1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

3 Nhận xét thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần ABC Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 122 trang )


64

thu tăng trưởng cao, tạo công ăn việc làm ổn định cho một số lượng lớn người lao

động. Tập thể cán bộ cơng nhân viên của cơng ty tích cực làm việc, ln có ý thức

nâng cao năng suất lao động theo sự đổi mới công nghệ đáp ứng được những đòi hỏi

ngày càng khắt khe của thị trường. Cơng tác kế tốn nói chung, kế tốn quản trị nói

riêng là một trong những nội dung quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, thực tế khảo sát, nghiên cứu thực trạng kế tốn quản trị chi phí sản xuất tại

Công ty Cổ phần ABC Việt nam cho thấy công tác này thực tế chưa đáp ứng được

nhu cầu thơng tin chi phí phục vụ cho q trình ra quyết định của đơn vị, cụ thể:

2.3.1 Ưu điểm

Về phân loại chi phí

Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam đã phân loại chi phí theo mục đích và cơng

dụng của chi phí. Việc phân loại đã đáp ứng được yêu cầu của tính giá thành trong

KTTC. Với cách phân loại này đã đảm bảo tuân thủ chế độ hiện hành, đảm bảo

thơng tin cung cấp ra bên ngồi khách quan và có thể so sánh. Đồng thời, chi phí

trong công ty được tiến hành phân loại theo chức năng hoạt động của chi phí, chia

thành các khoản mục chi phí sản xuất và chi phí ngồi sản xuất, chi tiết các khoản

mục này theo các yếu tố đã đáp ứng được một phần nào đó yêu cầu cung cấp thông

tin của KTQT.

Về xây dựng định mức và lập dự tốn chi phí

Việc xây dựng định mức chi phí tại Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam nhìn chung

đã được thực hiện đầy đủ cho các khoản mục chi phí liên quan đến CPNVLTT,

CPNCTT, CPSXC.

Về xây dựng dự toán chi phí, tại cơng ty bước đầu đã quan tâm đến việc lập dự

toán nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí. Các dự tốn chi phí được lập tại

cơng ty bao gồm: dự toán CPNVLTT, dự toán CPNCTT, dự tốn chi phí bán hàng

và dự tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

Về kế tốn xác định chi phí

(1) Kế tốn xác định chi phí sản xuất

Cơng tác kế tốn CPSX của công ty thực hiện theo dõi chi tiết theo từng loại

sản phẩm đối với chi phí như CPNVLTT. CPNCTT và CPSXC được tập hợp chung,

sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩm theo khối lượng hoàn thành



65

Việc xác định đối tượng hạch toán CPSX là từng loại sản phẩm và đối tượng

tính giá thành là các loại thành phẩm là hợp lý và có căn cứ khoa học. Đó là dựa vào

đặc điểm sản xuất của quy trình cơng nghệ, dựa vào u cầu cơng tác tính giá thành

và tiêu thụ sản phẩm. Điều này đã tạo điều kiện cho cơng tác hạch tốn và quản lý

kinh tế ở công ty đạt hiệu quả cao.

Việc tập hợp CPSX theo ba khoản mục là phù hợp với đặc điểm sản xuất của

công ty, đáp ứng được yêu cầu quản lý của ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho tính

giá thành và quản lý chi phí.

Do chu kỳ sản xuất diễn ra liên tục, sản phẩm sản xuất và bán ra nhiều và

thường xuyên nên việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo

định kỳ hàng tháng ở công ty là hợp lý, đảm bảo cung cấp thơng tin chính xác cho

ban lãnh đạo kịp thời đưa ra các quyết định và biện phát hữu hiệu nhằm tiết kiệm

chi phí và hạ giá thành sản phẩm, đồng thời làm cơ sở để xác định giá bán hợp lý và

cạnh tranh trên thị trường.

Công ty xác định giá phí sản phẩm sản xuất theo phương pháp chi phí thực tế và

chi phí tồn bộ. Theo phương pháp này giá phí của sản phẩm sản xuất là những chi phí

đã thực tế phát sinh và giá phí sản phẩm bao gồm tồn bộ các chi phí phát sinh liên

quan đến sản xuất sản phẩm, nghĩa là bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi để

sản xuất ra sản phẩm đó. Hay giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm CPNVLTT,

CPNCTT và CPSXC. Việc xác định giá phí sản phẩm như vậy đã phục vụ tốt cho công

tác định giá hàng tồn kho và xác định kết quả theo quy định của KTTC.

(2) Kế tốn xác định chi phí ngồi sản xuất

Về kế tốn chi phí ngồi sản xuất, kế tốn cơng ty theo dõi chi tiết các khoản

mục chi phí như khoản mục chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (cụ thể

đến từng tài khoản cấp 2), khoản mục chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.

Nhờ vậy, nhà quản trị có được các thơng tin về tỷ trọng chi phí ngồi sản xuất cấu

thành nên tổng chi phí phát sinh trong kỳ.

Hệ thống tài khoản mà công ty áp dụng dựa trên cơ sở hệ thống tài khoản kế

tốn do Bộ Tài chính ban hành, một số tài khoản đã được mở chi tiết đến cấp 2, 3



66

theo yêu cầu quản lý của công ty để tổng hợp thông tin KTTC và bước đầu phục vụ

quản trị. Tổ chức hệ thống chứng từ của công ty về cơ bản được tổ chức chặt chẽ

trong toàn bộ quá trình luân chuyển, các chứng từ đầy đủ đảm bảo phản ánh đúng nội

dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hệ thống sổ kế tốn mang tính khoa học giúp cơng

ty quản lý tốt chi phí sản xuất phát sinh và phục vụ hiệu quả cho việc tính đúng, tính

đầy đủ giá thành sản phẩm. Hệ thống sổ kế toán (bao gồm tổng hợp, chi tiết) đảm bảo

đúng quy định của Bộ Tài chính, khoa học, góp phần giúp các cấp quản lý của cơng

ty có thể kiểm sốt và cung cấp thơng tin về chi phí một cách kịp thời.

Về phân tích và cung cấp thơng tin chi phí phục vụ việc ra quyết định

Tuy còn đơn giản nhưng cơng ty đã thực hiện phân tích các khoản mục chi phí

sản xuất, CPBH và CPQLDN nhằm xác định biến động về tổng số và tỷ lệ biến

động của từng chi phí này.

Cơng ty đã lập một số báo cáo quản trị như: Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu

tố, Báo cáo giá thành. Mặc dù, các báo cáo này cung cấp thông tin chưa đầy đủ và

chưa toàn diện nhưng đây cũng là cơ sở ban đầu giúp cho công tác lập báo cáo quản

trị sau này được hoàn thiện hơn.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

Về phân loại chi phí

Cơng ty chưa thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí để xác

định chi phí cố định và chi phí biến đổi làm cơ sở cho việc phân tích mối quan hệ

giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận. Các thơng tin về chi phí chưa đáp ứng đủ các

yêu cầu về phân tích, lập dự tốn và ra các quyết định cho hoạt động SXKD tại

công ty.

Về xây dựng định mức và lập dự tốn chi phí

Hiện nay cơng ty mới chỉ xây dựng được định mức CPNVLTT và định mức

CPNCTT mà chưa xây dựng định mức CPSXC dẫn đến việc khó khăn khi kiểm

sốt các loại chi phí này. Ngun nhân của vấn đề này có thể ở trình độ của nhân

viên trong cơng ty. Để có được thơng tin sát thực, khoa học và đáng tin cậy đòi hỏi

người làm phải có trình độ và kinh nghiệm. Bên cạnh đó, các nhà quản lý cơng ty



67

chưa thực sự thấy được vai trò của thơng tin trong việc ra quyết định và thực hiện

các chức năng quản trị trong công ty.

Về kế tốn xác định chi phí

Các thơng tin trên chứng từ chưa đủ để phục vụ cho việc thu thập thông tin

trong công tác KTQT. Nguyên nhân của vấn đề này do quy định, hướng dẫn của Bộ

tài chính về các thông tin trên chứng từ được thiết kế chỉ chủ yếu phục vụ cho mục

đích kế tốn tài chính, dẫn đến các thơng tin cho kế tốn quản trị chưa đáp ứng được

yêu cầu của nhà quản trị.

Các TK kế toán tuy được mở chi tiết nhưng chưa đủ để phục vụ cho tổng hợp

số liệu để phân tích biến động chi phí

Về việc sử dụng phương pháp chi phí thực tế phản ánh chính xác giá thành sản

phẩm theo yêu cầu của KTTC. Tuy nhiên, theo phương pháp này, các chi phí như

CPNCTT và CPSXC phải đến cuối kỳ mới được tập hợp đầy đủ, điều đó đồng nghĩa

với việc cuối kỳ mới thực hiện phân bổ và tính giá thành của sản phẩm hồn thành.

Thơng tin giá thành sản phẩm chỉ được cung cấp vào thời điểm cuối kỳ. Công ty

không sử dụng các phương pháp tính giá thành khác của KTQT như phương pháp

tính giá thành theo chi phí biến đổi và phương pháp ABC, điều đó sẽ là hạn chế

trong việc cung cấp thơng tin chi phí và giá thành cho việc ra quyết định và xác

định hiệu quả kinh doanh của DN. Nguyên nhân là do, để áp dụng các phương pháp

tính giá thành của KTQT yêu cầu phải phân loại theo chi phí cố định và chi phí biến

đổi. Những cơng việc đó tốn nhiều thời gian và tiền bạc. Đồng thời, do nhân viên kế

tốn có kiến thức về KTQT chi phí chưa cao, nên sự chủ động của kế tốn trong

việc cung cấp thơng tin dưới nhiều góc độ cho nhà quản trị ra quyết định chưa cao.

Về phân tích thơng tin chi phí

Cơng ty mới chỉ thực hiện phân tích chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi

phí quản lý doanh nghiệp ở mức độ đơn giản. Việc phân tích nhằm xác định mức độ

biến động của chi phí theo tổng số và theo từng yếu tố. Phân tích chi phí tại cơng ty

chưa xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí và mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố.



68

Công ty chưa phân tích thơng tin chi phí thích hợp và phân tích mối quan hệ

chi phí khối lượng lợi nhuận phục vụ ra quyết định của nhà quản trị.

Về cung cấp thơng tin chi phí phục vụ ra quyết định

Hệ thống báo cáo KTQT được công ty lập chưa đầy đủ để sử dụng, dẫn đến

chưa thể cung cấp được thông tin hữu ích cho việc ra quyết định trong việc lựa chọn

phương án.

Cơng ty chưa có bộ phận KTQT riêng để phân tích và lập báo cáo KTQT

nhằm cung cấp thông tin chi tiết cho nhà quản lý các cấp, đặc biệt là thơng tin chi

phí giúp cho nhà quản lý các cấp điều hành cơng ty có hiệu quả.

Cơng ty chưa tiến hành lập các báo cáo bộ phận phục vụ cho quản lý và đánh

giá hiệu quả. Hay nói cách khác, số lượng và chất lượng các báo cáo KTQT lập tại

cơng ty còn q ít và đơn giản. Lý do là các nhà quản trị các cấp trong công ty chưa

đánh giá được đúng khả năng của bộ phận kế tốn để u cầu cung cấp thơng tin

nhiều hơn, phong phú hơn phục vụ cho công việc của mình.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2



69

Chương 2 của luận văn trình bày kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá thực

trạng KTQT chi phí tại Cơng ty cổ phần ABC Việt Nam. Nội dung chương 2 tập

trung vào các vấn đề sau:

Tổng quan về Công ty cổ phần ABC Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng

KTQT CP tại công ty;

Phân tích thực trạng KTQT CP tại Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam. Việc phân

tích thực trạng kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty theo 5 nội dung: Phân loại chi

phí, lập dự tốn chi phí, xác định chi phí, phân tích thơng tin chi phí và cung cấp

thơng tin chi phí phục vụ ra quyết định;

Trên cơ sở thực trạng, luận văn đã có những nhận xét về KTQT chi phí tại

Cơng ty cổ phần ABC Việt Nam. Nội dung chương này chính là cơ sở thực tiễn

cho các giải pháp được tác giả đề xuất ở chương 3 của luận văn



70

CHƯƠNG 3

HỒN THIỆN KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ABC VIỆT NAM

3.1 Định hướng phát triển Công ty và quan điểm hồn thiện kế tốn quản

trị chi phí tại cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

3.1.1 Định hướng phát triển Công ty Cổ phần ABC Việt Nam

Trước tình hình nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, việc hội nhập mang lại

cho các doanh nghiệp nhiều những cơ hội và thách thức. Chiến lược phát triển của

công ty đã xác định mục tiêu từ nay đến năm 2020, thị phần thức ăn gia súc tại

miền Bắc, phải đạt 23%. Riêng tại Hưng Yên, thị phần phải ổn định trong khoảng

18 – 20 %. Cơng ty củng cố duy trì được các khu vực thị trường hiện hữu gồm

Tỉnh Hưng Yên và các tỉnh lân cận, nỗ lực hơn nữa trong việc mở rộng thị

trường ra toàn bộ miền Bắc, tiến tới tạo một thị phần đáng kể trong thị trường

toàn quốc. Song song với đó, Cơng ty cổ phấn ABC Việt Nam còn chủ trương mở

rộng tập khách hàng mục tiêu từ chỉ chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các hộ

chăn nuôi nhỏ lẻ, các chủ trang trại trong tỉnh, và một số tỉnh lân cận tiến tới đáp

ứng nhu cầu cho các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, các chủ trang trại, các doanh nghiệp

chăn nuôi khác ở bên khu vực miền Trung và Miền Nam.

Mục tiêu doanh thu:

Về dài hạn, định hướng của Công ty cổ phấn ABC Việt Nam trong 5 năm tới

là giữ vững qui mô, tốc độ phát triển để trở thành một trong những công ty sản

xuất thức ăn chăn nuôi lớn trong ngành chăn nuôi, với tốc độ tăng trưởng doanh

thu cao hàng năm.

Để đạt mục tiêu về sự phát triển của mình đòi hỏi cơng ty nghiên cứu và tìm

hiểu rõ ràng về nhu cầu thức ăn chăn nuôi trên thị trường, đánh giá chính xác về khả

năng cạnh tranh của Cơng ty so với các hãng khác, thu hút và đào tạo đội ngũ nhân

viên Marketing có năng lực, nhạy bén với thị trường, tìm hiểu rõ nhu cầu của người

tiêu dùng, đồng thời chăm sóc các đại lý, khách hàng cũ cho tốt và mở các đại lý

mới và khách hàng mới ngày một tăng.



71

Mục tiêu lợi nhuận: Mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bình quân của

hoạt động SXKD thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phấn ABC Việt Nam sẽ vào

khoảng 25%/năm trong 5 năm tới.

Công ty cần phải so sánh chất lượng, giá cả sản phẩm của Cơng ty với các

hãng khác, thăm dò ý kiến của khách hàng để xác định hiệu quả chăn ni từ đó đưa

ra biện pháp để duy trì khách hàng cũ và tạo nhiều khách hàng mới, khi lựa chọn và

chăm sóc thị trường mục tiêu chủ yếu nhằm vào người chăn nuôi, cần phải tập trung

vào việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của các đại lý cấp I, cấp II để mở

rộng thị trường đó.

Mục tiêu phát triển thương hiệu của doanh nghiệp: Tiếp tục đầu tư nhập

khẩu thêm máy móc thiết bị dây truyền hiện đại, tăng về số lượng và chất lượng

phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng. Phát triển mở rộng thị phần, định vị

được thương hiệu của công ty trên thị trường thức ăn chăn nuôi.

Công ty Cổ phần ABC Việt Nam là một đơn vị chuyên sản xuất thức ăn chăn

nuôi, một trong những lĩnh vực đặc biệt của nền kinh tế. Với những khó khăn trước

mắt, đòi hỏi cơng ty phải có những chiến lược kinh doanh cụ thể để tạo dựng và

nâng cao uy tín, phát triển thị trường, từ đó mới có thể cạnh tranh được với các

doanh nghiệp trong ngành. Trong những năm qua công ty đã chú trọng đến việc đầu

tư mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị, hệ thống máy móc theo cơng

nghệ hiện đại vào sản xuất, chú trọng vào chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh

trạnh trên thị trường. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới:

Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, nâng cao năng

suất, chất lượng, hiệu quả.

Tăng cường mở rộng các hoạt động nhằm tiếp thị sản phẩm, mở rộng thị

trường cạnh tranh.

Phát triển lực lượng sản xuất thông qua việc thường xuyên làm tốt công tác

quy hoạch, công tác đào tạo, đào tạo nâng cao, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý và

công nhân kỹ thuật.

Trong thời gian tới, công ty định hướng sẽ trở thành một trong những doanh

nghiệp có vị thế và tầm ảnh hưởng trong lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc trên cả nước.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (122 trang)

×