1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

Chương 3: Đã phân tích và đánh giả kết quả hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Qua đó ta thấy được chi nhánh đã luôn không ngừng phấn đấu vươn lên nâng cao hiệu quả tín dụng. Tuy nhiên trong hoạt đông tín dụng vẫn còn nhiều

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (381.26 KB, 71 trang )


trong thời gian tới, đề nghị Trung tâm đào tạo NHNo&PTNT tỉnh định kỳ nên cử các

chuyên gia đầu ngành, các cán bộ cao cấp về tại chi nhánh để tập huấn cho tồn thể

cán bộ tín dụng chun sâu theo từng chuyên đề. Có như vậy chất lượng đội ngũ cán

bộ tín dụng mới được cải thiện và thực sự an tồn.

- Hai là, có cơ chế hỗ trợ tài chính cho cán bộ làm cơng tác thẩm định. Hiện tại,

với mức cơng tác phí theo quy định chung cho cán bộ tín dụng là q thấp, trong khi

đó để công tác thẩm định đạt được hiệu quả cao, cán bộ thẩm định ngân hàng phải đi

thực tế thu thập số liệu về khách hàng, về dự án, liên hệ các cơ quan ban ngành để xin

các số liệu liên quan…Ngồi ra, việc thường xun kiểm tra q trình sản xuất kinh

doanh, tình hình sử dụng vốn vay sau cho vay cũng sẽ tốn kém nhiều thời gian và chi

phí của cán bộ thẩm định.

- Ba là, rút ngắn thời gian xét duyệt các khoản vay vượt mức phán quyết của Chi

nhánh, đảm bảo cơ hội kinh doanh cho khách hàng. Đồng thời, hỗ trợ Chi nhánh trong

việc xử lý nợ xấu hiện tại bằng các giải pháp như: khai thác tài sản, sử dụng dự phòng

rủi ro...

- Bốn là, cán bộ công nhân viên Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Tỉnh cần phối kết hợp chặt chẽ với ban lãnh đạo NH nhằm nắm bắt kịp thời

tình hình triển khai dịch vụ Ngân hàng bán lẻ và đề xuất đưa ra ý kiến trong chính sách

phát triển dịch vụ - sản phẩm mới, nâng cao tính cạnh tranh, tạo sự hoạt động thống

nhất cũng như hạn chế rủi ro trong toàn hệ thống NHNo&PTNT nói chung và hoạt

động của Chi nhánh nói riêng.

- Năm là, tăng cường thành lập các Đoàn kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với các hồ

sơ cho vay dự án đầu tư trung, dài hạn từ Hội sở tỉnh đến từng chi nhánh loại III để sớm

phát hiện những sai sót trong q trình tác nghiệp của bộ phận thẩm định.

- Sáu là, ngân hàng cần tiếp tục nâng cấp các phần mềm thanh tốn, ký kết các

chương trình bảo mật trong thanh tốn điện tử, tích cực tham gia vào các liên minh

thẻ, tăng cường kết hợp hơn nữa với các nhà cung cấp dịch vụ để đa dạng hóa sản

phẩm và mở rộng thị phần khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng.

5.2.2. Kiến nghị với với NHNo&PTNT Việt Nam.

- Hoàn thiện hệ thống văn bản, quy trình tín dụng: Trong q trình thực hiện,

nhiều văn bản thiếu đồng bộ hoặc khơng thống nhất, do đó cấp chi nhánh thực hiện sẽ

rất khó khăn. Quy trình tín dụng phải được hoàn thiện trên cơ sở phát triển nghiệp vụ

theo mục tiêu, đồng thời, xác định rõ ràng trách nhiệm và quyền lợi của mỗi thành

67



viên trong hợp đồng tín dụng.

- Cơng tác thơng tin cho các chi nhánh: NHNo&PTNT Việt Nam có những ưu

thế và điều kiện thuận lợi hơn trong việc thu thập, phân tích thơng tin tín dụng. Do

vậy, những thơng tin thu được từ Hội sở chính phải đóng vai trò cơ sở phục vụ cho

cơng tác thẩm định tín dụng. Xây dựng mối quan hệ trao đổi mua bán thông tin giữa

NHNo&PTNT và NHNN, các tổ chức tín dụng và các ban ngành khác.

- Công tác đào tạo con người: Tăng cường các chương trình đào tạo đội ngũ

CBTD về các kiến thức pháp luật, về kỹ thuật thẩm định, về Marketing ngân hàng...

Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại cán bộ ngân hàng mà đặc biệt là CBTD để đáp ứng nhu

cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động Ngân hàng

nói chung và hiệu quả tín dụng nói riêng.

5.2.3 Kiến nghị với nhà nước và chính quyền địa phương.

- Nhà nước cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa chính quyền nhà nước từ

trung ương đến địa phương, kết hợp lợi ích của nhà nước, của ngân hàng và người lao

động, tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao phúc lợi cho người lao động. Gắn chặt

nhiệm vụ phát triển kinh tế của địa phương với hoạt động ngân hàng.

.- Cơ quan thi hành án cần thực hiện nghiêm túc quy định về cưỡng chế buộc

người vay thi hành án. Trung tâm bán đấu giá tài sản phối hợp với sở địa chính làm

nhanh các thủ tục chuyển quyền sở hữu đối với các tài sản bán đấu giá để tạo điều kiện

cho người mua.

- Ngồi ra, nhà nước và chính quyền địa phương cần hỗ trợ ngân hàng một số

chính sách sau:

Chính sách ruộng đất.

Triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, xây

dựng các văn bản thể chế hoá 5 quyền của người sử dụng đất theo luật định làm cơ sở

pháp lý cho người sử dụng đất yên tâm sản xuất, tránh các tranh chấp có thể xẩy ra.

Qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo cho nhân dân có đủ căn cứ pháp

lý để thế chấp vay vốn ngân hàng phát triển kinh tế.

Kiến nghị các cấp chính quyền tạo điều kiện thuận lợi cho dân, nếu chưa được

cấp sổ đỏ thì cũng cần cấp giấy chứng nhận đang sử dụng đất khơng có tranh chấp để

họ được vay vốn ngân hàng khơng phải thế chấp, góp phần thực hiện tốt quyết định

67/ 1999/ QĐ - TT của thủ tướng chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng

phục vụ phát triển nông nghiệp và phát triển nông thơn.

Chính sách đầu tư.

Nơng nghiệp là ngành sản xuất quan trọng và đang chiếm tỷ trọng cao trong cơ

68



cấu GĐP, vì vậy vấn đề đầu tư cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn phải được

quan tâm đúng mức. Nhà nước giành phần đầu tư ngân sách thoả đáng cho nơng

nghiệp, đồng thời có chính sách huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, các

ngành kinh tế khác.

Chính sách đầu tư của nhà nước cho phát triển nông nghiệp nông thôn cần ưu

tiên cho việc xây dựng kêt cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nơng thơn như: Thuỷ lợi, giao

thơng, điện, nước… chính sách đầu tư đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng, phát triển kinh

tế ở một số vùng trọng điểm, đồng thời phải có giải pháp thiết thực giúp các vùng khó

khăn vươn lên và cũng tập trung vào những lĩnh vực, những ngành có nhiều tiềm năng.

Chính sách về thị trường nơng nghiệp, nơng thơn.

- Thị trường giữ vai trò quan trọng trong q trình chuyển nền nơng nghiệp tự túc

hoặc sản xuất hàng hố nhỏ theo kiểu tiểu nơng sang nền kinh tế hàng hoá lớn. Thị

trường phát triển sẽ làm cho lưu thơng hàng hố thơng thống hơn. Thị trường nông

thôn phát triển không những tạo điều kiện cho việc tiêu tụ sản phẩm nông – lâm – ngư

nghiệp mà còn phân cơng lại lao động xã hội làm cải biến cơ cấu kinh tế nơng thơn.

Hồn thiện chính sách này Nhà nước phải có chính sách cung ứng các yếu tố đầu

vào cho nông dân một cách hợp lý về giá cả vật tư nông – lâm nghiệp, giá cả giống cây

trồng vật nuôi… Mặt khác Nhà nước cần có chính sách bao tiêu sản phẩm cho hộ sản

xuất, nhất là nước ta hiện nay công nghiệp chế biến nông - lâm sản chưa phát triển, sự

cạnh tranh của các sản phẩm nơng – lâm nghiệp nước ngồi rất gay gắt.

- Vấn đề thế chấp cầm cố, bảo lãnh khi vay vốn Ngân hàng với hộ gia đình và cá

thể thì tài sản thế chấp chủ yếu là nhà đất( chiếm 70 – 80%) nhưng giấy tờ chứng nhận

quyền sử dụng đất chưa được cấp đầy đủ.

Một số thực trạng hiện nay trong cả nước nói chung cũng như huyện Vũ Thư nói

riêng là đa số các hộ gia đình và cá nhân chưa được cấp giấy quyền sử dụng đất và

quyển sở hữu nhà ở. Vì vậy rất khó cho Ngân hàng trong việc mở rộng cho vay và khó

khăn cho khách hàng khi có nhu cầu kinh doanh cần vốn nhưng khơng có giấy chứng

nhận quyền sử dụng hợp pháp để thế chấp.

Kiến nghị UBND và Sở địa chính có kế hoạch triển khai việc thực hiện cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng nhà và quyền sử dụng đất để tạo điều kiện cho các hộ kinh

doanh có đủ hồ sơ pháp lý hợp lệ để thế chấp vay vốn Ngân hàng.

5.3. KẾT LUẬN

Hoà chung với công cuộc đổi mới của nền kinh tế, Ngân hàng Nhà nước và phát

triển nông thôn huyện Vũ Thư đã không ngừng đổi mới và phát triển trên nhiều mặt,

69



đặc biệt là đối với hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản nắm vai trò quan trọng

của NHNo&PTNT Vũ Thư với sự cố gắng hết mình của tồn thể các cán bộ công nhân

viên trong sự giúp đỡ của các ban ngành, những năm qua NH đã đạt được những thành

tựu đáng kể, không những mang lại hiệu quả cho bản thân Ngân hàng mà còn góp

phần làm tăng trưởng kinh tế huyện.

Tuy nhiên NHNo&PTNT huyện Vũ Thư đã gặp khơng ít khó khăn trong hoạt

động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Để hoạt động kinh doanh

trong thời gian tới với hiệu quả hơn đòi hỏi sự lỗ lực quyết tâm của NH cũng nhu sự

hỗ trợ của các ban ngành liên quan.

Trước những yêu cầu thực tế khách quan, luận văn : “Nâng cao hiệu quả tín dụng

tại Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện

Vũ Thư tỉnh Thái Bình” đã hồn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại.

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Vũ Thư,

tỉnh Thái Bình chỉ rõ được kết quả, các hạn chế và nguyên nhân.

- Xây dựng một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của chi nhánh.

Hoàn thành đề tài này bản thân em hy vọng sẽ góp một phần nhỏ bé cơng sức của

mình vào sự nghiệp phát triển của ngành Ngân hàng nói chung và cho NHNo&PTNT

huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình nói riêng.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1

2



TS.Dương Đăng Chinh (2000), Lý thuyết tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội.

Lê Quốc Lý (2010), Chính sách kinh tế, tài chính và tiền tệ ở Việt Nam trong thời kỳ



đổi mới, Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội.

3 PGS - TS. Lê Văn Tề, TS. Hồ Diệu (2004), Ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà

4

5



Nội.

Nguyễn Văn Tiến (2002), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội.

Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Ngân



6



hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội.

Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nxb Thống kê,



Hà Nội.

7 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Định hướng phát triển ngành Ngân hàng đến

2020, Hà Nội.

8



Luật các tổ chức tín dụng, số 47 năm 2010/QH12 ngày 16/6/2010.



9



Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(2005), Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày

22/4/2005 của Thống đốc NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử

70



lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng, Hà Nội.

10 Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2010), Quyết định số

666/QĐ-HĐQT-TDHo về việc Ban hành qui định cho vay đối với khách hàng trong hệ

thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Hà Nội.

11 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnh Thái

Bình( 2014,2015,2016), Báo cáo tổng kết hoạt động, Thái Bình.

12 Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn chi nhánh huyện Vũ Thư, tỉnh Thái



Bình(2014,2015,2016), Thống kê của các phòng tín dụng, phòng kinh doanh về tình

hình hoạt động của chi nhánh, Thái Bình.

13 Tổng hợp thơng tin từ các Website:

http://www.chinhphu.vn. Cổng thơng tin điện tử Chính phủ Việt Nam

http://www.mof.gov.nv. Trang web của Bộ Tài chính

http://www.gso.gov.vn. Trang web của Tổng cục thống kê

http://www.sbv.gov.vn. Trang web của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

http://www.Agribank.com.vn. Trang web của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam

http://thaibinh.gov.vn/. Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình.



71



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (71 trang)

×