1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

Hình 2: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua các năm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.89 MB, 98 trang )


56



2.2.2.4. Thực trạng phát triển nguồn lực

Cơng ty có trên 1300 lao động, với nguồn nhân lực dồi dào, số lao động

nữ là chủ yếu, lao động nữ chiếm tỷ lệ cao do đặc điểm của nữ là cần cù,

khéo léo, tỉ mẫn rất phù hợp với các công việc như đóng gói bao bì. Cơng ty

có một đội kĩ sư trẻ, ln tìm tòi, cải tiến sản phẩm, Hàng năm công ty đã cho

ra đời nhiều sản phẩm trên thị trường tiêu thụ. Bên cạnh đó cơng ty cũng có

một lượng lớn lao động hợp đồng phục vụ cho tính mùa vụ của ngành bánh

kẹo. Cơng ty cũng thường xuyên của các cán bộ đi nghiên cứu các thị trường

mới để thâm nhập.

Công ty HAIHACO cũng đã mở rộng, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất

được nhập khẩu từ các nước tiên tiến tuy nhiên do sự phát triển nhanh của sản

phẩm, các dây chuyền sản xuất chưa đồng bộ, còn nhiều máy móc được đầu tư

trước đây giờ cũng li lạc hậu, bên cạnh đó hiệu suất sử dụng máy móc cũng

chưa cao điều này dẫn đến giá thành cao, giảm lợi nhuận của công ty.

Năm 2015 công ty tiến hành di dời điểm sản xuất về Bắc Ninh, công ty đã

tiến hành vay vốn ngân hàng, do vậy nguồn vốn của cơng ty lâm vào tình trạng

khó khăn, các kinh phí chi cho nghiên cứu trường cũng từ đó bị cắt giảm, ảnh

hưởng khơng nhỏ đến kết quả phát triển thị trường, bên cạnh đó cơng ty chưa

có phòng nghiên cứu thị trường riêng dẫn đến phòng ban khơng được chun

sâu trong nghiệp vụ của mình, cơng tác thu thập nhu cầu, thị hiểu của người

tiêu dùng thiếu tính kịp thời,làm giảm lượng tiêu thụ trên thị trường.

2.2.2.5. Thực trạng kiểm tra đánh giá thực hiện chiến lược phát triển

thị trường tiêu thụ sản phẩm

Việc kiểm tra đánh giá thực hiện chiến lược có ý nghĩa quan trọng đối

với chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ. Nó giúp các doanh nghiệp xác

định lại tính khả thi của mỗi chiến lược đưa ra, rút ra mặt được mặt hạn chế từ

đó để có thể điều chỉnh cho phù hợp hơn với xu thế của thị trường.



57



Công tác kiểm tra đánh giá của HAIHACO được triển khai theo đúng

qui trình, cơng ty tiến hành kiểm tra đánh giá được phân tích từng nội dung

của chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, so sánh đối chiếu với

bộ chỉ tiêu phân tích đánh giá đã đề ra. Từ đó phát huy những lợi thế, khắc

phục những hạn chế. Đặc biệt là lường trước được những rủi ro có thể xảy ra.

2.3. Đánh giá về thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

của HAIHACO

2.3.1. Những thành cơng

Nhìn chung tốc độ doanh thu thực hiện qua các năm đều tăng. Năm 2015

tăng :1,01%;năm 2016 tăng cao :8%. Tính đến 2016 cơng ty đã xuất khẩu ra

thị trường quốc tế 12 nước. Với thị trường ở trong nước công ty đã mở rộng

thêm nhiều tỉnh/ thành phố. Thêm nhiều các đại lý bán hàng.

Để nâng cao thị phần của doanh nghiệp, Công ty đặt mục tiêu tăng

trưởng cao về doanh thu tiêu thụ nội địa, giữ vững thị trường đã có nhất là thị

trường miền Bắc, là thị trường chính của cơng ty bánh kẹo Hải Hà và làm

động lực chính để nâng cao tổng doanh thu. Bên cạnh đó, Cơng ty từng bước

mở rộng những thị trường xuất khẩu. Trong những năm qua, giá trị xuất khẩu

của Cơng ty liên tục tăng .Do vậy, mục tiêu chính của Cơng ty là tìm hiểu,

đánh giá đối tác kinh doanh ở các thị trường xuất khẩu và mở rộng thêm các

thị trường mới để làm cơ sở cho những bước phát triển trong các năm sau.

2.3.2. Nguyên nhân thành công

Đạt được doanh thu nội địa tăng trưởng mạnh năm 2016 nay là kết

quả của chính sách hướng tới thị trường nội địa và việc thay đổi phương

pháp tiếp cận khách hàng. Phương pháp tiếp cận mới cho phép Công ty

trở nên gần gũi hơn với người tiêu dùng, với phong cách phục vụ chuyên

nghiệp và hiệu quả hơn.



58



Sản phẩm của Công ty đã và đang ngày càng được nhiều người biết đến.

Công ty rất chú trọng việc sử dụng nguồn nguyên liệu, hương liệu mới. Công

ty đã đưa ra các sản phẩm nhiệt đới trái cây như: dứa, dừa, chuối, cam… vào

sản phẩm kẹo không chỉ tăng thêm thành phần dinh dưỡng mà còn hấp dẫn

người ăn. Ngồi ra còn có hương ngơ, hương cốm, hương táo… đã tạo ra sự

phong phú, đa dạng cho sản phẩm của công ty, hấp dẫn khách hàng. Các hình

thức gói kẹo cũng đã dạng, phong phú hơn trước, mẫu mã đẹp gây được thiện

cảm với người mua.

Tất cả các sản phẩm của Cơng ty có chất lượng tương đương các sản

phẩm nhập ngoại mà giá bán lại rẻ hơn rất nhiều. Có thể thấy rằng mởrộng

thịtrường bằng việc đa dạng hóa và hiện đại hóa trong sản xuất sẽ tạo được

khả năng hạ giá thành sản phẩm, giảm giá bán, đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ,

từ đó giúp cho Cơng ty có điều kiện để tăng lợi nhuận, thực hiện kế hoạch sản

xuất kinh doanh đảm bảo thực hiện các mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài

của Công ty.Thực hiện chiến lược tăng doanh số bán và mở rộng thị trường

tiêu thụ

Công ty đã chú trọng đầu tư theo chiều sâu, Công ty bánh kẹo Hải Hà

thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ hiện đại hoá thiết

bị sản xuất. Công ty đã nhập những dây truyền mới của Đức, Hà Lan,

Australia, Italia, Đan Mạch, Nhật… để sản xuất bánh kẹo như công nghệ sản

xuất kẹo Toffee chất lượng cao, cơng nghệ sản xuất bánh Cracker quy giòn,

dây chuyền kẹo Caramel béo, máy gói kẹo mềm kiểu gấp xoắn tai, dây truyền

kẹo Jelly đổ khn…mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất hiện đại.

2.3.3. Những tồn tại, hạn chế

Bên cạnh những mặt đạt được công ty còn tồn tại nhiều mặt hạn chế:

Tuy doanh thu thị trường miền Bắc duy trì được ở mức ổn định, tuy

nhiên ở miền Nam và miền Trung chưa phát huy được hết khả năng, thị phần



59



còn kém. Các thị trường mới thì cơng ty chưa khai thác được. Bên cạnh đó,

thị trường tiêu thụ nước ngồi cũng chưa có gì khởi sắc giá trị xuất khẩu tăng

không đáng kể. Các sản phẩm xuất khẩu sang các nước khác còn chiếm tỷ

trọng rất khiêm tốn. Thị trường xuất khẩu vẫn chủ yêu là các như: Lào, Mông

Cổ, Thái Lan… Công ty chưa chú trọng đến việc mở rộng sang các thị trường

lớn, có sức mua ổn định như: Asean, thị trường EU, thị trường Hoa Kỳ…

Sản phẩm của công ty sức cạnh tranh còn yếu, một số sản phẩm vẫn còn

kém hơn so với Kinh Đô, Bibica…Sản phẩm mới chưa thực sự phong phú

đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng

Kênh phân phối thị trường nội địa còn kém, việc tổ chức đánh giá thu

thập thơng tin từ các chương trình xúc tiến bán hàng chưa cao. Các vị trí đại

lý phân bố chưa đồng đều

Công ty chưa thiết lập được hệ thống nghiên cứu thị trường quốc tế. Vẫn

phải qua kênh trung gian phân phối sản phẩm, dẫn đến chi phí phân phối cao,

không chủ động trong công tác tiêu thụ sản phẩm.

2.3.4. Nguyên nhân của những tồn tại

a. Nguyên nhân khách quan

 HAIHACO chưa thực sự xây dựng được phòng Marketing, hiện nay

chỉ có một bộ phận Marketing thuộc phòng kinh doanh, chưa phát huy được

hết khả năng hoạt động của chính sách Marketing, những chính sách sản

phẩm, chính sách giá cả, chính sách quảng cáo và chính sách tiếp thị…công ty

chưa thực sự nghiên cứu sâu nhu cầu của thị trường để phát triển thị trường

đến các nơi trong và ngoài nước. Vào những tháng mùa hè khi mà lượng tiêu

thụ ở nước ta kém nhưng những nước khác trong khu vực vẫn có thể tiêu thụ

lớn. Đây là cơ hội để công ty hết sức lưu ý để tăng sản lượng tiêu thụ vào mùa

nóng bằng cách xuất khẩu.



60



 Sản phẩm bánh kẹo mang tính mùa vụ nên số lượng sản phẩm tiêu thụ

ở mỗi mùa một khác nhau. Mùa lạnh sản phẩm được tiêu thụ nhiều hơn vì

mùa lạnh còn có Tết cổ truyền,tết dương, các lễ hội làng,chùa… nên nhu cầu

bánh kẹo là rất lớn. Mùa nóng do tính chất tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng của

người dân về sản phẩm bánh kẹo giảm.

 Do đặc điểm tâm lý của người dân ở 3 vùng miền Bắc-Trung-Nam,

các khu vực thành thị-nông thôn là khác nhau, do đó khối lượng tiêu thụ ở các

vùng là khác nhau.

 Mơi trường ngành cũng yếu tố gây khó khăn trực ảnh hưởng trực tiếp

tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hiện nay, bên cạnh những

doanh nghiệp sản xuất có quy mơ lớn như Kinh Đơ, Bibica, Tràng An, Hải

Châu, BiscaFun,…, thì việc xuất hiện hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, các hộ

gia đình với bánh kẹo truyền thống cũng gây ra rủi ro cạnh tranh cho Cơng ty.

Các doanh nghiệp nước ngồi như Meiji (Nhật Bản), Orion – Lotte (Hàn

Quốc),… đang ngày càng xâm nhập mạnh thị trường Việt Nam với đa dạng

mẫu mã với giá cả cạnh tranh, chất lượng đảm bảo cũng đang chiếm hầu hết

phân khúc thị trường bánh kẹo cao cấp, gây khó khăn trong việc tiếp cận phân

khúc này của các doanh nghiệp nói chung và HAIHACO nói riêng.

b. Nguyên nhân chủ quan

- Công tác nghiên cứu thị trường chưa thực sự hiệu quả, chưa cập nhật

kịp thời nhu cầu người tiêu dùng cũng như hành vi mua sắm của khách hàng.

 Trên thị trường có rất nhiều cơ sở giả danh công ty HAIHACO để làm

hàng giả, hàng nhái của cơng ty làm giảm uy tín của cơng ty. Tình trạng này

xảy ra nhiều trên các thị trường mà cơng ty khơng thể kiểm sốt hết được.

 Thị trường tiêu thụ của công ty phát triển rộng rãi trong khắp cả nước

tuy nhiên số lượng đại lý quá nhiều lại gây khó khăn cho việc kiểm sốt. Điều

này gây ảnh hưởng giữa các đaị lý có sức gay gắt về giá, lợi nhuận mang lại

cho các đại lý thấp, làm ảnh hưởng tới mức tiêu thụ sản phẩm của công ty.



61



 Một nguyên nhân nữa phải kể đến là do việc quản lý nhà nước ngành

bánh kẹo hiện nay khơng tập trung vào một đầu mối thống nhất, còn phân tán,

do nhiều bộ, ngành quản lý như Bộ công nghiệp, Bộ nông nghiệp và phát

triển nông thôn, Bộ thương mại và các nhà máy bánh kẹo do các địa phương

quản lý. Cho nên trong những năm gần đây, tình trạng đầu tư ồ ạt vào sản

xuất bánh kẹo thiếu sự hướng dẫn quản lý nhà nước, thiếu thông tin cần thiết

về thị trường, dẫn đến đầu tư tràn lan, chồng chéo, sản phẩm tiêu thụ chậm,

các nhà máy, xí nghiệp sản xuất cầm chừng chưa phát huy được hết năng lực

của máy móc thiết bị, phải giảm giá bán sản phẩm để cạnh tranh, hiệu quả

sản xuất kém. Điều đó dẫn đến sản xuất kinh doanh bánh kẹo của công ty

trong những năm gần đây và kế hoạch cho những năm tới hầu như tăng rất ít

sản lượng mà chủ yếu nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm để tăng doanh

thu tiêu thụ và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

 Với các chính sách mở cửa của nền kinh tế nước ta đã tạo điều kiện

cho bánh kẹo ngoại tràn ngập vào thị trường Việt Nam như bánh kẹo Trung

Quốc giá rẻ, mẫu mã đẹp phù hợp với dân cư ở vùng nông thôn và vùng giáp

biên giới đó cũng là nguyên nhân làm giảm lượng tiêu thụ của HAIHACO.



62



TÓM TẮT CHƯƠNG 2



Qua khảo sát thực tiễn, Chương 2 đã giới thiệu tổng quát về Công ty cổ

phần bánh kẹo Hải Hà, những đặc điểm kinh doanh của Công ty, luận văn

cũng dành dung lượng lớn để phân tích và đánh giá về mở rộng thị trường

tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Trên cơ sở phân tích tình hình tiêu thụ sản

phẩm, thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm qua một số chỉ tiêu

chủ yếu, các giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của HAIHACO,

luận văn đã chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những tồn

tại trong việc mởrộng th ị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Đây là cơ sở

thực tiễn quan trọng cho các đề xuất và kiến nghị ở chương 3.



63



CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA HAIHACO

3.1. Định hướng, mục tiêu phát triển và quan điểm phát triển thị

trường tiêu thụ sản phẩm của HAIHACO đến năm 2020

3.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty HAIHACO

đến năm 2020

* Định hướng phát triển của công ty HAIHACO đến năm 2020

Mỗi công ty có một mục tiêu, chiến lược và quan điểm riêng, nhưng

tất cả đều hướng tới phát triển bền vững. HAIHACO với truyền thống hơn 60

năm tồn tại và phát triển ln đặt ra cho mình những chiến lược và đặt ra

những quan điểm, mục tiêu cho chiến lược phát triển đó:

 Đảm bảo chất lượng sản phẩm bánh kẹo cung ứng ra thị trường với

giả cả phù hợp.

 Mở rộng mạng lưới cung ứng tới 63 tỉnh/ thành phố trên cả nước

 Tăng cường năng lực sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường

trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu.

 Phát triển chiều sâu, cải tạo công nghệ thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào sản xuất, cung ứng và công tác quản lý tốt.

 Tăng cường khả năng liên kết giữa bốn nhà là Nhà nước, nhà khoa

học, ngừoi tiêu dùng và nhà sản xuất.

 Cạnh tranh lành mạnh với các doanh nghiệp bánh kẹo trên thị trường

bằng giảm chi phí bán hàng, chi phí sản xuất để hạ thấp giá thành sản phẩm,

đặc biệt nâng cao chất lượng sản phẩm, quan tâm đến vấn đề quảng cáo, chú

trọng dịch vụ sau bán hàng…. Từ những quan điểm trên, HAIHACO ngày

càng phát triển, được người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn sản phẩm.

* Mục tiêu phát triển của công ty HAIHACO đến năm 2020

Mục tiêu dài hạn của cơng ty HAIHACO đến năm 2020 đó là tăng thị



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (98 trang)

×