1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

3 Điều kiện thực hiện giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 122 trang )


85

quản lý, tổ chức các cuộc hội thảo theo chuyên đề về kế toán quản trị cho các doanh

nghiệp giúp họ thấy đựơc vai trò quan trọng của KTQT chi phí nói riêng và KTQT

nói chung trong cơng tác quản lý doanh nghiệp.

- Cần có sự cải tiến chương trình và phương pháp đào tạo chuyên ngành

KTQT tại các cơ sở đào tạo theo hướng chuyên sâu như một ngành ứng dụng trong

thực tế.

Về phía cơng ty

Cơng ty cũng như các nhà quản lý cần tự nâng cao nhận thức về tầm quan

trọng của KTQT trong hoạt động nói chung, cũng như trong quản trị chi phí nói

riêng.

Tạo điều kiện về kinh phí, thời gian và sự ủng hộ đối với việc ứng dụng các

phương pháp của KTQT vào công tác kế tốn. Cơng việc của KTQT là cơng việc

phức tạp, cần sự kết hợp của nhiều bộ phận, phòng ban từ trên xuống dưới, từ cấp

cao đến cấp thấp. Sự ủng hộ của ban quản lý cấp cao và các nhà lãnh đạo tạo điều

kiện rất lớn cho sự thành cơng của cơng tác KTQT.

Đối với các kế tốn viên, đặc biệt là kế tốn trưởng của cơng ty cần nhận thấy

sự cần thiết của việc cung cấp thông tin KTQT hữu ích với việc ra quyết định của

cơng ty. Từ nhận thức sẽ đưa đến hành động. Từ nhận thức về sự cần thiết và hữu

ích của KTQT, mỗi kế toán sẽ trau rồi và nâng cao kiến thức, chủ động đề xuất để

được đưa đi đào tạo nghiệp vụ chuyên môn KTQT, nhằm phát huy hơn nữa vai trò

của người kế tốn đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Và với sự hiểu biết

và tâm huyết nghề nghiệp, kế toán cần chủ động đề xuất, xây dựng định hướng và

từng bước ứng dụng các phương pháp của KTQT, đồng thời tạo niềm tin đối với

nhà quản trị để ngày càng được tạo điều kiện hơn nữa cho việc phát triển hệ thống

KTQT trong doanh nghiệp.



86



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương 3 “Giải pháp hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty cơ phần

ABC Việt Nam” được tác giả nghiên cứu trên cơ sở những vấn đề lý luận về KTQT

chi phí và thực trạng KTQT chi phí tại cơng ty cổ phần ABC Việt Nam. Nội dung

chương 3 của luận văn tập trung vào các vấn đề sau:

Trên cơ sở định hướng của công ty, luận văn đã xác lập quan điểm phải hoàn

thiện và hồn thiện KTQTCP theo những u cầu có tính nguyên tắc. Từ đó luận

văn đã đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện KTQTCP tại cơng ty cổ phần ABC

Việt Nam. Các giải pháp này vừa áp dụng cho thời gian gần nhất và cũng có tính lâu

dài cho công ty,



87

KẾT LUẬN

KTQTCP là một công cụ quan trọng đối với quản trị DN. Do vậy, vấn đề hoàn

thiện kế tốn quản trị tại cơng ty là hết sức cần thiết.

Với đề tài “ Kế tốn quản trị chi phí tại Công ty cổ phần ABC Việt Nam” luận

văn đã tập trung làm rõ những vấn đề sau:

Một là, Trình bày làm rõ những vấn đề lý luận chung về KTQT và nội dung

KTQTCP tại công ty cổ phần ABC Việt Nam.

Hai là, Trình bày khái quát thực tế KTQTCP tại Công ty trong thời gian qua.

Nội dung KTQTCP được đánh giá trên các vấn đề: phân loại CP, lập dự tốn chi

phí, xác định CP, phân tích thơng tin CP và cung cấp thơng tin chi phí phục vụ ra

quyết định

Ba là, Luận văn đã đánh giá chỉ ra những nguyên nhân hạn chế trong

KTQTCPtại Công ty cổ phần ABC Việt Nam.

Bốn là, Đề xuất phương hướng hoàn thiện kế tốn quản trị chi phí tại Cơng ty

theo các nội dung thực trạng đã xác định.

Với những vấn đề trên, luận văn đã đáp ứng được về cơ bản những yêu cầu

nghiên cứu đặt ra. Tuy nhiên, với trình độ và kinh nghiệm thực tiễn của người viết

còn hạn chế cho nên luận văn không tránh khỏi những thiết sót. Rất mong nhận

được sự chỉ dẫn của thầy cơ giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo,

PGS.TS Trần Thị Hồng Mai cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ cơng ty

cổ phần ABC Việt Nam đã giúp em hoàn thành bản luận văn này.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bùi Quang Tuấn (2017), Kế tốn quản trị chi phí tại Cơng ty TNHH

Laurelton Diamonds Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế.

2. Đặng Thị Hòa (2006), Kế tốn quản trị, NXB Thống Kê, Hà Nội.

3. Đào Thị Minh Tâm (2009), Kế toán quản trị chi phí và ứng dụng của kế

tốn quản trị chi phí vào các doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam, Tạp chí

nghiên cứu tài chính – kế tốn số 03.

4. Huỳnh Lợi (2008), Kế tốn Chi phí, Nhà xuất bản giao thông vận tải.

5. Quốc hội (2015), Luật kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ngày

20/11/2015.

6. Lê Thị Hồng Hà (2014), Tổ chức cơng tác kế tốn quản trị chi phí tại

Cơng ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn, Luận văn thạc sỹ kinh tế.

7. Nguyễn Thị Đông (2007), Giáo trình lý thuyết hạch tốn kế tốn, Nhà

xuất bản Tài chính, Hà Nội.

8. Nguyễn Ngọc Quang, Kế tốn quản trị, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội.

9. Nguyễn Ánh Hồng (2015), Kế tốn chi phí và giá thành tại công ty TNHH

Sakurai Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế.

10. Nguyễn Thị Ngọc (2016), Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm tại Cơng ty Cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn, Luận văn thạc sỹ kinh tế.

11. Phạm Thị Thủy (2007), Xây dựng mơ hình kế tốn quản trị chi phí trong

các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam, Hà Nội, Luận án tiến sĩ.

12. Phạm Văn Dược (2013) - Kế toán quản trị: Lý thuyết và bài tập, Nhà xuất

bản Thống kê.

13. Phạm Văn Dược và Huỳnh Lợi (2008), Mơ hình và cơ chế vận hành kế

toán quản trị, Nhà xuất bản Tài chính.

14. Nguyễn Ngọc Quang, Kế tốn quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại

học Kinh tế quốc dân.



15. Tạ Thị Ngọc Thạch (2014), Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại Cơng

tyTNHH MTV cao su Chư- Sê, Luận văn thạc sỹ kinh tế.

16. Trần Tuấn Anh, Đỗ Thị Thu Hằng (2014), Ứng dụng Kế tốn quản trị chi

phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí tài chính, số 8.

17. Thơng tư 53/2006/TT –BTC ngày 12/06/2006.

18. Văn Thị Thái Thu (2014), Kế toán quản trị chi phí: Những góc nhìn thực

tiễn, Tạp chí tài chính, số 12.

19. Website của cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

http://www.abcvietnam.com.vn

Website của Bộ Tài Chính: http://www.mof.gov.vn



PHỤ LỤC

Phụ lục 2.1



BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

Kính gửi q ơng (bà)

Bảng hỏi phỏng vấn này thực hiện trong phạm vi một đề tài luận văn cao học

với mục đích khảo sát những đánh giá của q ơng (bà) về thực trạng kế tốn quản

trị chi phí tại cơng ty của q ơng (bà). Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp

nhằm góp phần hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại q cơng ty.

Kết quả của q trình điều tra, khảo sát sẽ là những tài liệu hữu ích cho sinh viên,

người làm khoa học trong lĩnh vực kế toán – tài chính. Kết quả điều tra chỉ sử dụng cho

việc nghiên cứu đề tài mà khơng dùng vào mục đích nào khác.

Rất mong quý ông (bà) giúp đỡ trả lời các câu hỏi dưới đây.

Xin chân thành cảm ơn!

Câu 1:

Thực trạng KTQT chi phí tại cơng ty cổ phần ABC Việt Nam có những ưu,

nhược điểm gì?

Câu 2:

Có cần thiết phải hồn thiện KTQT chi phí tại Cơng ty cổ phần ABC Việt

Nam?

Câu 3:

Các nhân tố ảnh hưởng đến KTQT chi phí tại cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

là gì?

Câu 4:

u cầu cơ bản hồn thiện KTQT chi phí tại cơng ty cổ phần ABC Việt Nam

là gì?

Câu 5:

Những giải pháp nào là cần thiết, phù hợp và có tính khả thi để nhằm hồn

thiện KTQT chi phí tại công ty cổ phần ABC Việt Nam?

Câu 6:

Để thực hiện được các giải pháp đưa ra thì cần có những điều kiện gì?



Phụ lục 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty

Giám đốc



Phó Giám đốc



Phòn

g tổ

chức



Phòng

kinh

doanh



Tổ cơ

điện



Nhà

máy

sản

xuất



Phòng

kỹ

thuật



Tổ

nghiền

trộn



Phòng

thu

mua



Phòng

kế

tốn



Phụ lục 2.3: Quy trình xử lý dữ liệu trong phần mềm



CHỨNG TỪ KẾ TOÁN



PHẦN MỀM

KẾ TOÁN



SỔ KẾ TOÁN



- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết



BẢNG TỔNG HỢP

CHỨNG TỪ KẾ

TOÁN CÙNG LOẠI



MÁY VI TÍNH



- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị



Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra



Phụ lục 2.4 Màn hình chụp phần mềm G9 Accounting



Phụ lục 2.5

CƠNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN ABC VIỆT NAM

BẢNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO MỘT SỐ LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU CHO 1.000KG THỨC ĂN THÀNH PHẨM

Loại NVL

Ngô

Khô đỗ

Bột thịt xương

Bột cá

Cám gạo L1

Cám gạo chiết ly

Cám mỳ

Sắn khô

Tấm

Gluten

PREMIX 2220

Mix 703

Mix 502

Mix 503

Lyzin

Methionin

Threonine

Kemzyme 818

Rỉ đường

Cholin

….



ĐVT

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg





Siêu đậm đặc

Cho lợn thịt

422,83

76,00

34,00

60,00

266,00

10,00

2,00

40,00

-



Đậm đặc

Cho gà

420,20

50,00

22,00

56,00

80,00

179,00

60,00

20,00

5,00

2,00

1,00

30,00

1,00



Đậm đặc

Cho vịt

98,83

193,00

20,00

45,00

80,00

44,00

60,00

307,00

5,00

2,00

30,00

1,00



Hỗn hợp

Cho lợn thịt

677,00

70,00

100,00

8,00

1,00

1,00

2,00

10,00

3,00



Hỗn hợp

Cho gà

622,00

64,00

120,00

30,00

3,00

3,00



Hỗn hợp

Cho vịt

352,8

154,00

230,00

80,00

10,00

1,00

3,60

3,00



(Nguồn: Phòng Kỹ thuật Vật tư)



Phụ lục 2.6

CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN ABC VIỆT NAM

Bảng dự toán một số loại nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm năm 2017

Loại NVL

Dự tốn SX

Ngơ

Khơ đỗ

Bột thịt xương

Bột cá

Cám gạo L1

Cám gạo chiết ly

Cám mỳ

Sắn khô

Tấm

Gluten

PREMIX 2220

Mix 703

Mix 502

Mix 503

Lyzin

Methionin

….

Tổng



Đơn giá

(đồng/kg)

3,900

6,700

7,500

13,500

4,000

3,500

4,500

2,500

5,000

13,000

12,500

58,000

43,000

55,000

30,000

80,000





Siêu đậm đặc cho lợn thịt

Số lượng (kg)

Thành tiền

1,440,000

608,875

2,374,613,280

109,440

733,248,000

0

0

48,960

195,840,000

86,400

302,400,000

383,040

1,723,680,000

0

0

0

14,400

180,000,000

0

0

0

2,880

86,400,000

0





1,440,000

6,096,180,500



Hỗn hợp cho lợn thịt

Số lượng (kg)

Thành tiền

1,200,000

504,240

1,966,536,000

60,000

402,000,000

26,400

198,000,000

0

67,200

268,800,000

96,000

336,000,000

214,800

966,600,000

72,000

180,000,000

0

24,000

312,000,000

0

6,000

348,000,000

0

0

2,400

72,000,000

1,200

96,000,000





1,200,000

5,532,975,000



Hỗn hợp Gà hậu bị

Số lượng (kg)

Thành tiền

800,000

79,064

308,349,600

154,400

1,034,480,000

16,000

120,000,000

36,000

486,000,000

64,000

256,000,000

0

35,200

158,400,000

48,000

120,000,000

245,600

1,228,000,000

0

0

0

4,000

172,000,000

0

0

1,600

128,000,000





800,000

4,507,932,400

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật – Vật tư)



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (122 trang)

×