1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

1 Tổng quan về Công ty cổ phần ABC Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng KTQT chi phí tại công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 122 trang )


38

Sản phẩm của cơng ty gồm có các loại sau.

+ Thức ăn hoàn chỉnh cho gà đẻ, gà thịt, ngan, vịt

+ Thức ăn đậm đặc cho gà đẻ, gà thịt, ngan, vịt, lợn, cút

+ Các loại thức ăn hỗn hợp.

- Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và đẩy mạnh thị trường tiêu thụ. Thị trường

tiêu thụ khắp cả nước, đặc biệt là các tỉnh như Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thái

Bình, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Cao Bằng , Hà Nội, Vĩnh Phúc vv.....

2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần ABC Việt Nam là một Cơng ty có quy mô khá lớn, bộ máy tổ

chức của Công ty được sắp xếp theo phụ lục 2.2.

Công ty là đơn vị quản lý theo hình thức tập trung. Mọi hoạt động sản xuất

của công ty đều dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và Ban lãnh đạo công ty.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của cơng ty được tổ chức theo mơ hình trực tuyến - chức

năng: Có 2 cấp quản lý chính với đặc trưng cơ bản vừa duy trì hệ thống trực tiếp từ

Ban giám đốc xuống các bộ phận phòng ban, phân xưởng và vừa kết hợp giữa các

bộ phận chức năng các phòng ban, xưởng thực hiện mọi nhiệm vụ trong hoạt động

sản xuất kinh doanh của công ty. Nhiệm vụ cụ thể:

+ Giám đốc: có chức năng trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của Cơng ty, Giám

đốc có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế, các khoản thu chi thuộc ngân sách Công

ty. Thực hiện cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của

Cơng ty.

+ Phó giám đốc: là người thừa hành mệnh lệnh của Giám đốc là trợ lý giúp

việc và quản lý công ty khi Giám đốc đi vắng, tham gia điều hành trực tiếp vào

quá trình hoạt động sản xuất.

+ Bộ phận kinh doanh

- Qui hoạch và lập kế hoạch dài hạn trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu của thị

trường và khả năng mở rộng sản xuất của cơng ty.

- Nắm bắt khai thác thị trường, tìm kiếm khách hàng



39

- Xây dựng chiến lược sản phẩm

- Tiếp thị sản phẩm, mở đại lý tiêu thụ sản phẩm, các dịch vụ bán hàng và sau

bán hàng.

- Chuẩn bị các tài liệu cho việc ký kết hợp đồng kinh tế

- Lập kế hoạch giá thành sản phẩm trong năm cùng phòng tài chính kế tốn

nghiên cứu và vận dụng các nguyên tắc tính giá và định giá bán hợp lý.

- Quản lý, điều hành xe, phục vụ công tác bán hàng

+ Bộ phận kế tốn tài chính

- Lập kế hoạch tài chính dài hạn bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp về thu, chi tài

chính, khấu hao tài sản cố định, vốn lưu động, các khoản phải giao nộp, phân phối

lợi nhuận.

- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý hành chính tài sản của cơng ty.

- Tổ chức hạch tốn các yếu tố tham gia vào q trình sản xuất, hạch tốn chi

phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm thực tế.

- Cân đối giữa hiện vật và kinh tế

- Hướng dẫn ghi chép ban đầu để đảm bảo đúng qui định của nhà nước, phân

tích hoạt động kinh tế và hạch toán thu chi sản xuất.

- Chấp hành chế độ BCTC theo đúng qui định của nhà nước thơng qua cơng

tác hạch tốn- kế tốn giúp Giám đốc quản lý các mặt kinh tế- tài chính của cơng ty.

+ Bộ phận tổ chức hành chính

- Nghiên cứu các phương pháp quản lý, tìm hiểu tổ chức bộ máy quản lý, chức

năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng chức năng,phân xưởng để xây dựng và

kiểm tra tồn bộ bộ máy quản lý của cơng ty, xây dựng nội qui và qui chế làm việc

trong công ty, theo dõi thực hiện các nội qui, qui chế đó. Trên cơ sở kế hoạch phát

triển sản xuất dài hạn có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơng nhân

có nghiệp vụ chun mơn đáp ứng yêu cầu SXKD.

- Lập kế hoạch, tham mưu bố trí đội ngũ cán bộ đúng khả năng, sở trường

- Lập kế hoạch, tham mưu trong việc nâng bậc cho cán bộ công nhân viên



40

- Nghiên cứu và đề xuất nội qui bảo vệ công ty và tổ chức phổ biến nội qui,

theo dõi và kiểm tra nội qui

- Tiếp nhận, phân loại và bảo quản lưu trữ các loại công văn, giấy tờ phục vụ đối

nội, đối ngoại của công ty. Bảo quản và sử dụng con dấu của công ty

- Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám và chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên

trong công ty theo đúng chế độ qui định.

- Lập kế hoạch theo dõi tài sản thuộc lĩnh vực hành chính, phục vụ sản xuất,

công tác của công ty.

+ Bộ phận kỹ thuật dinh dưỡng

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, thu thập thông tin khoa học kỹ thuật mới và

phương pháp công nghệ mới, tổ chức thông tin khoa học trong công ty.

- Nghiên cứu và xây dựng các qui trình cơng nghệ, chế độ sản phẩm, cải tiến

qui trình cơng nghệ để nâng cao chất lượng và những năng xuất lao động

- Kiểm tra đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm do công ty sản xuất

- Kiểm tra và xác nhận chất lượng vật tư, hàng hóa vào cơng ty

+ Bộ phận sản xuất: Là bộ phận chịu trách nhiệm sản xuất theo kế hoạch đã

đề ra nhằm đáp ứng các yêu cầu về số lượng và chủng loại sản phẩm theo đúng thời

gian nhằm đưa ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn theo quy định của công ty.

2.1.3. Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất

Đặc điểm sản xuất và quy trình cơng nghệ của Cơng ty

Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam có 1 phân xưởng sản xuất hoạt động theo 1

dây chuyền sản xuất hoạt động chủ yếu bằng máy móc dưới sự điều hành của người

lao động. Công ty đã tổ chức và phân công đội ngũ lao động trong phân xưởng sản

xuất khá tốt với khâu sản xuất chế biến.

Quá trình sản xuất sản phẩm nhiều công đoạn khác nhau. Công ty sử dụng

công nghệ tiên tiến đồng bộ của Châu Âu và Trung Quốc để đảm bảo sản phẩm làm

ra có chất lượng cao, giá thành hợp lý và có khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Dây chuyền có mức độ tự động hóa cao, thiết bị hiện đại, điều khiển q trình sản

xuất bằng máy vi tính với các cơng thức pha chế, phối trộn đều được lập trình. Các



41

cơng đoạn từ xử lý nguyên liệu thông qua chế biến đến thành phẩm cuối cùng đều

được kiểm định chất lựơng chặt chẽ bằng các thiết bị kiểm tra hiện đại, chính xác.

Dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi của nhà máy bao gồm các công đoạn sau:

+ Công đoạn tiếp nhận NVL

+ Công đoạn sấy, xử lý NVL

+ Công đoạn bảo quản NVL bằng Silô

+ Công đoạn tiếp nhận NVL bằng Silô

+ Công đoạn nghiền trộn

+ Công đoạn ép viên

+ Công đoạn đóng bao thành phẩm



42



Sơ đồ 2.1: Qui trình cơng nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi

Nguyên vật liệu



Cân - kiểm tra

Khử tạp chất



Kiểm tra, sơ chế



Khoang chứa

Khoang

Sấy nguyên liệu

Chất vi,

đa lượng



Silô - kho chứa



Nghiền , kiểm tra



Trộn các T phẩm



Trộn đều



Cân – kiểm tra



Thêm chất lỏng



HH thức ăn



T.phẩm loại bột



Sàng – kiểm tra



Hơi nước



Máy làm việc

Làm nguội

Nghiền nhỏ

Kiểm tra,

đóng gói



Sàng phân loại



(Nguồn: Phòng kỹ thuật cơng ty cổ phần ABC Việt Nam)



43

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế tốn

2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam

Trước những yêu cầu về quản lý, để nâng cao hiệu quả quản lý nói chung và

hiệu quả cơng tác nói riêng, bộ máy kế tốn của Công ty Cổ phần ABC Việt Nam

được tổ chức theo hình thức tập trung. Tồn bộ cơng tác kế toán từ khâu thu nhận,

xử lý luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động

kinh doanh đều được thực hiện tại phòng kế tốn tài chính của cơng ty. Các phân

xưởng, các bộ phận khác khơng có bộ phận kế tốn riêng mà chỉ có một số thành

viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra, tổng hợp, phân loại

chứng từ phát sinh tại đó. Sau đó gửi chứng từ kế tốn về phòng kế tốn cơng ty.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam

Kế tốn trưởng



Kế toán tiền

lương,tiền

mặt,nợ phải

trả



Kế toán tài sản

cố định, thuế

giá trị gia tăng

đầu ra, nợ phải

thu



Kế toán vật tư,

kế toán thuế giá

trị gia tăng đầu

vào, tiền gửi

ngân hàng



Thủ quỹ



(Nguồn: Phòng Kế tốn cơng ty)

Kế tốn trưởng kiêm kế tốn tổng hợp: là người chịu sự chỉ đạo trực tiếp

của giám đốc, là người có trách nhiệm cao nhất trong phòng kế tốn, có nhiệm

vụ tổ chức điều hành cơng tác kế toán, hạch toán kế toán tổng hợp hàng tháng

như kế tốn thu chi tổng hợp chi phí vật tư, phân tích những ảnh hưởng tới chi

phí trong tháng so với định mức và đề xuất phương án giải quyết, thực hiện kế

hoạch vay ngân hàng, thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ, quản lý hồ sơ

tài liệu kế toán.

Kế toán tiền mặt, tiền lương và nợ phải trả: có nhiệm vụ phân tích và trích

tiền lương của tồn bộ cán bộ cơng nhân viên trong doanh nghiệp, trích nộp các khoản



44

theo lương theo quy định. Viết hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, theo dõi chi tiết

các khoản thu chi mua bán hàng hóa phát sinh bằng tiền mặt.Phát hiện xử lý công nợ

chiếm dụng vốn, lập báo cáo cơng nơ. Theo định kỳ kế tốn chuyển số liệu này sang kế

toán tổng hợp để lập báo cáo tổng hợp.

Kế toán tài sản cố định, thuế giá trị gia tăng đầu ra, công nợ phải thu: là

người theo dõi các quỹ, phản ánh tình hình tăng TSCĐ, trích khấu hao, phân bổ

khấu hao, và tính giá trị còn lại, sửa chữa lớn và đầu tư, phụ trách các khoản chi phí

trả trước, theo dõi cơng nợ với người mua, theo dõi thuế giá trị gia tăng đầu ra và

lập báo cáo thống kê.

Kế toán vật tư, kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào, tiền gửi ngân hàng: có

nhiệm vụ tập hợp các chứng từ có liên quan đến xuất, nhập NVL, dụng cụ, đối

chiếu với thủ kho qua thẻ kho, quyết toán vật tư với các tổ sản xuất, hạch tốn chi

phí về NVL, hạch toán các nghiệp vụ tiền vay, tiền gửi các khoản vay định kỳ, vay

dài hạn theo quy định của ngân hàng.

Thủ quỹ: là người thực hiện công tác thu chi tiền mặt và tiền lĩnh nộp ngân hàng

và kho bạc, phát tiền, đồng thời lập báo cáo thu chi tiền mặt hàng ngày.

2.1.4.2. Đặc điểm vận dụng chính sách kế tốn tại Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam

Hình thức sổ và phần mềm kế toán áp dụng tại Cơng ty

Hình thức sổ kế tốn áp dụng: Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn trên máy vi

tính, phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung.

Hiện nay, Cơng ty đã và đang ứng dụng công nghệ tin học với phần mềm kế

tốn G9 Accounting trong cơng tác quản trị cũng như trong cơng tác kế tốn từ năm

2005 vì thế cơng việc được giảm thiểu và mang lại hiệu quả cao, chính xác.

Q trình xử lý số liệu trong G9 Accounting:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ hạch toán, xác định tài

khoản.

- Ghi Nợ TK, ghi Có TK để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu

được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các

thơng tin được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng

hợp. Cuối quý (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao



45

tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu số liệu tổng hợp và số

liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo

thơng tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế tốn có thể kiểm tra, đối chiếu số

liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy tờ.

- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về

sổ kế tốn ghi bằng tay (các mẫu sổ kế tốn khơng hồn tồn giống mẫu sổ kế tốn

ghi bằng tay). Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính.

Màn hình chụp của phần mềm G9 Accounting: Phụ lục 2.4

Các chính sách kế tốn áp dụng tại công ty

Công ty Cổ phần ABC Việt Nam áp dụng chế độ kế tốn doanh nghiệp ban

hành theo Thơng tư số 200/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Các ngun tắc kế tốn áp dụng tn thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các

văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành. Các báo cáo tài chính được lập

và trình bày theo đúng từng quy định của Chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện

Chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: Phương pháp bình qn gia quyền.

Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là tiền Việt Nam đồng(VND).

2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng KTQT chi phí tại cơng ty

Kết quả phỏng vấn bà Nguyễn Thị Dịu, Giám đốc công ty và Nguyễn Thùy

Linh, kế toán trưởng cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến KTQT chi phí tại cơng ty

gồm:

Nhu cầu thơng tin quản trị chi phí của nhà quản trị Cơng ty Cổ phần ABC

Việt Nam

Thông tin là một nguồn lực then chốt trong tổ chức cùng với nguồn nhân lực,

tài chính và các nguồn lực hữu hình khác. Nhà quản lý cơng ty ln cần các thơng

tin chi phí. Qua khảo sát, các nhóm nhu cầu thơng tin chi phí của nhà quản trị tại

Công ty Cổ phần ABC Việt Nam gồm:



46

Thơng tin phục vụ việc lập dự tốn chi phí: nhà quản trị cơng ty cần có các

thơng tin về kế hoạch SXKD để lập dự toán CP. Dự toán CP cần được lập cho tất

cả các khoản mục CPSX và chi phí ngồi sản xuất. Dự tốn các khoản chi phí

cần được phân loại thành chi phí biến đổi và chi phí cố định.

Thơng tin phục vụ kiểm sốt chi phí: Các thơng tin phục vụ kiểm sốt chi phí

như các khoản mục chi phí cần được phân loại thành chi phí biến đổi và chi phí cố

định. Nhà quản trị cần có các báo cáo phân tích biến động chi phí theo từng khoản

mục chi phí, trong đó xác định rõ mức độ biến động và các nhân tố ảnh hưởng đến

biến động. Ngoài ra, nhà quản trị cần báo cáo phân tích thơng tin thích hợp để sử

dụng trong việc xem xét và lựa chọn phương án.

Thông tin phục vụ đánh giá hoạt động của từng bộ phận: Nhà quản trị cần báo

cáo chi phí của từng bộ phận để đánh giá hoạt động của từng bộ phận sản xuất, bán

hàng và quản lý doanh nghiệp. Từ đó, cơng ty có cơ sở để khen thưởng, khích lệ

những bộ phận, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ và xác định trách nhiệm của những bộ

phận và cá nhân chưa hoàn thành nhiệm vụ.

Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần ABC Việt Nam

Ngành chăn nuôi ở Việt Nam chúng ta phát triển trong tương quan chặt chẽ

với lĩnh vực trồng trọt, gắn với đời sống và với trình độ kỹ thuật sản xuất ni trồng

của các nhóm dân cư ở từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội. Là một

thành phần của nền kinh tế tiểu nông, ngành chăn nuôi Việt Nam cũng phát triển

theo kiểu hộ chăn ni gia đình nhỏ lẻ với hàng triệu đơn vị. Những trang trại chăn

ni lớn có qui trình khép kín, phần lớn nằm trong tay DN nước ngồi. Các cơng ty

nước ngồi lớn đầu tư vào chăn ni bên cạnh đó họ cũng chiếm lĩnh thị phần quan

trọng về sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm thịt và trứng gia cầm, thịt heo….

Thực tế cho thấy, dây chuyền sản xuất của Công ty khá hiện đại, được trang bị

theo công nghệ Châu Âu. Công nghệ thông tin được áp dụng triệt để vào q trình

sản xuất. Thơng số kỹ thuật sản xuất được cài đặt tự động trên hệ thống nhằm đảm

bảo thời gian và tốc độ trộn tối ưu để có được thành phẩm tốt nhất và hiệu quả nhất

trong quá trình sản xuất. Sản phẩm sau khi sản xuất được đưa đến kho thành phẩm,



47

đây cũng là kho chứa NVL của Cơng ty, kho này được đảm bảo thống mát và

không ẩm ướt.

Để phục vụ việc bán hàng thuận tiện, Cơng ty có một đội xe gồm 6 chiếc,

trong đó có 5 xe tải cỡ lớn để chuyên chở sản phẩm và một xe con sử dụng cho

Giám đốc đi cơng tác. Các văn phòng được trang bị máy tính, máy in, bàn ghế phục

vụ cho cán bộ Công ty làm việc. Tuy thời gian thành lập chưa lâu nhưng Công ty

không ngừng mua sắm thêm trang thiết bị máy móc, nâng cao dây chuyền cơng

nghệ với mục đích nâng cao số lượng lẫn chất lượng của sản phẩm nhằm giữ uy tín

với khách hàng.

Trình độ trang bị phương tiện kỹ thuật và trình độ của đội ngũ cán bộ kế tốn

tại Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam

Tại cơng ty, các văn phòng được trang bị máy tính, máy in, bàn ghế phục vụ

cho cán bộ công ty làm việc. Phòng kế tốn được trang bị mỗi người một máy tính.

Cơng ty sử dụng phần mềm G9 Accounting trong cơng tác kế tốn, giúp cho cơng

việc của kế tốn giảm bớt, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời. Phân mềm cho

phép in ra một số báo cáo được thiết kế sẵn. Từ đó góp phần giảm nhẹ khối lượng

công việc.

Một số mẫu biểu, báo cáo không in ra được từ phần mềm được kế tốn thao

tác cơng việc trên bảng tính excel.

Bộ phận kế tốn tại mỗi đơn vị có nhiệm vụ phản ánh tồn bộ các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh của đơn vị theo quy định của pháp luật. Tại Công ty Cổ

phần ABC Việt Nam, phòng kế tốn gồm có 05 người (01 kế toán trưởng, 3 kế toán

viên và 1 thủ quỹ). Qua khảo sát tác giả được biết, 05 nhân sự kế toán này đều tốt

nghiệp đại học và được đào tạo phù hợp với nhiệm vụ đảm nhiệm.

2.2 Thực trạng kế tốn quản trị chi phí tại Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam

2.2.1. Phân loại chi phí tại Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam

Với đặc thù là sản xuất các sản phẩm ngành nông nghiệp chăn nuôi, chi phí

sản xuất tại cơng ty bao gồm rất nhiều loại khác nhau. Để phục vụ cho công tác

quản lý, hạch tốn, lập kế hoạch và kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra



48

các quyết định tài chính, chi phí của cơng ty được phân loại theo mục đích, cơng

dụng của chúng, bao gồm các loại sau:

(1) Chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất của cơng ty bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu dùng

trực tiếp cho quá trình sản xuất các sản phẩm thức ăn cho gia súc, gia cầm như lợn,

gà, vịt, ngan, các loại thức ăn đậm đặc và thức ăn hỗn hợp dạng viên. Nguyên liệu

thức ăn có tỷ lệ dinh dưỡng khác nhau gồm các loại từ nguồn gốc thực vật, động

vật, men vi sinh vật, enzym, các loại tổng hợp axit min, vitamin, kháng sinh đường

ruột, các chất chống oxy hoá, chống nấm mốc,.. cụ thể:

Nguyên vật liệu chính: Đây là các loại NVL cấu tạo chủ yếu trong thành

phần của sản phẩm. Trong NVL chính lại chia thành 2 loại là NVL đa lượng và

NVL vi lượng:

- Nguyên vật liệu đa lượng: là những loại NVL mà khối lượng của nó/tấn

thành phẩm chiếm phần lớn, tuy nhiên nếu xét về giá trị/ 1 tấn thành phẩm thì nhỏ

hơn nhiều so với NVL vi lượng. Với loại NVL này có khoảng hơn 500 loại bao

gồm:

+ Các loại nguyên vật liệu từ nguồn gốc thực vật như: thóc, ngơ, cám, cao lương,

kê, mỹ, khoai lang, sắn,.. ngoài ra là các loại đậu, đỗ, lạc có giá trị sinh học cao.

+ Các loại nguyên vật liệu từ nguồn gốc động vật như: bột cá; bột thịt và bột

thịt xương (bột thịt được sản xuất từ các sản phẩm được chế từ thịt bằng cách sấy

khơ lên và nếu có cả xương thì được gọi là bột thịt xương); bột đầu tôm; bột lông

vũ; các loại bột thủy phân...

- Nguyên vật liệu vi lượng có hơn 200 loại bao gồm các loại phụ gia,

vitamin, khoáng chất, các loại axit amin tổng hợp sinh học như L-lyzin, Dlmethionin, các loại premix vitamin-khoáng, hương liệu thơm, chất kết dính (làm

thức ăn viên),...

Nguyên vật liệu phụ: chủ yếu là bao bì, tem, nhãn,… với các kích thước khác

nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Chi phí nhân cơng trực tiếp: gồm những khoản tiền trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất sản phẩm. Cụ thể, ở Công ty cổ phần ABC Việt Nam khoản mục này bao



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (122 trang)

×