1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần ABC Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 122 trang )


74

Theo cách phân loại này:

Chi phí biến đổi bao gồm: CPNVLTT (NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,

bao bì, vật liệu đóng gói); CPNCTT (tiền lương, phụ cấp, làm thêm, trợ cấp, tiền

thưởng); chi phí bán hàng (chi phí đóng gói, hoa hồng bán hàng)

Chi phí cố định bao gồm: Các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) của

người lao động trực tiếp sản xuất,; chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí văn phòng

phẩm, chi phí th kho bãi bán hàng; chi phí quảng cáo, chi phí th văn phòng, bảo

trì văn phòng, chi phí bảo hiểm

Chi phí hỗn hợp bao gồm: chi phí tiền lương, thưởng của các quản lý ở phân

xưởng, nhân viên bán hàng và người quản lý trong doanh nghiệp; chi phí vật liệu,

dụng cụ dùng chung cho sản xuất, bán hàng cũng như QLDN; chi phí kiểm nghiệm

sản phẩm; chi phí điện nước, điện thoại, dịch vụ viễn thông ở phân xưởng, bộ phận

bán hàng và QLDN; chi phí dụng cụ đồ dùng sản xuất, chi phí vận tải, chi phí tuyển

dụng, cơng tác phí, văn phòng phẩm, tiếp khách... ở bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Đối với chi phí hỗn hợp, cơng ty nên áp dụng phương pháp cực đại – cực tiểu

để tách chi phí biến đổi và chi phí cố định trong chi phí hỗn hợp. Đây là phương

pháp đơn giản, dễ tính tốn để tách chi phí hỗn hợp thành chi phí biến đổi và chi phí

cố định trên cơ sở thống kê chi phí phát sinh ở các mức độ hoạt động khác nhau.

Ví dụ: Tác giả lựa chọn phân tích nhóm chi phí tiền điện dùng tại bộ phận sản

xuất thức ăn với mức độ hoạt động lựa chọn là số giờ máy hoạt động. Chi phí tiền điện trên Sổ

cái tài khoản 627 và số giờ máy chạy trong 6 tháng cuối năm 2016 như sau



Tháng



Số giờ máy hoạt động



Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tổng

Tính ra được biến phí đơn vị:



(giờ)

610

530

690

585

650

630

3.685



Tổng chi phí tiền điện

(đồng)

29.002.432

26.342.510

31.025.400

28.214.300

30.861. 280

29.591.745

175.037.667



75



31.025.400



-



25.342.510



= 27.546



690 – 520

Định phí = 31.025.400 – 27.546*690 = 12.018.660

Như vậy, dựa vào phương pháp cực đại cực tiểu, tính được biến phí của chi

phí tiền điện cho một giờ hoạt động là 27.546 đồng/ giờ máy. Chi phí tiền điện cố

định hàng tháng là 12.018.660 đồng.

Từ đó, có thể tính được phương trình biểu diễn chi phí tiền điện sử dụng tại

phân xưởng là:

Y = 27.546*x + 12.018.660

Trong đó: Y: chi phí tiền điện

x: chi phí tiền điện trên 1 giờ máy chạy

Qua việc phân tích chi phí tiền điện trên có thể đánh giá dược tình hình hình

sử dụng điện tại phân xưởng, tiền điện sử dụng cho chạy máy móc là 27.546

đồng/giờ máy, nhưng tiền điện cố định là 12.018.660 đồng/ 1 tháng là quá lớn.

KTQT có thể tư vấn cho cơng ty cần xem xét lại tình hình sử dụng điện tại phân

xưởng để đảm bảo chi phí tiền điện phát sinh hợp lý với kết quả sản xuất. Đồng

thời, dựa vào phương trình biểu diễn chi phí tiền điện để làm cơ sở lập dự tốn chi

phí tiền điện cho các kỳ sau.

3.2.2. Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự tốn chi phí

Các định mức CP được Công ty Cổ phần ABC Việt Nam xây dựng và thực

hiện khá tốt, trên quan điểm cá nhân, tác giả đóng góp một số đề xuất nhằm hồn

thiện như sau:

Xây dựng định mức CPSXC

CPSXC tại công ty bao gồm nhiều yếu tố chi phí, có thể là chi phí cố định

hoặc CP hỗn hợp. Định mức CPSXC cố định thì khơng thay đổi trong phạm vi hoạt

động phù hợp. Đối với CPSXC hỗn hợp, dựa vào kết quả tính tốn CP cố định và

CP biến đổi thực tế trong CP SXC như trong giải pháp 3.2.1



76

Đồng thời, trong cơng ty có nhiều yếu tố CPSXC, vì vậy khi xây dựng định

mức CPSXC cần xác định riêng cho từng yếu tố chi phí hoặc nhóm yếu tố chi phí

có cùng đặc điểm nguồn phát sinh chi phí. Có thể nhóm như sau: Chi phí th máy

phát điện; chi phí kiểm nghiệm; chi phí tiền điện; chi phí xăng, dầu, than, chi phí

dầu máy.

Lập dự tốn CPSXC

Dự tốn CPSXC của công ty ABC cần được xây dựng trên cơ sở định mức

CPSXC nhưng tính cho khối lượng sản xuất dự toán trong kỳ.

Kế toán cần tiến hành lập dự toán cho từng nhóm đã được phân loại (CP thuê

máy phát điện; CP kiểm nghiệm; CP tiền điện; chi phí xăng, dầu, than, chi phí hay

dầu máy), sau đó tổng hợp lại theo mẫu sau:

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất chung

Cơng ty Cổ phần ABC Việt Nam

Địa chỉ: Xã Đoàn Đào- Huyện Phù Cừ- Tỉnh Hưng n

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TỐN CP SXC

Năm…



Q 1

STT



1

2

3

4

5



Chỉ tiêu



Chi phí tiền điện

Chi phí thuê máy phát điện

CP kiểm nghiệm

CP xăng dầu

CP khấu hao TSCĐ

....

Tổng cộng



Chi phí



Chi



biến



phí cố



đổi



định



X



X



Quý



Quý



Quý



Cả



2



3



4



năm



Tổng



x



X



Ngày … tháng … năm

Người lập

3.2.3. Hồn thiện kế tốn xác định chi phí

* Về chứng từ kế toán:



77

Để đáp ứng yêu cầu cung cấp thơng tin của KTQT, cơng ty có thể bổ sung

thêm một số chỉ tiêu phù hợp trên chứng từ kế tốn. Ví dụ như trên chứng từ có

phân loại chi phí theo CP cố định, CP biến đổi; chứng từ phản ánh đối tượng chịu chi

phí. Ngồi ra, chứng từ kế toán cần phải được phản ánh thêm các chỉ tiêu kiểm sốt chi

phí và phục vụ cho việc tập hợp chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí là sản phẩm.

Ví dụ: Để phục vụ cho việc phân tích biến động CP NCTT, cuối năm kế tốn có

thể tổng hợp số liệu từ các bảng chấm cơng hàng tháng để lập Bảng tổng hợp chấm

công của cả năm. Ngồi ra, để có thơng tin về chi phí NVLTT về từng loại sản phẩm,

trên Phiếu xuất kho NVL, công ty nên bổ sung thêm chỉ tiêu: “Sản xuất sản phẩm:…”

* Về tài khoản kế toán:

Các tài khoản kế tốn cần được chi tiết hơn. Việc mã hóa số hiệu tài khoản và

ứng dụng phầm mềm giúp việc tổng hợp chi phí để lập báo cáo KTQT chi phí

nhanh chóng và hiệu quả

Với TK 621 “Chi phí ngun vật liệu trực tiếp” có thể mở chi tiết theo hướng

khoa học hơn như sau:

Hiện nay, tài khoản 621 được mở chi tiết gồm 2 tài khoản cấp 2 cho 2 nhóm

sản phẩm:

TK 6211 “Chi phí ngun vật liệu trực tiếp thức ăn đậm đặc”

TK 6212 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thức ăn hỗn hợp”

Các TK cấp 2 đã được công ty mở chi tiết theo tài khoản cấp 3 theo loại sản phẩm

Ví dụ với TK 6211 “CPNVLTT thức ăn đậm đặc” được mở các TK cấp 3 như sau:

TK 6211.11 “CPNVLTT Thức ăn đậm đặc cho lợn con tập ăn đến 2 kg”

TK 6211.12 “CPNVLTT Thức ăn đậm đặc cho lợn thịt từ tập ăn đến xuất chuồng”

...

Tuy vậy, các TK này chưa đủ mức độ chi tiết để kế tốn tập hợp thơng tin. Do

vậy, tác giả kiến nghị kế toán nên mở các tài khoản cấp 4 chi tiết theo loại NVL. Ví dụ:

TK 6211.11.VL001 “CPNVL ngô thức ăn đậm đặc cho lợn con tập ăn đến 2 kg”

TK 6211.11.VL002 “CPNVL khô đỗ thức ăn đậm đặc cho lợn con tập ăn đến 2 kg”

...



78

Việc mã hóa tài khoản kế tốn có phần hơi phức tạp, nhưng cơng ty đã áp

dụng kế tốn máy nênì việc tổng hợp số liệu theo các tiêu thức, các chỉ tiêu sẽ rất

nhanh và mang lại hiệu quả cho cơng ty.

Với TK 622 “Chi phí nhân cơng trực tiếp”, có thể được mã hóa như sau:

TK 6221 “Chi phí nhân cơng trực tiếp đứng máy”

TK 6222 “Chi phí nhân cơng trực tiếp vận chuyển và đóng bao”

Việc mở chi tiết của TK 622 giúp cho việc tổng hợp số liệu chi phí NCTT theo

từng loại được dễ dàng.

Với TK 627 “Chi phí sản xuất chung” có thể thực hiện chi tiết đến cấp 3:

Cấp 1: Theo chế độ đã quy định

Cấp 2: Theo chế độ đã quy định

Cấp 3: Thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động, cụ thể:

Ký hiệu:



1- “Chi phí cố định”

2 – “Chi phí biến đổi”

3 – “Chi phí hỗn hợp”



Ví dụ 1: TK 62741: thể hiện “Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng là chi phí

cố định”

Ví dụ 2: TK 62712: thể hiện Chi phí nhân viên phân xưởng là chi phí biến đổi.

* Về viêc áp dụng phương pháp ABC

Phương pháp ABC là một phương pháp xác định chi phí bằng cách xác định

các các trung tâm hoạt động trong cơng ty và xác định chi phí cho các sản phẩm dựa

trên số lượng các sự kiện hoặc các giao dịch liên quan đến quá trình cung cấp một

sản phẩm

Xuất phát từ những ưu điểm của phương pháp ABC, phương pháp ABC đã sử

dụng một hệ thống các tiêu thức phân bổ nhằm phân bổ chi phí chung cho đối tượng

chịu chi phí. Chi phí chung ở đây không chỉ bao gồm CPSXC, mà bao gồm cả các

chi phí chung tồn doanh nghiệp, tức là bao gồm cả CPBH và CPQLDN. Đối tượng

chịu chi phí khơng chỉ là từng loại sản phẩm mà bao gồm cả các hoạt động



79

3.2.4. Hồn thiện phân tích thơng tin chi phí

Phân tích biến động khoản mục CP NVLTT

Minh họa tại công ty cổ phần ABC Việt Nam về phân tích biến động khoản

mục CPNVLTT của vật liệu ngô như sau:

Bảng 3.2 Phân tích biến động CP VL ngơ năm 2016

Cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ VẬT LIỆU NGƠ

NĂM 2016



Nhân tố

(1)

Lượng

Giá

CPNVLTT



Chênh lệch

Thực tế

Tăng giảm

Tỷ lệ

(3)

(4)

(5)

1,450,200

37,747

2.67%

3,853

51

1.34%

5,587,620,600 217,474,294

4.05%

Trong đó:

Biến động do lượng 143,514,094

Biến động do giá

73,960,200



Dự toán

(2)

1,412,453

3,802

5,370,146,306



Cột 2: Dựa vào bảng dự tốn của vật liệu ngơ

Cột 3: Căn cứ vào sổ chi tiết của vật liệu ngơ dòng tổng cộng về lượng và

thành tiền

Cột 4 = Cột 3 – Cột 2

Cột 5 = Cột 4/Cột 2

Biến động do lượng của ngô = (Lượng thực tế của ngô – Lượng dự tốn của

ngơ) x Đơn giá của ngơ theo dự tốn

Biến động do giá của ngơ = (Đơn giá thực tế của ngơ – Đơn giá dự tốn của

ngơ) x Lượng thực tế của ngơ

Theo bảng trên có thể nhận thấy, CP vật liệu ngô thực tế tăng so với dự toán là

217.474.294 đồng với tỷ lệ tăng là 4,05%. Chi phí vật liệu ngơ tăng lên là do biến

động về giá và biến động về lượng

Biến động mức tiêu hao của ngô = (1.450.200 – 1.412.453) x 3.802 =

143,514,094 >0. Mức tiêu hao vật liệu ngô thực tế nhiều hơn dự tốn. Mức tiêu hao



80

vật liệu ngơ thực tế nhiều hơn dự toán do nguyên nhân trong năm cơng ty có sản

phẩm hỏng. Khi tái chế, cơng ty xuất NVL và sản phẩm hỏng vào tái chế. Từ đó làm

cho mức tiêu hao vật liệu ngơ nhiều hơn so với dự tốn

Biến động giá của vật liệu ngơ= (3.853 – 3.802) x 1.450.200 = 73,960,200 > 0.

Giá ngô thực tế tăng là do biến động của giá ngô trên thị trường năm 2016 tăng lên.

Tổng hợp lại tất cả các loại NVL để lập Bảng phân tích biến động CP NVLTT

tồn cơng ty theo mẫu sau:

Bảng 3.3 Mẫu bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tồn

cơng ty

Cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

Bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tồn cơng ty.

Tháng… năm…



NVL



Dự tốn



Thực tế



Ngơ

Khơ đỗ

Bột thịt xương

Bột cá

Cám gạo L1

Cám gạo chiết ly

...

Tổng



X



X



Chênh lệch

Tổng số Do lượng



X



Do giá



X

X

Ngày … tháng … năm

Người lập



Ngồi ra, kế tốn cơng ty có thể phân tích biến động CPNVLTT theo từng loại

sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm.

* Phân tích biến động khoản mục CP NCTT

Tại công ty CP NCTT gồm chi phí NC đứng máy và chi phí NC vận chuyển,

đóng bao. Việc phân tích cần được thực hiện đối với từng khoản chi phí.

Minh họa phân tích về CPNC đứng máy tại công ty cổ phần ABC Việt Nam

theo bảng sau

Bảng 3.4 Mẫu bảng phân tích biến động CPNCTT đứng máy.



81

Cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

Phân tích biến động CP NCTT đứng máy năm 2016



Nhân tố

(1)

Số giờ lao động

Đơn giá

CPNCTT đứng

máy



Dự toán

(2)

28.800

86.100



Chênh lệch

Tăng giảm Tỷ lệ

(3)

(4)

(5)

29.024

224

0,78%

89.320

3.220

3,74%



Thực tế



2.479.680.000 2.592.423.680 112.743.680



Biến động do năng suất lao động

Biến động đơn giá giờ cơng



4,55%



Trong đó:

19.286.400

93.457.280



Cột 2: Căn cứ vào dự tốn về số giờ công đứng máy và đơn giá giờ công đứng

máy

Cột 3: Căn cứ vào sổ chi tiết của TK 6221 “Chi phí NCTT đứng máy” để xác

định tổng chi phí NCTT đứng máy về số tiền. Số giờ lao động thực tế được xác định

căn cứ vào tổng hợp chấm công các tháng trong năm của bộ phận công nhân đứng

máy. Đơn giá thực tế được xác định bằng CPNCTT đứng máy chia (:) cho số giờ lao

động thực tế

Cột 4 = Cột 3 – Cột 2

Cột 5 = Cột 4/Cột 2

Ảnh hưởng của năng suất lao động = (Số giờ lao động thực tế của công nhân

đứng máy – Số giờ dự tốn) x Đơn giá giờ cơng lao động dự tốn

Ảnh hưởng của đơn giá giờ cơng đứng máy = (Đơn giá giờ công đứng máy

thực tế – Đơn giá giờ đứng máy dự toán) x Số giờ làm việc thực tế của công nhân

đứng máy

Theo bảng trên có thể nhận thấy, CPNCTT đứng máy thực tế tăng so với dự

toán là 112.743.680 đồng với tỷ lệ tăng là 4,55%. CPNCTT đứng máy tăng lên là

do:



82

Do năng suất lao động = (29.024 – 28.800) x 86.100 = 19.286.400>0. Số giờ

lao động thực tế cao hơn, làm tăng CP NCTT. Ngun nhân có thể do cơng nhân

đứng máy thiếu các kỹ năng vận hành máy móc trong sản xuất…

Do đơn giá giờ công đứng máy= (89.320 – 86.100) x 29.024 = 93.457.280> 0.

Đơn giá giờ công đứng máy thực tế tăng so với dự toán. Nguyên nhân là do giá tiền

lương trên thị trường năm 2016 tăng lên.

Tương tự đối với CPNCTT vận chuyển và đóng bao

Tổng hợp phân tích biến động của hai loại chi phí trên để lập bảng theo mẫu 3.5

Bảng 3.5 MẪU BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NCTT

Cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

Bảng phân tích biến động chi phí NCTT

Tháng… năm…

CPNCTT



Dự tốn



Thực tế



CN đứng máy

CN VC, đóng bao

Tổng



X



X



Chênh lệch

Do năng

Tổng số

suất

X



Do đơn

giá



X

X

Ngày … tháng … năm

Người lập



 Phân tích biến động khoản mục chi phí sản xuất chung

+ Đối với CP SXC cố định

Biến động chi phí SX chung cố định được tách thành hai phẩn là biến động

chi tiêu và biến động khối lượng .

- Biến động khối lượng chi phí SX chung cố định là chênh lệch về chi phí

SX chung cố định dự tốn và chi phí SX chung cố định định

Nếu biến động khối lượng dương (+) thể hiện việc sử dụng quá mức các

nguồn lực hiện có (Máy móc thiết bị, nhân cơng) của q trình SX. Ngược lại, nếu

biến động khối lượng âm (-) thể hiện việc sử dụng dưới mức các nguồn lực hiện có



83

của q trình SX .Biến động này xảy ra khi sản lượng thực tế khác với sản lượng dự

toán, biến động khối lượng chi phí SX chung cố định đo lường cơng suất sử dụng

nguồn lực hay nói cách khác là đánh giá trách nhiệm trung tâm chi phí, song ngun

nhân sâu xa thì trách nhiệm có thể đã vượt tầm kiểm soát của quản đốc phân

xưởng….đây là những nguyên nhân gây ra biến động bất lợi cho chi phí SX chung

cố định.

- Biến động chi tiêu chi phí SX chung cố định là chênh lệch giữa CP SXC cố

định thực tế và CP SXC cố định dự toán

Nếu biến động chi tiêu dương (+) thể hiện chi phí SX chung cố định thực tế

cao hơn so với dự toán. Nguyên nhân có thể do giá điện năng tăng, giá nước sạch

tăng, tại phân xưởng đã phát sinh các CP như: thuê tài sản,bảo hiểm tài sản,

khấu hao tài sản cố định... nhiều hơn so với dự toán. Nếu biến động này âm (-)

thể hiện chi phí SX chung cố định thực tế thấp hơn so với dự toán mà nguyên

nhân có thể do giá của các khoản mục trong các chi phí SX chung cố định giảm,

phân xưởng đã sử dụng tiết kiệm các dịch vụ SX.

3.2.5 Hoàn thiện cung cấp thông tin phục vụ việc ra quyết định

Hiện nay, hệ thống báo cáo của Công ty chủ yếu hướng tới mục tiêu phục vụ

KTTC. Hệ thống báo cáo KTQT chưa thực sự được lập và sử dụng, chưa cung cấp

được thơng tin hữu ích cho việc ra quyết định trong việc lựa chọn phương án.

Tại công ty, hệ thống báo cáo KTQTCP chưa đầy đủ, chưa đồng bộ… do vậy

chưa đáp ứng được thông tin theo yêu cầu quản trị DN. Để cung cấp thông tin cho

nhà quản trị thực hiện chức năng kiểm sốt chi phí, điều hành các hoạt động trong

doanh nghiệp, cần thiết phải xây dựng hệ thống báo cáo KTQT chi phí một cách khoa

học, hợp lý. Tác giả đề xuất công ty cần lập báo cáo CPSXC theo yếu tố chi phí

CPSXC là chi phí bao gồm rất nhiều yếu tố chi phí, vì vậy cần thiết phải quản

lý chặt chẽ, tránh thất thốt. Tác giả kiến nghị cơng ty cần lập Báo cáo CP SXC theo

yếu tố chi phí và mở cho từng tháng, bao gồm cột tháng này và cột so sánh có thể là

tháng trước hoặc số liệu theo dự tốn. Báo cáo CP SXC theo yếu tố chi phí được

chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi, trong từng khoản mục chi phí được

chia thành các chi phí nhỏ hơn theo yêu cầu quản lý. Đối với CP cố định, cơng ty có



84

thể chia theo yếu tố chi phí theo hướng dẫn của Bộ tài chính, hoặc chia theo yếu tố

chi phí mà cơng ty cần đánh giá,quản lý. Đối với chi phí biến đổi, số liệu sản lượng

cần được đưa về cùng một mức hoạt động thực tế của kỳ này để đảm bảo tính có thể

so sánh. Ngồi ra, cần thiết kế cột so sánh về số tuyệt đối và số tương đối nhằm xác

định nguyên nhân phát sinh chênh lệch để có biện pháp quản lý kịp thời và phù hợp.

Cuối tháng, báo cáo này sẽ được nộp cho Giám đốc công ty. Đối với CPBH,

CPQLDN cũng được lập báo cáo tương tự như CPSXC (Phụ lục 3.2)

Ngồi ra, cơng ty cần nghiên cứu và tiến hành lập các “Báo cáo thành quả

quản lý” để đánh giá hiệu quả điều hành của nhà quản trị các cấp trong phạm vi

quyền quản lý và “Báo cáo phân tích thơng tin thích hợp” để xem xét giữa các

phương án được đưa ra.

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp

Hồn thiện cơng tác KTQT chi phí tại Công ty cổ phần ABC Việt Nam là vấn

đề thiết thực và mang tính cấp thiết nhằm phục vụ cho quản trị nội bộ DN, nâng

cao chất lượng quản lý. Tuy nhiên, việc thực thi cũng rất phức tạp, liên quan đến

các ngành, cấp, để giải quyết được vấn đề này cần phải có sự phối hợp đồng bộ

từ phía doanh nghiệp và Nhà nước.

Về phía Nhà nước

Hiện nay, ở nước ta việc nhận thức và hiểu biết về KTQT vẫn còn nhiều hạn

chế và chưa hồn tồn thống nhất cả về mặt lý luận và nhận thức. Doanh nghiệp vẫn

còn lúng túng trong việc vận dụng KTQT vào doanh nghiệp. Khái niệm “kế toán”

chủ yếu vẫn chỉ dùng để đề cập đến KTTC trong hệ thống kế toán của doanh

nghiệp, mặc dù hệ thống kế toán của doanh nghiệp vẫn có những biểu hiện nhất

định về KTQT. Vì thế về phía nhà nước và các cơ quan ban ngành cần phải:

- Tiếp tục hồn thiện hệ thống kế tốn DN cho phù hợp với nền kinh tế thị

trường năng động có sự quản lý của Nhà nước. Sớm ban hành đầy đủ các chuẩn

mực kế toán sao cho phù hợp với nền kinh tế trong nước và nền kinh tế thế giới.

- Các ngành chức năng có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, cung cấp tài liệu

hướng dẫn những nội dung cần thiết của KTQT cho các kế toán viên và các nhà



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (122 trang)

×