1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

Bảng 2.6: Một số sản phẩm mới của Công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.89 MB, 98 trang )


55



Cơng ty nghiên cứu đầu tư phát triển dòng sản phẩm mới có chất lượng cao

trên các dây chuyền hiện có và đầu tư mới một số thiết bị để sản xuất hai dòng sản

phẩm kẹo sữa good milk và kẹo toffee phủ socola sofee nên tổng sản lượng kẹo

các loại năm 2016 có mức tăng trưởng xấp xỉ 6% so với năm 2015.

Đơn vị: nghìn sản phẩm



Hình 2: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua các năm

(Nguồn: HAIHACO)



Phát triển dòng thực phẩm chức năng: Cơng ty đã ký hợp đồng với một

số hãng dược để cung cấp các sản phẩm thực phẩm chức năng, từng bước đáp

ứng nhu cầu thị trường trong phân khúc sản phẩm này.

Đầu tư đổi mới nghiên cứu công nghệ tạo ra nguyên liệu phục vụ cho

quá trình sản xuất. Năm 2016 nghiên cứu và phát triển thành cơng dòng sản

phẩm kẹo Sofee, Good milk socola, bánh kẹo inari

Tập trung nâng cao chất lượng đổi mới mẫu mã bao bì để có tăng trưởng

hoặc giữ thị phần đối với các dòng sản phẩm có thế mạnh của công ty như

Jelly chip, Miniwaf, Chewhaiha, Bánh kem xốp, Bánh trứng sữa, Bánh

Longpie.



56



2.2.2.4. Thực trạng phát triển nguồn lực

Cơng ty có trên 1300 lao động, với nguồn nhân lực dồi dào, số lao động

nữ là chủ yếu, lao động nữ chiếm tỷ lệ cao do đặc điểm của nữ là cần cù,

khéo léo, tỉ mẫn rất phù hợp với các cơng việc như đóng gói bao bì. Cơng ty

có một đội kĩ sư trẻ, ln tìm tòi, cải tiến sản phẩm, Hàng năm công ty đã cho

ra đời nhiều sản phẩm trên thị trường tiêu thụ. Bên cạnh đó cơng ty cũng có

một lượng lớn lao động hợp đồng phục vụ cho tính mùa vụ của ngành bánh

kẹo. Công ty cũng thường xuyên của các cán bộ đi nghiên cứu các thị trường

mới để thâm nhập.

Công ty HAIHACO cũng đã mở rộng, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất

được nhập khẩu từ các nước tiên tiến tuy nhiên do sự phát triển nhanh của sản

phẩm, các dây chuyền sản xuất chưa đồng bộ, còn nhiều máy móc được đầu tư

trước đây giờ cũng li lạc hậu, bên cạnh đó hiệu suất sử dụng máy móc cũng

chưa cao điều này dẫn đến giá thành cao, giảm lợi nhuận của công ty.

Năm 2015 công ty tiến hành di dời điểm sản xuất về Bắc Ninh, công ty đã

tiến hành vay vốn ngân hàng, do vậy nguồn vốn của công ty lâm vào tình trạng

khó khăn, các kinh phí chi cho nghiên cứu trường cũng từ đó bị cắt giảm, ảnh

hưởng không nhỏ đến kết quả phát triển thị trường, bên cạnh đó cơng ty chưa

có phòng nghiên cứu thị trường riêng dẫn đến phòng ban khơng được chun

sâu trong nghiệp vụ của mình, cơng tác thu thập nhu cầu, thị hiểu của người

tiêu dùng thiếu tính kịp thời,làm giảm lượng tiêu thụ trên thị trường.

2.2.2.5. Thực trạng kiểm tra đánh giá thực hiện chiến lược phát triển

thị trường tiêu thụ sản phẩm

Việc kiểm tra đánh giá thực hiện chiến lược có ý nghĩa quan trọng đối

với chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ. Nó giúp các doanh nghiệp xác

định lại tính khả thi của mỗi chiến lược đưa ra, rút ra mặt được mặt hạn chế từ

đó để có thể điều chỉnh cho phù hợp hơn với xu thế của thị trường.



57



Công tác kiểm tra đánh giá của HAIHACO được triển khai theo đúng

qui trình, cơng ty tiến hành kiểm tra đánh giá được phân tích từng nội dung

của chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, so sánh đối chiếu với

bộ chỉ tiêu phân tích đánh giá đã đề ra. Từ đó phát huy những lợi thế, khắc

phục những hạn chế. Đặc biệt là lường trước được những rủi ro có thể xảy ra.

2.3. Đánh giá về thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

của HAIHACO

2.3.1. Những thành cơng

Nhìn chung tốc độ doanh thu thực hiện qua các năm đều tăng. Năm 2015

tăng :1,01%;năm 2016 tăng cao :8%. Tính đến 2016 cơng ty đã xuất khẩu ra

thị trường quốc tế 12 nước. Với thị trường ở trong nước công ty đã mở rộng

thêm nhiều tỉnh/ thành phố. Thêm nhiều các đại lý bán hàng.

Để nâng cao thị phần của doanh nghiệp, Công ty đặt mục tiêu tăng

trưởng cao về doanh thu tiêu thụ nội địa, giữ vững thị trường đã có nhất là thị

trường miền Bắc, là thị trường chính của cơng ty bánh kẹo Hải Hà và làm

động lực chính để nâng cao tổng doanh thu. Bên cạnh đó, Cơng ty từng bước

mở rộng những thị trường xuất khẩu. Trong những năm qua, giá trị xuất khẩu

của Công ty liên tục tăng .Do vậy, mục tiêu chính của Cơng ty là tìm hiểu,

đánh giá đối tác kinh doanh ở các thị trường xuất khẩu và mở rộng thêm các

thị trường mới để làm cơ sở cho những bước phát triển trong các năm sau.

2.3.2. Nguyên nhân thành công

Đạt được doanh thu nội địa tăng trưởng mạnh năm 2016 nay là kết

quả của chính sách hướng tới thị trường nội địa và việc thay đổi phương

pháp tiếp cận khách hàng. Phương pháp tiếp cận mới cho phép Công ty

trở nên gần gũi hơn với người tiêu dùng, với phong cách phục vụ chuyên

nghiệp và hiệu quả hơn.



58



Sản phẩm của Công ty đã và đang ngày càng được nhiều người biết đến.

Công ty rất chú trọng việc sử dụng nguồn nguyên liệu, hương liệu mới. Công

ty đã đưa ra các sản phẩm nhiệt đới trái cây như: dứa, dừa, chuối, cam… vào

sản phẩm kẹo không chỉ tăng thêm thành phần dinh dưỡng mà còn hấp dẫn

người ăn. Ngồi ra còn có hương ngơ, hương cốm, hương táo… đã tạo ra sự

phong phú, đa dạng cho sản phẩm của công ty, hấp dẫn khách hàng. Các hình

thức gói kẹo cũng đã dạng, phong phú hơn trước, mẫu mã đẹp gây được thiện

cảm với người mua.

Tất cả các sản phẩm của Cơng ty có chất lượng tương đương các sản

phẩm nhập ngoại mà giá bán lại rẻ hơn rất nhiều. Có thể thấy rằng mởrộng

thịtrường bằng việc đa dạng hóa và hiện đại hóa trong sản xuất sẽ tạo được

khả năng hạ giá thành sản phẩm, giảm giá bán, đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ,

từ đó giúp cho Cơng ty có điều kiện để tăng lợi nhuận, thực hiện kế hoạch sản

xuất kinh doanh đảm bảo thực hiện các mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài

của Công ty.Thực hiện chiến lược tăng doanh số bán và mở rộng thị trường

tiêu thụ

Công ty đã chú trọng đầu tư theo chiều sâu, Công ty bánh kẹo Hải Hà

thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ hiện đại hố thiết

bị sản xuất. Cơng ty đã nhập những dây truyền mới của Đức, Hà Lan,

Australia, Italia, Đan Mạch, Nhật… để sản xuất bánh kẹo như công nghệ sản

xuất kẹo Toffee chất lượng cao, công nghệ sản xuất bánh Cracker quy giòn,

dây chuyền kẹo Caramel béo, máy gói kẹo mềm kiểu gấp xoắn tai, dây truyền

kẹo Jelly đổ khn…mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất hiện đại.

2.3.3. Những tồn tại, hạn chế

Bên cạnh những mặt đạt được cơng ty còn tồn tại nhiều mặt hạn chế:

Tuy doanh thu thị trường miền Bắc duy trì được ở mức ổn định, tuy

nhiên ở miền Nam và miền Trung chưa phát huy được hết khả năng, thị phần



59



còn kém. Các thị trường mới thì cơng ty chưa khai thác được. Bên cạnh đó,

thị trường tiêu thụ nước ngồi cũng chưa có gì khởi sắc giá trị xuất khẩu tăng

không đáng kể. Các sản phẩm xuất khẩu sang các nước khác còn chiếm tỷ

trọng rất khiêm tốn. Thị trường xuất khẩu vẫn chủ yêu là các như: Lào, Mông

Cổ, Thái Lan… Công ty chưa chú trọng đến việc mở rộng sang các thị trường

lớn, có sức mua ổn định như: Asean, thị trường EU, thị trường Hoa Kỳ…

Sản phẩm của cơng ty sức cạnh tranh còn yếu, một số sản phẩm vẫn còn

kém hơn so với Kinh Đơ, Bibica…Sản phẩm mới chưa thực sự phong phú

đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng

Kênh phân phối thị trường nội địa còn kém, việc tổ chức đánh giá thu

thập thông tin từ các chương trình xúc tiến bán hàng chưa cao. Các vị trí đại

lý phân bố chưa đồng đều

Cơng ty chưa thiết lập được hệ thống nghiên cứu thị trường quốc tế. Vẫn

phải qua kênh trung gian phân phối sản phẩm, dẫn đến chi phí phân phối cao,

khơng chủ động trong công tác tiêu thụ sản phẩm.

2.3.4. Nguyên nhân của những tồn tại

a. Nguyên nhân khách quan

 HAIHACO chưa thực sự xây dựng được phòng Marketing, hiện nay

chỉ có một bộ phận Marketing thuộc phòng kinh doanh, chưa phát huy được

hết khả năng hoạt động của chính sách Marketing, những chính sách sản

phẩm, chính sách giá cả, chính sách quảng cáo và chính sách tiếp thị…cơng ty

chưa thực sự nghiên cứu sâu nhu cầu của thị trường để phát triển thị trường

đến các nơi trong và ngoài nước. Vào những tháng mùa hè khi mà lượng tiêu

thụ ở nước ta kém nhưng những nước khác trong khu vực vẫn có thể tiêu thụ

lớn. Đây là cơ hội để công ty hết sức lưu ý để tăng sản lượng tiêu thụ vào mùa

nóng bằng cách xuất khẩu.



60



 Sản phẩm bánh kẹo mang tính mùa vụ nên số lượng sản phẩm tiêu thụ

ở mỗi mùa một khác nhau. Mùa lạnh sản phẩm được tiêu thụ nhiều hơn vì

mùa lạnh còn có Tết cổ truyền,tết dương, các lễ hội làng,chùa… nên nhu cầu

bánh kẹo là rất lớn. Mùa nóng do tính chất tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng của

người dân về sản phẩm bánh kẹo giảm.

 Do đặc điểm tâm lý của người dân ở 3 vùng miền Bắc-Trung-Nam,

các khu vực thành thị-nông thôn là khác nhau, do đó khối lượng tiêu thụ ở các

vùng là khác nhau.

 Môi trường ngành cũng yếu tố gây khó khăn trực ảnh hưởng trực tiếp

tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hiện nay, bên cạnh những

doanh nghiệp sản xuất có quy mơ lớn như Kinh Đơ, Bibica, Tràng An, Hải

Châu, BiscaFun,…, thì việc xuất hiện hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, các hộ

gia đình với bánh kẹo truyền thống cũng gây ra rủi ro cạnh tranh cho Công ty.

Các doanh nghiệp nước ngoài như Meiji (Nhật Bản), Orion – Lotte (Hàn

Quốc),… đang ngày càng xâm nhập mạnh thị trường Việt Nam với đa dạng

mẫu mã với giá cả cạnh tranh, chất lượng đảm bảo cũng đang chiếm hầu hết

phân khúc thị trường bánh kẹo cao cấp, gây khó khăn trong việc tiếp cận phân

khúc này của các doanh nghiệp nói chung và HAIHACO nói riêng.

b. Ngun nhân chủ quan

- Cơng tác nghiên cứu thị trường chưa thực sự hiệu quả, chưa cập nhật

kịp thời nhu cầu người tiêu dùng cũng như hành vi mua sắm của khách hàng.

 Trên thị trường có rất nhiều cơ sở giả danh công ty HAIHACO để làm

hàng giả, hàng nhái của công ty làm giảm uy tín của cơng ty. Tình trạng này

xảy ra nhiều trên các thị trường mà cơng ty khơng thể kiểm sốt hết được.

 Thị trường tiêu thụ của công ty phát triển rộng rãi trong khắp cả nước

tuy nhiên số lượng đại lý quá nhiều lại gây khó khăn cho việc kiểm soát. Điều

này gây ảnh hưởng giữa các đaị lý có sức gay gắt về giá, lợi nhuận mang lại

cho các đại lý thấp, làm ảnh hưởng tới mức tiêu thụ sản phẩm của công ty.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (98 trang)

×