết quả sản xuất. Đồng

thời, dựa vào phương trình biểu diễn chi phí tiền điện để làm cơ sở lập dự tốn chi

phí tiền điện cho các kỳ sau.

3.2.2. Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự tốn chi phí

Các định mức CP được Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam xây dựng và thực

hiện khá tốt, trên quan điểm cá nhân, tác giả đóng góp một số đề xuất nhằm hoàn

thiện như sau:

Xây dựng định mức CPSXC

CPSXC tại công ty bao gồm nhiều yếu tố chi phí, có thể là chi phí cố định

hoặc CP hỗn hợp. Định mức CPSXC cố định thì khơng thay đổi trong phạm vi hoạt

động phù hợp. Đối với CPSXC hỗn hợp, dựa vào kết quả tính tốn CP cố định và

CP biến đổi thực tế trong CP SXC như trong giải pháp 3.2.1



76

Đồng thời, trong cơng ty có nhiều yếu tố CPSXC, vì vậy khi xây dựng định

mức CPSXC cần xác định riêng cho từng yếu tố chi phí hoặc nhóm yếu tố chi phí

có cùng đặc điểm nguồn phát sinh chi phí. Có thể nhóm như sau: Chi phí thuê máy

phát điện; chi phí kiểm nghiệm; chi phí tiền điện; chi phí xăng, dầu, than, chi phí

dầu máy.

Lập dự tốn CPSXC

Dự tốn CPSXC của cơng ty ABC cần được xây dựng trên cơ sở định mức

CPSXC nhưng tính cho khối lượng sản xuất dự toán trong kỳ.

Kế toán cần tiến hành lập dự tốn cho từng nhóm đã được phân loại (CP thuê

máy phát điện; CP kiểm nghiệm; CP tiền điện; chi phí xăng, dầu, than, chi phí hay

dầu máy), sau đó tổng hợp lại theo mẫu sau:

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp dự tốn chi phí sản xuất chung

Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam

Địa chỉ: Xã Đoàn Đào- Huyện Phù Cừ- Tỉnh Hưng yên

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CP SXC

Năm…



Quý 1

STT



1

2

3

4

5



Chỉ tiêu



Chi phí tiền điện

Chi phí thuê máy phát điện

CP kiểm nghiệm

CP xăng dầu

CP khấu hao TSCĐ

....

Tổng cộng



Chi phí



Chi



biến



phí cố



đổi



định



X



X



Q



Q



Q



Cả



2



3



4



năm



Tổng



x



X



Ngày … tháng … năm

Người lập

3.2.3. Hồn thiện kế tốn xác định chi phí

* Về chứng từ kế tốn:



77

Để đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin của KTQT, cơng ty có thể bổ sung

thêm một số chỉ tiêu phù hợp trên chứng từ kế tốn. Ví dụ như trên chứng từ có

phân loại chi phí theo CP cố định, CP biến đổi; chứng từ phản ánh đối tượng chịu chi

phí. Ngồi ra, chứng từ kế tốn cần phải được phản ánh thêm các chỉ tiêu kiểm sốt chi

phí và phục vụ cho việc tập hợp chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí là sản phẩm.

Ví dụ: Để phục vụ cho việc phân tích biến động CP NCTT, cuối năm kế tốn có

thể tổng hợp số liệu từ các bảng chấm công hàng tháng để lập Bảng tổng hợp chấm

cơng của cả năm. Ngồi ra, để có thơng tin về chi phí NVLTT về từng loại sản phẩm,

trên Phiếu xuất kho NVL, công ty nên bổ sung thêm chỉ tiêu: “Sản xuất sản phẩm:…”

* Về tài khoản kế toán:

Các tài khoản kế toán cần được chi tiết hơn. Việc mã hóa số hiệu tài khoản và

ứng dụng phầm mềm giúp việc tổng hợp chi phí để lập báo cáo KTQT chi phí

nhanh chóng và hiệu quả

Với TK 621 “Chi phí ngun vật liệu trực tiếp” có thể mở chi tiết theo hướng

khoa học hơn như sau:

Hiện nay, tài khoản 621 được mở chi tiết gồm 2 tài khoản cấp 2 cho 2 nhóm

sản phẩm:

TK 6211 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thức ăn đậm đặc”

TK 6212 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thức ăn hỗn hợp”

Các TK cấp 2 đã được công ty mở chi tiết theo tài khoản cấp 3 theo loại sản phẩm

Ví dụ với TK 6211 “CPNVLTT thức ăn đậm đặc” được mở các TK cấp 3 như sau:

TK 6211.11 “CPNVLTT Thức ăn đậm đặc cho lợn con tập ăn đến 2 kg”

TK 6211.12 “CPNVLTT Thức ăn đậm đặc cho lợn thịt từ tập ăn đến xuất chuồng”

...

Tuy vậy, các TK này chưa đủ mức độ chi tiết để kế toán tập hợp thơng tin. Do

vậy, tác giả kiến nghị kế tốn nên mở các tài khoản cấp 4 chi tiết theo loại NVL. Ví dụ:

TK 6211.11.VL001 “CPNVL ngơ thức ăn đậm đặc cho lợn con tập ăn đến 2 kg”

TK 6211.11.VL002 “CPNVL khô đỗ thức ăn đậm đặc cho lợn con tập ăn đến 2 kg”

...



78

Việc mã hóa tài khoản kế tốn có phần hơi phức tạp, nhưng cơng ty đã áp

dụng kế tốn máy nênì việc tổng hợp số liệu theo các tiêu thức, các chỉ tiêu sẽ rất

nhanh và mang lại hiệu quả cho công ty.

Với TK 622 “Chi phí nhân cơng trực tiếp”, có thể được mã hóa như sau:

TK 6221 “Chi phí nhân cơng trực tiếp đứng máy”

TK 6222 “Chi phí nhân cơng trực tiếp vận chuyển và đóng bao”

Việc mở chi tiết của TK 622 giúp cho việc tổng hợp số liệu chi phí NCTT theo

từng loại được dễ dàng.

Với TK 627 “Chi phí sản xuất chung” có thể thực hiện chi tiết đến cấp 3:

Cấp 1: Theo chế độ đã quy định

Cấp 2: Theo chế độ đã quy định

Cấp 3: Thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động, cụ thể:

Ký hiệu:



1- “Chi phí cố định”

2 – “Chi phí biến đổi”

3 – “Chi phí hỗn hợp”



Ví dụ 1: TK 62741: thể hiện “Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng là chi phí

cố định”

Ví dụ 2: TK 62712: thể hiện Chi phí nhân viên phân xưởng là chi phí biến đổi.

* Về viêc áp dụng phương pháp ABC

Phương pháp ABC là một phương pháp xác định chi phí bằng cách xác định

các các trung tâm hoạt động trong công ty và xác định chi phí cho các sản phẩm dựa

trên số lượng các sự kiện hoặc các giao dịch liên quan đến quá trình cung cấp một

sản phẩm

Xuất phát từ những ưu điểm của phương pháp ABC, phương pháp ABC đã sử

dụng một hệ thống các tiêu thức phân bổ nhằm phân bổ chi phí chung cho đối tượng

chịu chi phí. Chi phí chung ở đây khơng chỉ bao gồm CPSXC, mà bao gồm cả các

chi phí chung tồn doanh nghiệp, tức là bao gồm cả CPBH và CPQLDN. Đối tượng

chịu chi phí khơng chỉ là từng loại sản phẩm mà bao gồm cả các hoạt động



79

3.2.4. Hồn thiện phân tích thơng tin chi phí

Phân tích biến động khoản mục CP NVLTT

Minh họa tại công ty cổ phần ABC Việt Nam về phân tích biến động khoản

mục CPNVLTT của vật liệu ngơ như sau:

Bảng 3.2 Phân tích biến động CP VL ngơ năm 2016

Cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ VẬT LIỆU NGƠ

NĂM 2016



Nhân tố

(1)

Lượng

Giá

CPNVLTT



Chênh lệch

Thực tế

Tăng giảm

Tỷ lệ

(3)

(4)

(5)

1,450,200

37,747

2.67%

3,853

51

1.34%

5,587,620,600 217,474,294

4.05%

Trong đó:

Biến động do lượng 143,514,094

Biến động do giá

73,960,200



Dự toán

(2)

1,412,453

3,802

5,370,146,306



Cột 2: Dựa vào bảng dự toán của vật liệu ngô

Cột 3: Căn cứ vào sổ chi tiết của vật liệu ngơ dòng tổng cộng về lượng và

thành tiền

Cột 4 = Cột 3 – Cột 2

Cột 5 = Cột 4/Cột 2

Biến động do lượng của ngô = (Lượng thực tế của ngơ – Lượng dự tốn của

ngơ) x Đơn giá của ngơ theo dự tốn

Biến động do giá của ngô = (Đơn giá thực tế của ngô – Đơn giá dự tốn của

ngơ) x Lượng thực tế của ngơ

Theo bảng trên có thể nhận thấy, CP vật liệu ngơ thực tế tăng so với dự tốn là

217.474.294 đồng với tỷ lệ tăng là 4,05%. Chi phí vật liệu ngô tăng lên là do biến

động về giá và biến động về lượng

Biến động mức tiêu hao của ngô = (1.450.200 – 1.412.453) x 3.802 =

143,514,094 >0. Mức tiêu hao vật liệu ngơ thực tế nhiều hơn dự tốn. Mức tiêu hao



80

vật liệu ngơ thực tế nhiều hơn dự tốn do ngun nhân trong năm cơng ty có sản

phẩm hỏng. Khi tái chế, công ty xuất NVL và sản phẩm hỏng vào tái chế. Từ đó làm

cho mức tiêu hao vật liệu ngơ nhiều hơn so với dự tốn

Biến động giá của vật liệu ngô= (3.853 – 3.802) x 1.450.200 = 73,960,200 > 0.

Giá ngô thực tế tăng là do biến động của giá ngô trên thị trường năm 2016 tăng lên.

Tổng hợp lại tất cả các loại NVL để lập Bảng phân tích biến động CP NVLTT

tồn cơng ty theo mẫu sau:

Bảng 3.3 Mẫu bảng phân tích biến động chi phí ngun vật liệu trực tiếp tồn

cơng ty

Cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

Bảng phân tích biến động chi phí ngun vật liệu trực tiếp tồn cơng ty.

Tháng… năm…



NVL



Dự tốn



Thực tế



Ngơ

Khơ đỗ

Bột thịt xương

Bột cá

Cám gạo L1

Cám gạo chiết ly

...

Tổng



X



X



Chênh lệch

Tổng số Do lượng



X



Do giá



X

X

Ngày … tháng … năm

Người lập



Ngồi ra, kế tốn cơng ty có thể phân tích biến động CPNVLTT theo từng loại

sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm.

* Phân tích biến động khoản mục CP NCTT

Tại cơng ty CP NCTT gồm chi phí NC đứng máy và chi phí NC vận chuyển,

đóng bao. Việc phân tích cần được thực hiện đối với từng khoản chi phí.

Minh họa phân tích về CPNC đứng máy tại cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

theo bảng sau

Bảng 3.4 Mẫu bảng phân tích biến động CPNCTT đứng máy.



81

Cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

Phân tích biến động CP NCTT đứng máy năm 2016



Nhân tố

(1)

Số giờ lao động

Đơn giá

CPNCTT đứng

máy



Dự toán

(2)

28.800

86.100



Chênh lệch

Tăng giảm Tỷ lệ

(3)

(4)

(5)

29.024

224

0,78%

89.320

3.220

3,74%



Thực tế



2.479.680.000 2.592.423.680 112.743.680



Biến động do năng suất lao động

Biến động đơn giá giờ cơng



4,55%



Trong đó:

19.286.400

93.457.280



Cột 2: Căn cứ vào dự tốn về số giờ cơng đứng máy và đơn giá giờ công đứng

máy

Cột 3: Căn cứ vào sổ chi tiết của TK 6221 “Chi phí NCTT đứng máy” để xác

định tổng chi phí NCTT đứng máy về số tiền. Số giờ lao động thực tế được xác định

căn cứ vào tổng hợp chấm công các tháng trong năm của bộ phận công nhân đứng

máy. Đơn giá thực tế được xác định bằng CPNCTT đứng máy chia (:) cho số giờ lao

động thực tế

Cột 4 = Cột 3 – Cột 2

Cột 5 = Cột 4/Cột 2

Ảnh hưởng của năng suất lao động = (Số giờ lao động thực tế của cơng nhân

đứng máy – Số giờ dự tốn) x Đơn giá giờ cơng lao động dự tốn

Ảnh hưởng của đơn giá giờ công đứng máy = (Đơn giá giờ công đứng máy

thực tế – Đơn giá giờ đứng máy dự toán) x Số giờ làm việc thực tế của cơng nhân

đứng máy

Theo bảng trên có thể nhận thấy, CPNCTT đứng máy thực tế tăng so với dự

toán là 112.743.680 đồng với tỷ lệ tăng là 4,55%. CPNCTT đứng máy tăng lên là

do:



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (122 trang)

×