1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (381.26 KB, 71 trang )


vốn huy động trong dân cư đạt tốc độ tăng trưởng cao và ổn định , năm 2015 tăng

28,84% so với năm 2014, bình quân tỉ trọng chiểm trên 90% đã làm thay đổi cơ cấu

nguồn vốn hợp lý theo hướng ổn định. Đây chính là kết quả của một loạt các biện pháp

mà ngân hàng đã áp dụng trong thời gian qua như việc tổ chức mở rộng mạng lưới

hoạt động, phát huy lợi thế so sánh với các NHTM khác trên địa bàn, áp dụng lãi suất

huy động linh hoạt, hợp lý, phù hợp với diễn biến của thị trường, chính sách khuyến

mại hấp dẫn, cơng tác tun truyền, quảng cáo đạt hiệu quả và đặc biệt là có cơ chế

khen thưởng, động viên kịp thời các chi nhánh Ngân hàng cơ sở thi đua huy động vốn

trong dân cư. Với kết quả đạt được khá cao từ việc huy động vốn trong dân cư là yếu

tố quan trọng góp phần hồn thành kế hoạch nguồn vốn tại địa phương do

NHNo&PTNT Việt Nam giao hàng năm, đồng thời góp phần quan trọng để nâng cao

năng suất huy động vốn của Ngân hàng.

Ba là: Góp phần phát triển nhiều ngành nghề mới, giải quyết việc làm, xố

đói giảm nghèo, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế NNNT. Với việc bám sát định

hướng của NHNo&PTNT Việt Nam, vốn đầu tư của ngân hàng đã có sự tập trung

ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, phương án kinh doanh có hiệu quả kinh tế, đảm

bảo khả năng trả nợ. Cơ cấu dư nợ đã có sự chuyển biến tích cực, ưu tiên đầu tư

phát triển kinh tế hộ, mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong quá

trình đầu tư đã gắn việc cho vay với việc tạo cơng ăn việc làm, giải quyết xố đói

giảm nghèo. Qua đó, giúp phát triển nhiều ngành nghề mới, khôi phục các làng

nghề truyền thống... và quan trọng hơn, thơng qua đầu tư tín dụng đã giải quyết khá

nhiều việc làm, xố đói giảm nghèo cho nhiều gia đình ở nơng thơn, góp phần

khơng nhỏ thúc đẩy q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH

NNNT.

2.4.1.2. Hạn chế.

Ngân hàng nông nghiệp và PTNT huyện Vũ Thư là một ngân hàng có chất lượng

tín dụng khá tốt. Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp huyện đã tự xây dựng cho mình

một mục tiêu để phấn đấu làm sao ngày càng hoàn thiện và vững mạnh hơn. Tuy nhiên

trong hoạt động tín dụng của ngân hàng còn một vài hạn chế. Vì vậy, chi nhánh ngân

hàng nơng nghiệp và PTNT Vũ Thư cần các biện pháp nhằm duy trì các chỉ tiêu đồng

thời xử lý những chỉ tiêu hạn chế để nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng của mình

trong giai đoạn tới. Những hạn chế đó là:

45



- Một là: dư nợ của ngân hàng tuy có sự tăng trưởng khá cao,phù hợp với nhịp

độ tăng trưởng nền kinh tế, nhưng chưa có sự chuyển biến mạnh theo hướng tập trung

mà chủ yếu vẫn còn phân tán, manh mún. Bên cạnh đó, Chính phủ thực hiện nhiều

chương trình cho vay ưu đãi có lãi suất thấp hơn thơng qua Ngân hàng Chính sách xã

hội như cho vay giải quyết việc làm, cho vay xuất khẩu lao động, cho vay học sinh,

sinh viên. Do đó một lượng lớn khách hàng truyền thống của NHNo&PTNT chuyển

sang vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Hai là: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu luôn nằm trong giới hạn cho phép và tương

đối an toàn. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn và nhiều biến động như

hiện nay, đứng trên phương diện nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng nói chung, của

Agribank nói riêng để xem xét và đánh giá rủi ro thì rủi ro vẫn tiềm ẩn cao ở cả khách

hàng vay thuộc khối doanh nghiệp vừa và nhỏ và cả khách hàng vay thuộc khối cá

nhân, hộ sản xuất gia đình. Vì vậy, việc hạ thấp tỷ lệ nợ xấu và hạn chế mức tối đa

phát sinh thêm nợ xấu luôn là vấn đề cần thiết để hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

được bền vững và hiệu quả.

4.2. Những nhân tố làm tăng hiệu quả tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Vũ

Thư tỉnh Thái Bình.

4.4.2.1. Nhân tố bên trong ngân hàng.

- Về chính sách tín dụng: Chi nhánh đáp ứng tốt được nhu cầu vay vốn của

khách hàng, thực hiện nhiều biện pháp hiệu quả để mở rộng tín dụng. Ngân hàng thực

hiện khai thác và mở rộng đối tượng khách hàng mới ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực sản

xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, chi nhánh đã thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về phát

triển Nơng nghiệp, nơng thơn theo quy định của Nhà nước, nên khách hàng cũng có

nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốn hơn, qui mơ tín dụng của Ngân hàng từ đó cũng

được nâng lên.

- Về quy trình tín dụng: ngân hàng đã và đang hồn thiện quy trình cấp tín dụng.

Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc trực tiếp với

khách hàng, trực tiếp đến cơ sở kinh doanh, nhà ở để kiểm tra thực địa, nắm bắt thêm

thông tin khách hàng để làm cơ sở cho việc so sánh, đối chiếu, đánh giá, kiểm tra tính

xác thực về năng lực tài chính, năng lực pháp lý, mục đích vay vốn, tài sản bảo đảm

của khách hàng để phòng ngừa rủi ro.

Ngân hàng thực hiện việc xếp hạng tín dụng đối với khách hàng trên cơ sở xem

xét, đánh giá hiệu quả của phương án kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính, uy tín của

46



khách hàng, quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng hoặc đối với các tổ chức

tín dụng khác… để lựa chọn khách hàng cho vay có hoặc khơng có tài sản bảo đảm để

phòng tránh rủi ro.

- Thơng tin tín dụng: Thơng tin cho vay được Chi nhánh thu thập từ những

nguồn sẵn có ở ngân hàng thơng qua hệ thống xếp hạng tín dụng của Agribank, hệ

thống CIC của NHNN, từ phía khách hàng …, từ các nguồn thông tin khác. Số lượng,

chất lượng của thông tin thu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc

phân tích, nhận định tình hình thị trường, khách hàng,… để đưa ra những quyết định

phù hợp. Vì vậy, thơng tin càng đầy đủ, nhanh nhạy, chính xác và tồn diện thì khả

năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn, khả năng mở rộng được

hoạt động tín dụng càng cao.

- Chất lượng nhân sự: Ngân hàng quan tâm đến lực lượng cán bộ làm cơng tác

tín dụng. Ngân hàng đã bố trí số lượng nhân lực làm cơng tác tín dụng chiếm 55%

tổng số cán bộ làm việc trong ngân hàng, phần nào đáp ứng được yêu cầu công việc.

Hàng năm NHNo&PTNT huyện Vũ Thư đều giành ra một khoản kinh phí để cử cán

bộ tham gia học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ và chun mơn. Đến năm 2015, ngân

hàng có 1 Tiến sĩ kinh tế , 7 thạc sĩ. Đa số cán bộ viên chức đều được đào tạo từ các

trường đại học, cao đẳng chuyên ngành với khả năng tư duy, khả năng nắm bắt những

kiến thức mới tương đối tốt. Đây là các kỹ năng quan trọng trong quá trình làm việc ở

nhiều vị trí trong ngân hàng.

- Cơng tác kiểm tra, kiếm soát: Ngân hàng đã thường xuyên kiểm tra, rà soát các

khoản vay nhằm phát hiện sớm sai sót trong quy trình nghiệp vụ, từng bước nâng cao

tính chuyên nghiệp trong hoạt động tín dụng. Việc kiểm tra qua nhiều người, nhiều bộ

phận sẽ giúp Chi nhánh phát hiện những sai sót mà có thể trong quá trình thực hiện

nghiệp vụ bản thân các CBTD chưa nhìn nhận thấy. Bên cạnh đó việc kiểm tra, kiểm

sốt chặt chẽ góp phần nâng cao hơn ý thức trách nhiệm của mỗi CBTD. Tất cả các

điều này đều nhằm hạn chế các sai sót phát sinh, giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng ở

mức thấp nhất.

4.4.2.2. Nhân tố bên ngoài ngân hàng.

- Môi trường tự nhiên: Vũ Thư là huyện trọng điểm lúa của tỉnh Thái Bình và

nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh. Huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, điều kiện tự

nhiên rất thuận lợi cho trồng cấy lúa nước, chăn nuôi gia súc, gia cầm và phát triển

Tiểu thủ cơng nghiệp ngồi ra còn có hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy bao

47



bọc xung quanh, thuận tiện cho phát triển dịch vụ thương mại, giao lưu buôn bán.

- Môi trường kinh tế xã hội: Nền kinh tế nước ta đang phát triển ở giai đoạn

chuyển đổi sang cơ chế thị trường nên các chính sách và cơ chế quản lý vĩ mô đang

trong quá trình điều chỉnh và đang dần hồn thiện tạo điều kiện mở rộng hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình.

- Khách hàng: Khách hàng chủ yếu của ngân hàng là cá nhân, hộ gia đình, doanh

nghiệp vừa và nhỏ, có kinh nghiệm và độ am hiểu cao với các ngành nghề truyền thống

thuận lợi cho phát triển kinh doanh, dễ thích nghi với biến động kinh tế.

4.3. Những nhân tố làm giảm hiệu quả tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Vũ

Thư tỉnh Thái Bình.

4.3.1. Nhân tố bên trong ngân hàng.

- Về chính sách tín dụng: Chính sách về lãi suất thực sự chưa thu hút được

khách hàng vì hiện tại Agribank còn ít có các chương trình ưu đã lãi suất. Chi nhánh

chưa áp dụng được nhiều loại sản phẩm trong hoạt động tín dụng tại đơn vị, chưa có

nhiều chương trình thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng như

sản phẩm tín dụng nói riêng, yếu tố này phần nào cũng hạn chế tăng trưởng dư nợ của

chi nhánh.

- Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng hiện đang áp dụng ở Ngân hàng còn

lỏng lẻo, tạo nhiều kẽ hở cho cán bộ tín dụng và khách hàng lợi dụng hoặc khơng

tn thủ nghiêm túc quy trình cho vay cũng như điều kiện cho vay. Cán bộ tín dụng

vừa nhận hồ sơ, vừa thẩm định phương án vay vốn, vừa giám sát việc sử dụng vốn của

khách hàng nên tính độc lập, khách quan trong quyết định cho vay không được bảo đảm.

Qui trình thủ tục vay vốn tuy được cải thiện rất nhiều nhưng vẫn còn rườm rà, phức tạp

gây ảnh hưởng khơng nhỏ đến việc mở rộng tín dụng của hệ thống.

- Thơng tin tín dụng: Cơng tác thơng tin tín dụng còn nhiều hạn chế. Nguồn

thơng tin do NHNN cung cấp thiếu đầy đủ, thiếu chính xác và rất nghèo nàn. Ngân

hàng dựa vào thông tin CIC từ NHNN là chính nhưng nguồn thơng tin có nhiều hạn

chế như thông tin cung cấp chỉ tập trung vào quan hệ tín dụng và dư nợ của khách

hàng tại các tổ chức tín dụng, chưa phản ánh được năng lực tài chính của khách hàng.

Ngân hàng đã thành lập nhiều chi nhánh NHNo&PTNT tại các khu vực, tụ điểm kinh

tế nhằm phục vụ tốt cho yêu cầu phát triển NNNT, theo đúng tinh thần QĐ 67/TTg của

Thủ tướng Chính phủ, tuy nhiên việc hạn chế thông tin là nguyên nhân khơng quản lý

được món vay, dẫn đến rủi ro.

- Chất lượng nhân sự: Năng lực của cán bộ tín dụng còn những hạn chế nhất

48



định. một số cán bộ tín dụng có năng lực hạn chế, thiếu trách nhiệm đã không làm tốt

công tác thẩm định, cho vay các khoản vay tiềm ẩn nhiều rủi ro. Một số dự án chỉ dựa

vào tài sản thế chấp để cho vay, thẩm định dự án đầu tư không chú ý đến hiệu quả dự

án. Việc đánh giá khách hàng trong nhiều trường hợp còn cảm tính và khơng được

lượng hố cụ thể qua phương pháp chấm điểm khách hàng, việc phân loại khách hàng

chưa chuẩn xác cũng là nguyên nhân hạn chế hiệu quả tín dụng.

Việc thực hiện quy trình tín dụng của một số cán bộ tín dụng còn cứng nhắc,

chưa thật sự năng động và linh hoạt trong cơ chế mới, trình độ thẩm định dự án,

phương án vay vốn còn nhiều hạn chế chưa theo kịp với yêu cầu, thiếu kinh nghiệm

trong việc điều tra, nghiên cứu, thẩm định các dự án, phương án vay vốn có quy mơ

lớn, khả năng tự chủ của cán bộ tín dụng chưa cao.

- Cơng tác kiểm tra, kiểm sốt: Cơng tác kiểm tra, kiểm sốt chưa hiệu quả. Mặc

dù đã có nhiều cố gắng nhưng công tác này chưa thực sự trở thành cơng cụ đắc lực

trong phòng ngừa hạn chế rủi ro, những sai sót thường xuyên được phát hiện, bổ sung,

uốn nắn kịp thời. Tuy nhiên, phần lớn là sai sót ở thủ tục pháp lý, qui trình thực hiện,

còn rủi ro mất vốn, hoạt động ngân hàng khơng hiệu quả là phụ thuộc vào biện pháp

đảm bảo tiền vay, tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư mà lĩnh vực nầy thi công

tác kiểm tra, kiểm sốt khơng kiểm sốt được. Cơng tác thanh tra chưa thực sự có hiệu

quả, còn mang tính định kỳ kiểm tra, các sai phạm cho vay mất vốn trong nhiều năm

nhưng không được xử lý dứt điểm, kịp thời.

4.3.2. Nhân tố bên ngồi ngân hàng.

-Về mơi trường kinh tế, xã hội: Môi trường kinh tế, xã hội chậm được cải thiện.

Huyện còn thiếu các chương trình kinh tế trọng điểm, mũi nhọn thu hút đầu tư trong

nước. Việc quy hoạch phát triển SXNN còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa định hướng được

cây trồng, chọn cây con còn mang tính tự phát, lệ thuộc thị trường tiêu thụ. Kết cấu hạ

tầng nông thôn được chú trọng đầu tư nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, các cơng trình

phục vụ sản xuất, giao thông, hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất

hàng hóa. Hệ thống thú y, bảo vệ thực vật, khuyến nơng ở cơ sở còn thiếu, yếu và

không đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Công nghiệp chế biến ở nơng thơn còn chậm

phát triển, một số ngành nghề và dịch vụ hiệu quả không cao, sản xuất thiếu ổn định và

vững chắc, lao động phổ biến là thủ công, công nghệ lạc hậu, thị trường còn gặp nhiều

khó khăn. Một số HTX dịch vụ SXNN quy mơ hoạt động còn hạn chế, năng lực còn

49



yếu, không năng động nên chưa thực sự là bà đỡ cho kinh tế hộ phát triển. Các DNNN

cổ phần hoá vẫn còn chậm, khi thực hiện cổ phần hố khơng phát huy được hiệu quả.

Vì vậy, khả năng hấp thụ và sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng trên địa bàn còn rất

thấp cũng là nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TDNH của NHNo&PTNT

huyện Vũ Thư.

- Về khách hàng vay vốn: Năng lực tài chính của đa số doanh nghiệp vừa và

nhỏ, cũng như của người vay khu vực huyện Vũ Thư còn khá yếu kém, nguồn vốn chủ

yếu dựa vào vốn vay nên rủi ro không trả được nợ khi kinh doanh thua lỗ rất cao. Những

người vay này cũng còn nhiều hạn chế trong nhận định về cơ hội thị trường, xây dựng

phương án kinh doanh hiệu quả do đó khả năng rủi ro trong kinh doanh cao. Trình độ

thống kê, báo cáo tài chính của những người vay này cũng hạn chế, nhiều trường hợp cố

tình khai báo thơng tin khơng chính xác do đó, việc phân tích tình hình doanh nghiệp dù

có được ngân hàng thực hiện cẩn thận nhưng vẫn có thể khơng chính xác.

Nhiều khách hàng khơng đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn, dự án, phương án

thiếu tính khả thi, chưa đủ tiêu chuẩn để được đầu tư vốn, cho nên việc thẩm định và

đưa ra quyết định cho vay khó khăn: Nhiều doanh nghiệp chưa chứng minh được năng

lực sản xuất, tài chính đủ điều kiện vay vốn hay không, nhất là điều kiện vốn tự có

tham gia dự án, nhiều dự án thiếu tính khả thi hoặc không chứng minh được điều kiện

đủ để thực hiện dự án, nhất là ở phương diện thị trường và tài chính.

Trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh của một số khách hàng, đặc biệt đối với các

doanh nghiệp trên địa bàn vẫn còn hạn chế, thiếu hiểu biết về thị trường khiến doanh

nghiệp gặp khó khăn trong việc xây dựng một dự án hoặc phương án SXKD khả thi,

không gắn với nhu cầu thị trường dẫn đến hoạt động kinh doanh thua lỗ, kém hiệu quả,

thiếu thiện chí trong việc trả nợ, làm mất uy tín trong quan hệ vay vốn và gây tâm lý e

ngại cho ngân hàng khi xem xét quyết định cho vay. Bên cạnh đó, một bộ phận khơng

nhỏ doanh nghiệp do chưa nắm được cơ chế, điều kiện, thủ tục vay vốn, cứ nghĩ có tài

sản bảo đảm có giá trị là ngân hàng phải giải quyết cho mình vay vốn nên thường có

thái độ thiếu tích cực trong việc cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định của

ngân hàng nên khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp càng khó khăn hơn.

- Về hệ thống văn bản pháp luật: hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt

động tín dụng tuy đã được cải thiện nhiều nhưng chưa đồng bộ, chưa phù hợp với môi

trường cạnh tranh của cơ chế thị trường. Thủ tục và điều kiện cho vay còn rườm rà,

50



phức tạp đã khiến cho ngân hàng phải từ chối nhiều khoản vay vì khách hàng không đáp

ứng được đầy đủ các điều kiện vay vốn, cũng như việc công chứng chứng thực, đăng ký

thế chấp, đăng ký giao dịch đảm bảo thủ tục còn rất tốn kém thời gian, cơng sức. Trong

quan hệ tín dụng, hoạt động tín dụng gặp vướng mắc khi phải xử lý nợ vay có liên quan

đến tài sản đảm bảo cho khoản vay, còn lệ thuộc rất nhiều vào các cơ quan cơng quyền

của Nhà nước.

Tóm lại, qua nghiên cứu nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng

nhận thấy rằng: tùy theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hồn thiện mơi

trường pháp lý của từng nước cũng như khả năng quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật và

trình độ cán bộ của từng NHTM mà các nhân tố này có ảnh hưởng đến chất lượng và

hiệu quả tín dụng khác nhau. Và nếu các NHTM biết vận dụng sáng tạo sự ảnh hưởng

của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế, sẽ tìm được những biện pháp quản lý có

hiệu quả để củng cố và nâng cao hiệu quả tín dụng hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro,

cuối cùng là sẽ dễ dàng mang lại hiệu quả tín dụng cho các NHTM.

4.4. GIẢI PHÁP

4.4.1.Phương hướng kinh doanh NHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư

tỉnh Thái Bình.

4.4.1.1 Thuận lợi và khó khăn của chi nhánh.

a.Thuận lợi

Qua hơn 20 năm hoạt động, chi nhánh ngân hàng nông nghiệp huyện đã nắm

vững đặc điểm địa bàn, tạo mối quan hệ thân thiết với chính quyền địa phương, xây

dựng quan hệ khách hàng ổn định làm cơ sở để phát triển thêm khách hàng mới. Uy tín

và thương hiệđã được khẳng định trên địa bàn.

Chi nhánh có đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, nhiệt tình, phục vụ khách

hàng tận tình chu đáo, luôn luôn theo sát từng hoạt động kinh doanh của khách hàng

cùng với sự hỗ trợ tư vấn tích cực.

Các sản phẩm tín dụng đối với DN và Cá nhân rất đa dạng và phong phú với các

nhu cầu của khách hàng như vậy thì NH có thể đáp ứng được các nhu cầu và mong

muốn đa dạng của khách hàng.

Cán bộ cơng nhân viên rất nhiệt tình, vui vẻ, niềm nở và năng động. Đảm bảo

đáp ứng kịp thời những mong muốn cũng như giải đáp những thắc mắc cho khách

hàng nhanh chóng.

Phòng tín dụng ln được sự hỗ trợ nhiệt tình từ ban giám đốc cũng như các

phòng ban khác trong chi nhánh. Đó là sự phối hợp nhịp nhàng của toàn bộ máy chi

51



nhánh giúp cho ngân hàng ngày một phát triển hơn.

Chi nhánh nằm tại vị trí rất thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.

b. Khó khăn

*Từ phía ngân hàng:

Mặc dù cán bộ tín dụng làm việc rất tích cực nhưng số lượng người vẫn còn ít

trong khi cơng việc thì q nhiều, chính vì thế trong q trình làm việc khơng tránh

khỏi những sai sót.

Trong thời gian ngắn ngủi có khơng ít các chi nhánh của các ngân hàng lần lượt

mọc lên với những cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại. Vì thế sự cạnh

tranh ngày càng gay ngắt.

Nền kinh tế suy thối nghiêm trọng , chính sách lãi suất của NHNN cũng điều

chỉnh liên tục làm cho hoạt động tín dụng bị trì trệ, điều này ảnh hưởng xấu đến kết

quả kinh doanh của chi nhánh.

*Từ môi trường bên ngồi:

Hệ thống thơng tin tín dụng khơng đầy đủ. Chi nhánh lấy thơng tin từ trung tâm

thơng tin tín dụng CIC, tuy nhiên thông tin này cũng không phải hồn tồn chính xác,

bên cạnh đó số liệu cung cấp có thời điểm rất xa so với thực tế. Nguồn thơng tin thì

chưa đi sâu đối với từng KH. Thiếu các trung tâm thông tin dữ liệu khách hàng cá

nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa khi CIC mới chỉ cung cấp thông tin về

doanh nghiệp, khiến ngân hàng khơng có cơ sở để đánh giá mức độ an toàn và rủi ro

đối với khách hàng cá nhân vay vốn của mình, những điều này gây khơng ít khó khăn

cho CBTD để đưa ra quyết định đúng đắn trong việc cho vay.

Vướng mắc từ các văn bản pháp luật. Hiện nay các văn bản pháp luật nước ta về

hoạt động của NH có những chỗ chồng chéo và mâu thuẫn với nhau. Điều này gấy

khơng ít khó khăn cho CBTD cũng như KH, làm cho thủ tục trở nên rườm rà

4.4.1.2. Mục tiêu kinh doanh của chi nhánh

Trong thời điểm hiện nay, nền kinh tế quốc gia ngày càng phát triển và các loại

hình dịch vụ cũng phát triển đa dạng theo, nhu cầu của người dân và của các doanh

nhiệp cũng phức tạp hơn nhiều. Kèm theo đó là sự cạnh tranh về chất lượng phục vụ

và loại hình dịch vụ giữa các ngân hàng trong địa bàn huyện. Vì vậy ngân hàng nơng

nghiệp huyện Vũ Thư cũng đặt ra cho mình những phương hướng phát triển riêng sao

cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn huyện.

Thu nhập chính và loại hình kinh doanh chính vẫn là tín dụng và huy động vốn.

Ngân hàng nông nghiệp huyện Vũ Thư vẫn cố gắng đề ra các phương án để duy trì

52



mức doanh thu và lời nhuận hiện tại. Đồng thời tìm các phương án để nâng cao hiệu

quả tín dụng và huy động vốn

Thứ nhất: Định hướng nâng cao tỷ trọng trong doanh thu về dịch vụ. Nên trong

thời gian gần đây chú trọng phát triển nhiều loại hình dịch vụ hơn. Để phục vụ cho

vấn đề ngân hàng đã, đang và sẽ quan tâm chú trọng đến hai yếu tố là: lớp cán bộ trẻ

và am hiểu khá rõ về các loại hình dịch vụ, hệ thống máy móc, cơng nghệ hiện đại

hơn và được trang bị tương đối tốt các trang thiết bị phục vụ cho các lĩnh vực như

chuyển tiền, tiếp thị quảng cáo...

Thứ hai: tăng cường quảng cáo cho thương hiệu AGRIBANK trên thị trường và

cụ thể là quảng bá rộng rãi trên toàn địa bàn tỉnh, để khẳng định vị trí và thế mạnh

cũng như uy tín của ngân hàng.

Thứ ba: nâng cao chất lượng phục vụ của ngân hàng với người dân. Hiện nay

ngân hàng đang có các phương án tôn tạo lại hệ thống cơ sở hạ tầng, đội ngũ chuyên

viên ngày càng được đào tạo bài bản hơn,chuyên nghiệp hơn, tác phong phục vụ khiến

khách hàng hài lòng hơn và đồng thời cũng giúp khách hàng yên tâm hơn vào chất

lượng phục vụ của ngân hàng.

4.4.1.3 Phương hướng kinh doanh của chi nhánh

Trong năm 2016 vừa qua ngân hàng nơng nghiệp huyện Vũ Thư đã có những

bước phát triển nhất định trên cả 3 lĩnh vực kinh doanh là huy động vốn, hoạt động tín

dụng và kinh doanh các loại hình dịch vụ khác. Sang đến năm 2016 định hướng phát

triển ngân hàng do ban giám đốc và các phòng chức năng, phòng giao dịch đề xuất đã

được thống nhất để đi vào thực hiện. Cụ thể như các phương hướng, định hướng đã

nếu trên thì ngân hàng cũng có những biện pháp cụ thể để đẩy nhanh chóng hiện thực

hóa các phương án đã đề ra.

* Tăng nguồn vốn.

Đẩy mạnh huy động và tăng trưởng hơn nữa nguồn vốn trên địa bàn đặc biệt là

nguồn vốn trung và dài hạn là điều kiện quan trọng hàng đầu để mở rộng tín dụng

phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện cụ thể là:

Thứ nhất: Thường xuyên tổ chức việc tuyên truyền, vận động khách hàng tham

gia gửi tiền tiết kiệm 12 tháng, tiền gửi kỳ phiếu, tiền gửi tiết kiệm bậc thang vừa ích

nước, vừa lợi nhà, tích cực tuyên truyền quảng cáo trên mọi phương tiện thông tin đại

chúng về đợt huy động tiết kiệm dự thưởng bằng vàng trên toàn quốc. Đặc biệt quan

tâm đến việc tiếp cận và hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi tư nhân, vận

động các hộ có thân nhân đi lao động ở nước ngồi chuyển tiền qua tài khoản của hệ

53



thống Ngân hàng Nông nghiệp để tăng thu dịch vụ, nhất là dịch vụ chuyển tiền nhanh

Western Union.

Thứ hai: Tăng cường huy động nguồn vốn trung, dài hạn. Cần đẩy mạnh huy

động tiết kiệm dài hạn, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu có kỳ hạn từ 3 đến 5 năm với lãi

suất được áp dụng theo nguyên tắc thời gian huy động dài thì lãi suất càng cao. Đồng

thời thực hiện các hình thức huy động kỳ phiếu, trái phiếu tự do chuyển nhượng trên

thị trường tạo điều kiện cho người mua kỳ phiếu, trái phiếu có thể bán lại cho người

khác và ngân hàng.

Thứ ba: Đổi mới phong cách phục vụ, cải tiến thời gian giao dịch thuận lợi cho

khách hàng. Có thể xếp ca giao dịch ngồi giờ hành chính, ngày nghỉ hàng tuần để

tăng cường thu hút nguồn vốn vào ngân hàng. Đồng thời cần rút ngắn thời gian trong

mỗi lần giao dịch với khách hàng, không phải để khách hàng chời đợi lâu bằng việc

nâng cao trình độ sử dụng, kết hợp với cải tiến giấy tờ, phong cách giao dịch văn minh

lịch sự.

Thứ tư: Tăng cường mở rộng mạng lưới hoạt động, các điểm giao dịch đến từng

cụm dân cư đặc biệc là các tụ điểm kinh tế như: Thị trấn, thị tứ, các chợ … để thuận

tiện cho bà con gửi và rút tiền thường xuyên, kể cả món tiền nhỏ.

Thứ năm: Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, khuyến mại. Tăng cường các khâu

quảng cáo, tiếp thị đối với khách hàng. Đặc biệt là quan tâm đến khách hàng lớn

truyền thống, thực hiện chính sách ưu đãi về lãi suất, dịch vụ khơng thu phí, tăng

cường mối quan hệ thân thiện với khách hàng. Đối với khách hàng có tiền gửi lớn nên

áp dụng hình thức "Ngân hàng tại gia" và thực hiện chính sách khuyến mại.

Thứ sáu: Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch cụ ngân hàng. Đối với các

dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ chuyển tiền cần phải không ngừng đổi

mới, ứng dụng những thành tựu của công nghệ thơng tin hiện đại, tăng cường trang bị

máy vi tính hiện đại và đổi mới cơng nghệ thanh tốn. Khơng những tập trung ở những

doanh nghiệp truyền thống có quan hệ giao dịch với ngân hàng mà còn mở rộng đối

với hộ sản xuất, cá nhân đến mở tài khoản và giao dịch thanh toán qua ngân hàng.

* Mở rộng đầu tư tín dụng.

Một là: Chủ động cân đối nguồn vốn để cho vay, phấn đấu đạt mức tăng trưởng

33% so với năm 2016.

Chủ động tìm kiếm khách hàng, nhất là khách hàng làm công nghiệp, các hộ kinh

doanh lớn, nhằm cải thiện cơ cấu dư nợ của Ngân hàng. Xác định đối tượng đầu tư

trọng điểm. Có chiến lược khách hàng phù hợp, ưu tiên khách hàng làm doanh nghiệp,

54



hộ sản xuất kinh doanh lớn, các hộ kinh doanh tại thị trấn, thị tứ, các nhu cầu vay xuất

khẩu lao động.

Hai là: Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chính sách, cùng

với hộ nơng dân triển khai thực hiện tốt QĐ 67 của Thủ tướng chính phủ nhằm cấp tín

dụng cho hộ nơng dân đủ vốn cần thiết làm kinh tế gia đình.

Cần chuyên mơn hố đội ngũ cán bộ tín dụng, hạn chế sự sáo trộn trong đội ngũ

cán bộ tín dụng và việc đổi địa bàn công tác. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả

của công tác tự quản, tự điều hành đối với các đồng chí lãnh đạo từ ngân hàng nơng

nghiệp huyện đến các phòng ban, các ngân hàng khu vực. Khắc phục và chấn chỉnh

ngay tác phong và phương pháp làm việc chung chung, đại khái, quan liêu. Cần tăng

cường vai trò kiểm tra của lãnh đạo đối với các hoạt động nghiệp vụ, thực hiện triệt để

cơ chế khốn tài chính đối với cán bộ.

Ba là: Cho vay trang bị và đổi mới công nghệ kỹ thuật theo hướng CNH - HĐH

nông nghiệp nông thôn. Để phù hợp với trình độ phát triển sản xuất hàng hố của từng

khu vực. Trước mắt cần đầu tư, cho vay các vùng trọng điểm của tỉnh, vùng trồng cây

ăn quả tập trung, vùng nuôi tôm, cua, cá nước ngọt, đầu tư phát triển làng nghề truyền

thống, mơ hình kinh tế trang trại.

Thường xuyên bám sát chương trình phát triển kinh tế của địa phương, tích cực

chuyển dịch cơ cấu đầu tư tín dụng, theo định hướng Ngân hàng Nơng nghiệp tỉnh.

Bốn là: Ngăn chặn nợ quá hạn phát sinh là biện pháp tốt nhất để "phòng ngừa"

hơn là "chữa bệnh". Vì vậy ngay từ khi "xuất phát" của hoạt động tín dụng phải hạn

chế đến mức thấp nhất nợ quá hạn có thể phát sinh từ những việc: Hoạch định chiến

lược kinh doanh, chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng, thẩm định dự án cho

vay, thẩm định tài sản thế chấp, tiến hành hoạt động kiểm tra, kiểm soát. Vấn đề quan

trọng cần lưu ý khi thực hiện các giải pháp trên là cần phải thật khách quan, trung

thực, phân định trách nhiệm giữa cán bộ tín dụng, bộ phận tái thẩm định, lãnh đạo phê

duyệt cho vay.

Năm là: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng: Thường

xun tiếp cận khách hàng, nắm bắt thơng tin về khách hàng từ khâu nghiên cứu thị

trường, nghiên cứu khách hàng chủ yếu đến khâu điều tra, thẩm định dự án xin vay,

nắm bắt các thông tin trong quá trình sử dụng vốn vay, tiêu thụ sản phẩm, nguồn trả nợ

… có thể tiến hành trực tiếp với khách hàng, điều tra lại nơi hoạt động sản xuất kinh

doanh của doang nghiệp, thông qua khách hàng của doanh nghiệp, cơ quan quản lý,

55



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (71 trang)

×