1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

1 Định hướng phát triển Công ty và quan điểm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần ABC Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 122 trang )


71

Mục tiêu lợi nhuận: Mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bình quân của

hoạt động SXKD thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phấn ABC Việt Nam sẽ vào

khoảng 25%/năm trong 5 năm tới.

Công ty cần phải so sánh chất lượng, giá cả sản phẩm của Công ty với các

hãng khác, thăm dò ý kiến của khách hàng để xác định hiệu quả chăn ni từ đó đưa

ra biện pháp để duy trì khách hàng cũ và tạo nhiều khách hàng mới, khi lựa chọn và

chăm sóc thị trường mục tiêu chủ yếu nhằm vào người chăn nuôi, cần phải tập trung

vào việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của các đại lý cấp I, cấp II để mở

rộng thị trường đó.

Mục tiêu phát triển thương hiệu của doanh nghiệp: Tiếp tục đầu tư nhập

khẩu thêm máy móc thiết bị dây truyền hiện đại, tăng về số lượng và chất lượng

phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng. Phát triển mở rộng thị phần, định vị

được thương hiệu của công ty trên thị trường thức ăn chăn nuôi.

Công ty Cổ phần ABC Việt Nam là một đơn vị chuyên sản xuất thức ăn chăn

nuôi, một trong những lĩnh vực đặc biệt của nền kinh tế. Với những khó khăn trước

mắt, đòi hỏi cơng ty phải có những chiến lược kinh doanh cụ thể để tạo dựng và

nâng cao uy tín, phát triển thị trường, từ đó mới có thể cạnh tranh được với các

doanh nghiệp trong ngành. Trong những năm qua công ty đã chú trọng đến việc đầu

tư mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị, hệ thống máy móc theo công

nghệ hiện đại vào sản xuất, chú trọng vào chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh

trạnh trên thị trường. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới:

Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, nâng cao năng

suất, chất lượng, hiệu quả.

Tăng cường mở rộng các hoạt động nhằm tiếp thị sản phẩm, mở rộng thị

trường cạnh tranh.

Phát triển lực lượng sản xuất thông qua việc thường xuyên làm tốt công tác

quy hoạch, công tác đào tạo, đào tạo nâng cao, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý và

công nhân kỹ thuật.

Trong thời gian tới, công ty định hướng sẽ trở thành một trong những doanh

nghiệp có vị thế và tầm ảnh hưởng trong lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc trên cả nước.



72

Đồng thời, với những chiến lược trên, công ty đặt ra mục tiêu đến năm 2025,

sản lượng sản xuất và tiêu thụ sẽ tăng gấp 1,5 lần sản lượng hiện tại, và trong tương

lai công ty sẽ phát triển thêm lĩnh vực hoạt động về mơ hình trọn gói, cung cấp con

giống, chăn ni gia súc, gia cầm và tiêu thụ trực tiếp sản phẩm thức ăn gia súc

công ty sản xuất ra.

Với các mục tiêu trên, công ty cần phải phát huy tối đa nội lực của mình, sử

dụng hợp lý các cơng cụ quản lý kinh tế trong đó có kế tốn và KTQT chi phí.

3.1.2 Quan điểm hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại Cơng ty cổ phần

ABC Việt Nam

Để phát huy vai trò là cơng cụ quản lý kinh tế tài chính trong DN và vai trò

cung cấp thơng tin cho việc quản trị doanh nghiệp, việc hoàn thiện KTQT chi phí

trong cơng ty là cần thiết và phải đáp ứng yêu cầu sau:

Thứ nhất: Phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động, đặc điểm

tổ chức quản lý, quy mô, phạm vi kinh doanh và trình độ quản lý của cơng ty. Phù

hợp với trình độ trang thiết bị, sử dụng các phương tiện tính toán cũng như biên chế

của bộ máy kế toán và trình độ của đội ngũ nhân viên kế tốn hiện có. Hiện nay, tại

cơng ty đã áp dụng cơng nghệ thông tin cho quản lý cũng như trong công việc kế tốn.

Các kế tốn viên của cơng ty thực hiện cơng việc KTTC là chủ yếu. Vì vậy, cơng tác kế

tốn tại cơng ty cổ phần ABC Việt Nam đòi hỏi trình độ nhân viên kế tốn phải được

nâng cao, tổ chức kế tốn có kế thừa, khơng gây xáo trộn lớn trong phân cơng lao động

của kế tốn.

Thứ hai: Phải xuất phát từ yêu cầu của tình hình thực tiễn, đảm bảo tính thiết

thực và hiệu quả, phải trên cơ sở kế thừa có chọn lọc và hồn thiện những cái đã có

một cách hiệu quả nhất. KTQT chi phí được thực hiện khơng gây ảnh hưởng xấu

đến hoạt động kinh doanh hiện có của cơng ty. Đồng thời phải đem lại hiệu quả, thể

hiện ở điểm KTQT chi phí phải cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp các thơng

tin để họ có thể đưa ra các quyết định đúng đắn. KTQT chi phí được tổ chức thực

hiện phải thể hiện được kết quả mà nó mang lại lớn hơn chi phí phục vụ bản thân

nó.



73

Thứ ba: Phải đáp ứng mục tiêu tiết kiệm và hiệu quả. Theo quan điểm này

phải đảm bảo tận dụng được thông tin của hệ thống KTTC. Theo quy định KTTC là

hệ thống bắt buộc phải có nhằm thực hiện việc cung cấp thơng tin ra bên ngồi.

Thơng tin của KTQT được cung cấp từ nhiều nguồn thơng tin trong đó từ phần lớn

có cùng nguồn gốc với thơng tin của KTTC. Do đó, khi hồn thiện KTQT chi phí

trong cơng ty cần tận dụng nguồn thông tin, số liệu và nhân lực sẵn có của KTTC.

Tổ chức hệ thống thu nhận, hệ thống xử lý thông tin vừa đảm bảo cung cấp thơng

tin cho KTTC vừa có thể cung cấp thơng tin cho KTQT nhằm đảm bảo mục tiêu

vừa hiệu quả vừa tiết kiệm. Ngồi ra, đối với những thơng tin mà KTTC khơng thể

cung cấp thì KTQT sẽ tổ chức thu nhận, xử lý và phân tích riêng nhưng phải cân đối

giữa lợi ích thu về và chi phí bỏ ra.

3.2 Một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty

cổ phần ABC Việt Nam

3.2.1. Hồn thiện phân loại chi phí

Trong hệ thống kế tốn chi phí nói chung và KTQT chi phí nói riêng việc phân

loại chi phí có ý nghĩa quan trọng đầu tiên để thực hiện các nội dung của kế toán.

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống một số tiêu thức sử dụng để phân loại chi phí,

ví dụ như: phân loại theo cơng dụng của chi phí, phân loại theo mối quan hệ với

mức độ hoạt đông, theo thẩm quyền ra quyết định… và trong chương 2, tác giả

cũng đề cập tới thực trạng trong việc phân loại chi phí tại cơng ty hiện nay và những

điểm hạn chế của cách phân loại này. Trong phần này, tác giả kiến nghị cơng ty nên

phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức hơn để cung cấp được nhưng thông tin phong

phú hơn về chi phí cho nhà quản trị các cấp.

Cơng ty có thể phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, được

sắp xếp thành chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp. Cách thức phân

loại chi phí này đặc biệt quan trọng trong KTQT chi phí, thơng tin của cách phân

loại này được sử dụng rất nhiều trong việc lập dự toán sản xuất kinh doanh, đồng

thời cũng sử dụng để đánh giá tình hình biến động chi phí trong điều kiện mức độ

hoạt động thay đổi trên danh mục chi phí (Phụ lục 3.1)



74

Theo cách phân loại này:

Chi phí biến đổi bao gồm: CPNVLTT (NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,

bao bì, vật liệu đóng gói); CPNCTT (tiền lương, phụ cấp, làm thêm, trợ cấp, tiền

thưởng); chi phí bán hàng (chi phí đóng gói, hoa hồng bán hàng)

Chi phí cố định bao gồm: Các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) của

người lao động trực tiếp sản xuất,; chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí văn phòng

phẩm, chi phí thuê kho bãi bán hàng; chi phí quảng cáo, chi phí th văn phòng, bảo

trì văn phòng, chi phí bảo hiểm

Chi phí hỗn hợp bao gồm: chi phí tiền lương, thưởng của các quản lý ở phân

xưởng, nhân viên bán hàng và người quản lý trong doanh nghiệp; chi phí vật liệu,

dụng cụ dùng chung cho sản xuất, bán hàng cũng như QLDN; chi phí kiểm nghiệm

sản phẩm; chi phí điện nước, điện thoại, dịch vụ viễn thông ở phân xưởng, bộ phận

bán hàng và QLDN; chi phí dụng cụ đồ dùng sản xuất, chi phí vận tải, chi phí tuyển

dụng, cơng tác phí, văn phòng phẩm, tiếp khách... ở bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Đối với chi phí hỗn hợp, công ty nên áp dụng phương pháp cực đại – cực tiểu

để tách chi phí biến đổi và chi phí cố định trong chi phí hỗn hợp. Đây là phương

pháp đơn giản, dễ tính tốn để tách chi phí hỗn hợp thành chi phí biến đổi và chi phí

cố định trên cơ sở thống kê chi phí phát sinh ở các mức độ hoạt động khác nhau.

Ví dụ: Tác giả lựa chọn phân tích nhóm chi phí tiền điện dùng tại bộ phận sản

xuất thức ăn với mức độ hoạt động lựa chọn là số giờ máy hoạt động. Chi phí tiền điện trên Sổ

cái tài khoản 627 và số giờ máy chạy trong 6 tháng cuối năm 2016 như sau



Tháng



Số giờ máy hoạt động



Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tổng

Tính ra được biến phí đơn vị:



(giờ)

610

530

690

585

650

630

3.685



Tổng chi phí tiền điện

(đồng)

29.002.432

26.342.510

31.025.400

28.214.300

30.861. 280

29.591.745

175.037.667



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (122 trang)

×