1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG “NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH.”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (381.26 KB, 71 trang )


cho lĩnh vực phục vụ nông nghiệp nông thôn chiếm 90%.

Nguyên nhân của thực trạng trên là do Vũ thư là một huyện thuần nơng, và có sự

chênh lệch giữa thị trấn và các xã lân cận do hội sở chính ở trung tâm thị trấn còn các

phòng giao dịch lại được đặt ở địa bàn xã. Nên các doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở địa

bàn thị trấn và chủ yếu vay nợ tại trụ sở chính.

Trong những năm qua huyện Vũ Thư đã xây dựng rất nhiều làng nghề,xã

nghề(nghề thêu,bánh cáy…).

Các xã xây dựng mơ hình trang trại tập trung và mở rộng đa dạng hơn các hình

thức và loại hình kinh doanh. Vì vậy ngân hàng đã có nhiều chính sách khuyến khích

và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phhhát triển kinh doanh( VD: với các hộ kinh

doanh nhỏ lẻ và tiểu thủ cơng nghiệp thì cho vay đến 50 triệu đồng là không phải thế

chấp tài sản). Huy động nguồn vốn từ dân cư,các tổ chức chính trị.các dự án đầu tư

của ngân hàng MB,ngân hàng Châu Á.

Đảm bảo nguồn vốn huy động tại chỗ đáp ứng đủ nhu cầu tại địa phương. Đầu tư

cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, cho vay áp dụng nhiều lãi suất linh hoạt.có

những trường hợp cho vay theo chương trình của chính phủ. Cho các hộ sản xuất kinh

doanh cho vay hỗ trợ lãi suất phát triển nông nghiệp nông thôn.

3.1.3. Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của chi nhánh.

3.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh:

Chi nhánh ngân hàng NN&PTNT huyện Vũ Thư thực hiện đầy đủ chức năng

nhiệm vụ của một ngân hàng thương mại trên địa bàn huyện.

a.Chức năng:

- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh

doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Nông

nghiệp

-Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của

Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao.

b.Nhiệm vụ:

- Huy động vốn:

+ Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác

trong nước và nước ngồi dưới các hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn

và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy

động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân

hàng Nông nghiệp.

29



+ Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa

phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngồi nước theo quy định của

Ngân hàng Nơng nghiệp;

+ Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ

chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản; các hình

thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nơng nghiệp; việc huy động

vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định của NHNN.

- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy

định của Ngân hàng Nông nghiệp.

- Kinh doanh ngoại hối:

Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái

bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo

chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng

Nơng nghiệp.

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;

+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

và của Ngân hàng Nông nghiệp.

- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:

+ Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: Thu, phát tiền mặt; mua bán vàng

bạc, tiền tệ; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết

khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh tốn; nhận uỷ thác cho

vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đại lý

cho th tài chính, chứng khốn, bảo hiểm... và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà

nước và Ngân hàng Nông nghiệp cho phép.

+ Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy

định của Ngân hàng Nông nghiệp.

+ Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của NHNN.

+ Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thực

hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của NHNN.

+ Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự

thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản thanh, bảo lãnh hoàn thanh tốn, bảo lãnh đối

ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nước

30



theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.

+ Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.

+ Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng.

+ Tư vấn khách hàng xây dựng dự án.

+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ

nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.

+ Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế

nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng

Nông nghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh.

+ Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra

kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình

ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc

quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp.

NHNo & PTNT huyện Vũ Thư với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tập trung huy

động vốn và đầu tư có hiệu quả, thúc đẩy về sản xuất góp phần thực hiện tốt các chủ

trương chính sách của Đảng và Nhà Nước đối với địa bàn huyện theo hướng cơng

nghiệp hóa – hiện đại hóa.

3.1.3.2. Tổ chức bộ máy.

Đến quý 1 năm 2016 biên chế của NHNo & PTNT huyện Vũ Thư là 58 người,

bao gồm:

Ban giám đốc

: 3 người

Phòng tín dụng hội sở

: 12 người

Phòng kế tốn ngân quỹ

: 16người

Phòng hành chính nhân sự

: 7 người

Phòng giao dịch Tân Hòa : 10 người

Phòng giao dịch Việt Hùng : 10 người

Cơ cấu tổ chức giao dịch của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vũ Thư được mô

tả bằng sơ đồ sau:



Phòng chức năng nghiệp vụ



Ban giám đốc



Các phòng giao dịch



Phòng tín dụng hội

sở hành chính nhân

Phòng

Phòngsựkế tốn ngân quỹPhòng giao dịch Tân Hòa



31



Phòng giao dịch

Việt Hùng



Sơ đờ 1: Cơ cấu tổ chức giao dịch của chi nhánh NHNo&PTNT huyệnVũ Thư.

Nhiệm vụ của các phòng ban :

+ Ban giám đốc : Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc có nhiệm vụ quản lý hoạt

động kinh doanh của tồn NH cũng như quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý

và tổ chức bộ máy trong NH. Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của

NH, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt

Nam.

+ Phòng tín dụng hội sở : Là phòng chuyên sâu về nghiệp vụ cho vay, phân tích

và có các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Đây cũng là nơi tiếp nhận

các nguồn vốn tài trợ, uỷ thác, triển khai thực hiện các chương trình dự án cho vay đối

với khách hàng. Là nơi nghiên cứu, đề xuất áp dụng các mức lãi suất huy động, cho

vay phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân. Xây dựng các chiến lược khách hàng,

chiến lược marketing… để hoạt động kinh doanh của NH ngày càng có hiệu quả.

+ Phòng kế tốn ngân quỹ : Được tổ chức thành các bộ phận giao dịch với

khách hàng với chức năng thanh toán, tài chính, hạch tốn kế tốn theo ngun tắc

chung và theo quy định của ngành.

+ Phòng hành chính nhân sự : Là nơi thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, nơi xây

dựng các văn bản, quy định về tổ chức hoạt động, điều hành các quy chế cán bộ.

Phòng giao dịch Tân Hòa và giao dịch Việt Hùng hoạt động đầy đủ các hoạt đông

và dịch vụ.

3.2. Kết quả kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thơn

chi nhánh huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình.

3.2.1. Kết quả hoạt động huy động vốn.

Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong các ngân hàng, với phương

châm “đi vay để cho vay”. Vì vậy, nếu ngân hàng phát huy tốt cơng tác huy động vốn

thì khơng những mở rộng công tác cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn

mang lại cho ngân hàng nhiều lợi nhuận, đồng thời tạo điều kiện tốt cho sự cạnh tranh

giữa các ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn trong hoạt

động kinh doanh cũng như vai trò chủ đạo của vốn huy động trong tổng cơ cấu nguồn

vốn, NHNo&PTNT huyện Vũ Thư từ khi mới thành lập đã tập trung vào công tác huy

động vốn bằng các chiến lược huy động hằng năm mà ta có thể thấy được điển hình

qua kết quả huy động vốn của ngân hàng trong 3 năm (2014-2016).

32



Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Vũ Thư

phân theo loại hình kinh tế.

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2014

Tỷ



Tiêu chí

Số tiền

TG của dân



TG của các



Năm 2015



777.441



ngành kinh tế



57.562



khác

Tổng nguồn



835.00



vốn



3



trọn

g

(%)

93,1



Tỷ

trọn



Số tiền



Chênh lệch

2015/2014

2016/2015

Tỷ

Tỷ



Năm 2016

Tỷ

Số tiền



trọn



1.001.73



g

(%)

91,7



1.290.59



g

(%)

90,3



1



5



1



2



6,89



90.593



8,29



137.610



100



1.092.32

8



100



1.428.20

2



Số tiền



trọn



224.29



g

(%)

28,8



6



4



5



9,64



33.031



100



57,3

8



trọn



Số tiền

288.85



g

(%)

28,8



7



4

51,9



47.017



0



257.32



20,8



335.87



30,7



5



2



4



5



Nguồn: Phòng tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vũ Thư cung cấp.

Tiền gửi của dân cư qua ba năm là có xu hướng tăng lên với tốc độ tăng trưởng

ổn định, nguồn vốn từ sự tham gia của các thành phần kinh tế khác có chuyển biến

nhiều, sự gia tăng về tiền gửi của khu vực các tổ chức kinh tế khác nhanh hơn khu vực

dân cư tuy nhiên chiếm tỷ trọng không cao, qua đây ta có thể thấy khả năng huy động

vốn của ngân hàng từ dân cư khá tổt, tuy nhiên nên đẩy mạnh thêm ở khu vực các tổ

chức kinh tế.

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Vũ Thư

phân theo kỳ hạn

ĐVT: Triệu đồng

Tiêu chí



TGKKH

TGCKH dưới 12

tháng

TGCKH trên 12

tháng

Tổng nguồn vốn



Năm 2014

Tỷ

Số tiền

trọng

(%)

54.860

6,57



Năm 2015

Tỷ

Số tiền

trọng

(%)

73.841

6,76



Năm 2016

Tỷ

Số tiền

trọng

(%)

102.973

7,21



736.723



88,23



965.290



88,37



1.263.245



88,45



43.420



5,20



53.196



4,87



61.984



4,34



835.003



100



1.092.328



100



1.428.202



100



Nguồn: Phòng tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vũ Thư cung cấp.

Qua bảng số liệu, ta thấy tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với thời gian huy động

phong phú và đa dạng, là loại hình thu hút khá mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư,

33



có tính ổn định. Đây sẽ là nguồn vốn ổn định nếu ngân hàng làm tốt công tác huy động

loại tiền gửi này. Việc huy động hiệu quả nguồn vốn này sẽ rất có lợi cho ngân hàng vì nó

chỉ được rút tiền ra khi đến hạn, khách hàng đã xác định được thời điển nhận lại tiền, do

đó ngân hàng sẽ chủ động trong việc đầu tư, phát vay của mình, khơng lo ngại tình trạng

thiếu tiền mặt chi trả cho khách hàng. Loại tiền gửi này luôn chiếm tỷ trọng cao trong

tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Nhận thức được điều đó, ngân hàng ln thực

hiện nhiều chiến lược huy động để tăng loại hình tiền gửi tiết kiệm này như:

- Khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng được đảm bảo an tồn, bí mật và

được mua bảo hiểm tiền gửi theo luật định.

- Đối với khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu hết kỳ hạn, khách hàng chưa rút

vốn, ngân hàng sẽ nhập lãi vào gốc, chuyển sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi

suất hiện hành cho kỳ hạn mới. Nếu tại thời điểm chuyển, ngân hàng không quy định

loại kỳ hạn tương ứng thì khách hàng được hưởng lãi theo mức lãi suất cao nhất của

loại tiền gửi có kỳ hạn ngắn hơn liền kề trước đó mà ngân hàng đang huy động.

Trường hợp hết kỳ hạn, khách hàng chỉ rút lãi thì ngân hàng chi trả lãi cho khách hàng,

số tiền gốc được chuyển sang kỳ hạn mới tương ứng theo nội dung trên. Ngân hàng

thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi theo định kỳ áp dụng đối với

tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên và áp dụng trả lãi hàng tháng, 3 tháng 1 lần và bội

số của 3 tháng 1 lần.

- Đặc biệt nếu khách hàng cần tiền khi sổ tiền gửi chưa đến hạn thanh tốn,

khách hàng có thể dễ dàng dùng sổ tiền gửi để vay thế chấp, cầm cố, chiết khấu hoặc

rút vốn trước hạn và được ngân hàng trả lãi cụ thể như sau:

+ Nếu khách hàng gửi dưới 2/3 thời gian cam kết thì được trả lãi suất không kỳ

hạn.

+ Nếu khách hàng gửi từ 2/3 thời gian cam kết trở lên thì được trả tối đa bằng

75% lãi suất cùng kỳ hạn tại thời điểm rút vốn.

- Tiền gửi có kỳ hạn được chia theo những khoảng thời gian khác nhau như 1

tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và lớn hơn 12 tháng nó rất thuận

tiện cho việc lựa chọn hình thức gửi tiền.

Tuy vây giai đoạn 2014- 2016, huy động tiền gửi khơng kỳ hạn có tăng nhiều do

áp dụng công nghệ tin học trong việc phục vụ khách hàng khi gửi, rút và chuyển tiền

qua việc phát triển các dich vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử,…đây là một dấu hiệu

khá tốt. Tuy nhiên do những biến động lớn trên thị trường tiền tệ, và sức cạnh tranh

34



khi các ngân hàng khác trong huyện gia tăng tỷ lệ lãi suất để thu hút khách hàng,

NHNN cũng chủ yếu tập trung vào huy động tiền gửi thời hạn dưới 12 tháng.

Tóm lại, tổng vốn huy động của ngân hàng có sự gia tăng hằng năm. Cụ thể, năm

2014 tổng vốn huy động của ngân hàng là 835.003 triệu đồng đến năm 2015 con số

này là 1.092.328 triệu đồng, tăng 20,82% so với năm 2014, không ngừng lại ở mức

tăng trưởng này sang năm 2016 vốn huy động của ngân hàng đã tăng lên đáng kể lên

đến 20,75 so với năm 2015 với 335.874 triệu đồng. Đạt được kết quả huy động như

trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:

- Ngân hàng đã khơng ngừng có những chiến lược huy động vốn hằng năm

thơng qua các hình thức huy động vốn linh hoạt, đa dạng như tiết kiệm dự thưởng,

tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm gửi góp, phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu,

chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn,…Ngoài ra việc tạo điều

kiện thuận lợi cho khách hàng vay vốn qua dịch vụ cho vay trọn gói từ khâu cho

vay đến tạo tài khoản, giải ngân cho khách hàng qua tài khỏan của ngân hàng cũng

góp phần tạo hiệu quả cho cả hoạt động cho vay, dịch vụ và huy động vốn.

- Áp dụng nhiều hình thức huy động vốn với thời gian và lãi suất linh hoạt với thị

trường, thủ tục nhanh gọn, đơn giản.

- Coi trọng và khơng ngừng nâng cao trình độ tay nghề và chất lượng phục vụ

khách hàng của đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngân hàng qua các lớp đào tạo

nghiệp vụ được tổ chức định kỳ.

- Coi trọng các dịch vụ hậu mãi cho khách hàng sau khi huy động vốn như thanh

toán, chuyển tiền, cầm cố các chứng từ có giá để thế chấp vay vốn, áp dụng mức phí

chuyển tiền phù hợp để khuyến khích khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân

hàng.

3.2.2. Kết quả hoạt động cho vay.

Với nguồn vốn huy động được như trên nhiệm vụ của NHNo&PTNT huyện Vũ

Thư là sử dụng số vốn trên sao cho cân đối và hiệu quả vì bản chất hoạt động kinh

doanh của ngân hàng là “đi vay để cho vay”, ngân hàng khi đi vay phải trả lãi cho

khoản vay nên phải biết cách sử dụng khoản vay đó đạt hiệu quả tạo nên lợi nhuận cho

ngân hàng. Do đó cùng với sự tăng trưởng về huy động vốn, hoạt động cho vay của

ngân hàng cũng có sự gia tăng tương ứng qua 3 năm được thể hiện qua bảng kết quả

doanh số cho vay của ngân hàng qua 3 năm (2014 – 2016) như sau:

Bảng 2.3: Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng

35



qua 3 năm (2014-2016)

ĐVT: Triệu đồng

Năm

2015



2014

Chỉ tiêu



Ngắn hạn

Trung và dài

hạn

Tổng cộng



2016



Số

Tiền



%



Số

tiền



%



544.15



81,4



627.71



78,3



4

123.84



6

18,5



7

173.96



0

21,7



8

668.00



4



5

801.68



0



2



100



2



100



Số

tiền

778.188

234.286

1.012.47

4



%

76,8

6

23,1

4

100



Chênh lệch

2015/2014

2016/2015

Tỷ

Tỷ

Số tiền

Số tiền

lệ

lệ

(%)

(%)

15,3 150.47 23,9

83.563

6

1

7

40,4

34,6

50.117

60.321

7

7

133.68 20,0 210.79 26,2

0



1



2



9



Nguồn: Phòng tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vũ Thư cung cấp.

Ngân hàng đã không ngừng mở rộng quy mơ tín dụng qua 3 năm. Cụ thể doanh

số cho vay của ngân hàng năm 2014 chỉ với 668.002 triệu đồng đến năm 2015 con số

này đã lên đến 801.682 triệu đồng, tăng về tuyệt đối là 122.680 triệu đồng và về tương

đối là 20.01% và không ngừng ở đó sang năm 2016 doanh số dư nợ cho vay của ngân

hàng đã tiếp tục tăng 26,29% so với năm 2015 với số dư lên đến 1.012.474 triệu đồng.

Đây là kết quả của q trình nỗ lực của chính nhân viên ngân hàng trong công tác thực

hiện theo mục tiêu mở rộng tín dụng của ngân hàng trong 3 năm (2014-2016) thơng

qua việc cải thiện từng bước đơn giản hóa thủ tục cho vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi

cho khách hàng khi đến vay vốn, cùng với việc không ngừng nâng cao chất lượng

phục vụ khách hàng của cán bộ tín dụng. Bên cạnh việc tư vấn miễn phí cho khách

hàng đến vay còn hướng dẫn tận tình khách hàng trong việc làm hồ sơ, hợp đồng tín

dụng tạo thành một dịch vụ cho vay trọn gói,…Cộng thêm mặt bằng lãi suất cho vay

của NHNo&PTNT huyện Vũ Thư thấp hơn so với mặt bằng lãi suất chung của các

ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn. Ngoài ra, sự tăng trưởng doanh số cho vay

còn có sự ảnh hưởng bởi yếu tố kinh tế - xã hội đang ngày càng phát triển kéo theo

nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của các cá nhân, doanh nghiệp ở tỉnh Thái Bình nói

chung và trên địa bàn huyện Vũ Thư nói riêng để bổ sung nhu cầu sản xuất kinh

doanh, tiêu dùng đang ngày càng tăng.

Trong đó doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng được thể hiện bởi đồ thị

sau:

36



Đồ thị 2.1: Đồ thị tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của ngân

hàng trong 3 năm (2014 – 2016)

+ Về ngắn hạn: doanh số cho vay ngắn hạn của ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng

cao, hơn 75% so với tổng doanh số cho vay của ngân hàng và tăng lên qua 3 năm do

với đặc trưng thời hạn tín dụng ngắn hạn thì mức độ rủi ro sẽ thấp hơn so với cho vay

trung và dài hạn và tạo điều kiện cho ngân hàng trong cơng tác thu hồi nợ được nhanh

chóng đảm bảo khả năng quay vòng vốn tín dụng. Đồng thời phù hợp với khả năng

huy động vốn của ngân hàng chủ yếu là huy động vốn ngắn hạn tuân thủ đúng theo

Quyết định 457/2005/QĐ –NHNN của thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy

định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng với việc

chỉ được sử dụng tối đa 40% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Bên

cạnh đó, khách hàng chủ yếu của ngân hàng vẫn là những doanh nghiệp, hộ sản xuất

cần vốn để mở rộng sản xuất với kế hoạch kinh doanh ngắn hạn. Điều này còn phù hợp

với hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn hoạt động của ngân hàng chủ yếu là

thương mại - dịch vụ kinh doanh ngắn hạn, chiếm khoảng 60% cơ cấu ngành kinh tế

của huyện Vũ Thư. Cụ thể, doanh số cho vay ngắn hạn năm 2014 của ngân hàng là

544.154 triệu đồng, chiếm 81,46% tổng doanh số cho vay . Đến năm 2015 doanh số

cho vay ngắn hạn tăng với 15,36 % so với năm 2014 và tăng đáng kể trong năm 2016

với 778.188 triệu đồng, tăng so với năm 2015 là 23,97%.

+ Về trung và dài hạn: cũng như doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số cho vay

trung và dài hạn cũng có sự gia tăng qua 3 năm (2014-2016) , tỷ trọng cho vay trung

và dài hạn trong tổng doanh số có sự tăng lên đáng kể. Cụ thể doanh số cho vay năm

2014 của ngân hàng là 123.848 triệu đồng chỉ chiếm 18,54% tổng doanh số cho vay

của ngân hàng sang đến năm 2016 doanh số này chiếm đến 21.70% tổng doanh số cho

vay với tổng số dư lên đến 173.965 triệu đồng và đến năm 2016 doanh số cho vay

trung và dài hạn đã là 234.286 triệu đồng chiếm 23,14% tổng doanh số cho vay. Có sự

thay đổi trong cơ cấu doanh số cho vay của ngân hàng như trên nhằm đạt mục tiêu đề

ra của ngân hàng trong 3 năm 2014-2016 là khuyến khích, mở rộng cho vay trung va

dài hạn đạt từ 30% - 40% nhằm chú trọng đầu tư cho các dự án đầu tư, kinh doanh

trung và dài hạn góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vũ Thư. Cho vay trung

và dài hạn có thời hạn thu hồi vốn lâu, độ rủi ro cao nên ngân hàng rất thận trọng trong

37



việc xét duyệt thẩm định và cho vay nhưng nếu làm tốt cơng tác thu hồi nợ thì cho vay

trung và dài hạn sẽ mang lại cho ngân hàng lợi nhuận khá cao.

Có thể nói trong những năm qua NHNo&PTNT huyện Vũ Thư đã nắm bắt được

xu thế phát triển chung của tỉnh Thái Bình và đã góp phần vào sự phát triển chung đó.

Bằng cách vận dụng các nghiệp vụ và điều kiện cho phép, ngân hàng đã tận dụng được

nguồn lực tự có và phần vốn huy động ở các tổ chức kinh tế và dân cư mà nâng cao

doanh số cho vay nhằm mang lại hiệu quả cho đơi bên. Có được kết quả này là một nỗ

lực rất lớn của ngân hàng, tình hình hoạt động tín dụng qua 3 năm ở ngân hàng là rất

khả quan thơng qua việc cấp tín dụng ln tăng trưởng. Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng

trưởng trên, ngân hàng vẫn còn một số hạn chế trong chính tư tưởng của một số cán bộ

ngân hàng vẫn còn bao cấp, trơng chờ khách hàng đến với ngân hàng và xem đấy là sự

“ ban ơn” trong tín dụng vì vậy đã làm hạn chế phần nào doanh số cho vay. Để giữ

vững được sự tăng trưởng này đòi hỏi ngân hàng cần phải hồn thiện hơn nữa để duy

trì các kết quả đã đạt được trong các năm qua đồng thời cải thiện những khuyết điểm

khơng đáng có từ phía ngân hàng để mở rộng được doanh số cho vay trong các năm

tới.

3.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014-2016.

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng. Nó cũng như

các tổ chức hoạt động kinh doanh khác, muốn hoạt động có hiệu quả trước hết phải có

nguồn vốn vững mạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả, và nó ln có mục

tiêu hàng đầu là lợi nhuận. Lợi nhuận là yếu tố tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động

kinh doanh của ngân hàng, là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh

trong nền kinh tế thị trường, nó là hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí. Mục tiêu

hàng đầu của ngân hàng là làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất

trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Để tăng lợi nhuận, ngân

hàng cần phải quản lý tốt các khoản mục tài sản, nhất là các khoản mục cho vay và đầu

tư, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng với sự tiết kiệm chi phí. Khi lợi

nhuận tăng ngân hàng sẽ có điều kiện trích dự phòng rủi ro, mở rộng tín dụng, bổ sung

nguồn vốn tự có. Với sự phấn đấu, nỗ lực chung của cán bộ nhân viên NHNo&PTNT

huyện Vũ Thư đã đạt được kết quả qua 3 năm (2014 – 2016) như sau:

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 3 năm (2014 -2016).

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

38



Năm



Chênh lệch



2014



2015



2016



Số tiền



Số tiền



Số tiền



1.Tổng thu nhập



92.638



103.658



115.789



2. Tổng chi phí



80.293



84.849



88.563



Lợi nhuận



12.345



18.809



27.226



2015/2014

2016/2015

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Số tiền

Số tiền

(%)

(%)

11,9

11.020

12.131 11,70

0

4.556 5,67

3.714

4,38

52,3

6.464

8.417 44,75

6



Nguồn: Phòng tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vũ thư cung cấp.

- Về thu nhập: Thu nhập của NHNo&PTNT huyện Vũ Thư có sự tăng lên qua 3

năm, cụ thể năm 2014 đạt được 92.638 triệu đồng đến năm 2015 con số này đã lên đến

103.658 triệu đồng, tăng 11,9% so với năm 2014 và sang đến năm 2016 thu nhập của

ngân hàng đã là 115.789 triệu đồng, tăng 11,7% so với năm 2015 với số tăng tuyệt đối

là 12.131 triệu đồng. Đạt được mức doanh thu như trên do ngân hàng không ngừng mở

rộng dịch vụ hoạt động chăm sóc khách hàng: chuyển tiền, thanh tốn quốc tế,…để thu

lãi kinh doanh. Ngồi ra ngân hàng còn mở rộng tín dụng để thu lãi từ tín dụng vì ngân

hàng chủ yếu hoạt động kinh doanh tiền tệ với việc huy động vốn và đem cho vay để lấy

lãi. Trong 3 năm ngân hàng không ngừng tăng cường việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi

trong dân cư để mở rộng tín dụng được thể hiện thơng qua kết quả huy động vốn và sử

dụng vốn cho vay của ngân hàng tăng lên trong 3 năm qua đã góp phần tạo nên doanh

thu như trên cho NHNo&PTNT huyện Vũ Thư

- Về chi phí: Cùng với sự tăng lên của thu nhập ngân hàng thì chi phí cho hoạt

động ngân hàng cũng tăng lên qua 3 năm. Cụ thể là năm 2014 mức chi phí ngân hàng

bỏ ra để hoạt động là 80.293 triệu đến năm 2015 tăng lên 5,67% so với năm 2014 với

mức chi phí bỏ ra là 84.849 triệu đồng. Sang năm 2016 chi phí lên mức 88.563 triệu

đồng, tăng 4,38% so với năm 2015. Nguyên nhân là do ngoài vốn bỏ ra để hoạt động

kinh doanh như tiền lương nhân viên, mua sắm máy móc thiết bị hoạt động, các chi

phí cho việc mở rộng tín dụng,… ngân hàng còn bỏ chi phí ra để quảng cáo, quảng bá

thương hiệu ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh trong thời kỳ chạy đua cạnh tranh

giữa các ngân hàng trên địa bàn.

- Về lợi nhuận: Doanh thu ngân hàng tăng cao kéo theo sự gia tăng của chi phí

hoạt động nhưng lợi nhuận của ngân hàng vẫn tăng do doanh thu thu về vẫn lớn hơn

chi phí bỏ ra để kinh doanh của ngân hàng. Nhìn chung ngân hàng đã thực hiện tốt

chính sách tăng cường doanh thu, giảm thiểu chi phí đến mức có thể nhằm mang lại lợi

39



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (71 trang)

×