Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các khoản phải thu bình quân

Các khoản phải thu bình quân

Tải bản đầy đủ - 0trang

30

đương nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của

doanh nghiệp.

1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp

1.2.2.1 Các yếu tố khách quan

a. Chính sách vĩ mơ

Thơng qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế…

Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất

kinh doanh. Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh. Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triển

kinh tế như: Chính sách cơng nghiệp, chính sách thương mại, chính sách đầu tư ...

và các chính sách làm công cụ điều tiết vĩ mô hoặc vi mơ như: Chính sách tài khố (

cơng cụ chủ yếu là chính sách thuế và chi tiêu của Chính Phủ), chính sách tiền tệ

(cơng cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền), chính sách tỷ giá hối đối,

chính sách khấu hao,...

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tạo

điều kiện cho nến kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn

kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp. Các chính sách kinh tế tác động

vào lĩnh vực kinh doanh, góp phần tạo ra một cơ cấu kinh doanh nhất định, là cơ sở

để hình thành một cơ cấu hợp lý hay khơng cũng như tác động làm giảm hoặc tăng

thât thoát vốn kinh doanh, theo đó mà vốn kinh doanh được sử dụng hiệu quả hoặc

kém hiệu quả.

Trong quá trình khai thác sử dụng các doanh nghiệp hồn thành, các chính

sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu

cực, vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp. Các chính sách kinh tế

tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở



31

để hình thành cơ cấu hợp lý hay khơng cũng như tác động làm giảm hoăc tăng thất

thốt vốn kinh doanh, theo đó mà vốn kinh doanh được sử dụng hiệu quả hoặc kém

hiệu quả.

Trong quá trình khai thác sử dụng các doanh nghiệp hồn thành, các chính sách

kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực. Đó

là điều kiện làm cho vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp.

Khi đã lựa chọn mơ hình chiến lược cơng nghiệp hố đúng, nếu các chính sách

kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất qn thì sự nghiệp cơng

nghiệp hố sẽ thắng lợi, vốn kinh doanh sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao. Nếu các

chính sách kinh tế phụ hợp với mơ hình chiến lược cơng nghiệp hố, tạo điều kiện cho

sự thành cơng của cơng nghiệp hố, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.

b. Tác động của nền kinh tế có lạm phát:

Khi lạm phát xảy ra ở mức cao thì giá cả hàng hóa sẽ tăng làm sức mua của

đồng tiền giảm xuống, tức là với một khối lượng tiền tệ như trước nhưng không

mua được một khối tài sản tương đương như trước khi có lạm phát mà doanh

nghiệp phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vào tài sản đó, khi đó

năng lực của vốn đã bị giảm.

c. Thị trường và sự cạnh tranh

Trong sản xuất hàng hóa, biến động của thị trường đầu vào và thị trường đầu

ra là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch vốn lưu động, vốn cố định.

Khi xem xét thị trường, không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh, doanh nghiệp nào chiến

thắng trong cạnh tranh sẽ chiếm lĩnh được thị trường, đồng nghĩa với việc kinh

doanh có lãi và bảo tồn, phát triển được vốn kinh doanh của mình



32



d. Rủi ro trong kinh doanh:

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, có nhiều thành phần kinh

tế cùng tham gia hoạt động, hàng hóa của doanh nghiệp vừa phải cạnh tranh với

hàng hoá trong nước,nước vừa phải cạnh tranh với hàng hóa ngoại nhập. Và đặc

biệt, khi thị trường tiêu thụ không oornr định, sức mua của thị trường có hạn thì

càng làm cho rủi ro của doanh nghiệp tăng lên. Ngoài ra ofcofn một số rủi ro do

thiên tai gây ra như: hỏa hoạn, bão lụt,…và một số biến động trong sản xuất mà

doanh nghiệp không thể lường trước được làm tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất,

giảm giá trị dẫn đến vốn của doanh nghiệp cũng bị mất mát.

e. Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ có thể là cơ hội cho những doanh

nghiệp dám chấp nhận mạo hiểm để tiếp cận kịp thời với tiến độ của khoa học, và

nó sẽ là nguy cơ đối với những doanh nghiệp không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ

đó, tài sản của doanh nghiệp đó sẽ bị hao mòn vơ hình và dẫn tới doanh nghiệp đo

sẽ bị mất vốn. Nếu như doanh nghiệp không bắt kịp với sự tiến bộ vượt bậc của

khoa học và cơng nghệ thì các máy móc, cơng nghệ, tài sản của doanh nghiệp đều bị

lỗi thời, không đáp ứng được các yêu cầu cấp tiến của xã hội trong tương lai dẫn

đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thấp.

1.2.2.2. Các yếu tố chủ quan

a. Lực lượng lao động

Lực lượng lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên

hai yếu tố là số lượng và chất lượng lao động, của hai bộ phận lao động là lao động

trực tiếp sản xuất kinh doanh và cán bộ l•nh đạo. Trình độ của người lao động cao

sẽ làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh cao hơn, do đó vốn được

sử dụng hiệu quả hơn. Trình độ của cán bộ điều hành cao thể hiện ở sự kết hợp một



33

cách tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí khơng cần thiết đồng thời nắm bắt các

cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển…do đó

hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao.



34



b. Đặc điểm của sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm về chu

kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, nhu cầu của thị trường…

khác nhau do đó cũng có hiệu quả sử dụng vốn khác nhau. Chẳng hạn nếu chu kỳ

ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh

doanh. Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ

đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay. Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng nhất

là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu, bia, thuốc lá… thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu

thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Hơn nữa những máy

móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị khơng q lớn do vậy doanh

nghiệp dễ có điều kiện đổi mới. Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị

lớn, được sản xuất trên dây truyền công nghệ có giá trị lớn như ơtơ, xe máy… việc

thu hồi vốn sẽ lâu hơn.

c. Trình độ quản lý và sử dụng vốn

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp. Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là hệ thống kế tốn tài

chính. Nếu cơng tác kế tốn thực hiện không tốt sẽ dẫn đến mất mát, chiếm dụng,

sử dụng khơng đúng mục đích….gây lãng phí tài sản, đồng thời có thể gây ra các tệ

nạn tham ơ, hối lộ, tiêu cực… là các căn bệnh thường gặp trong cơ chế hiện nay.

Hơn nữa việc sử dụng vốn còn được thể hiện thông qua phương án đầu tư và cơ cấu

vốn đầu tư. Việc lựa chọn không phù hợp và đầu tư vốn vào các lĩnh vực không hợp

lý sẽ đẫn đến tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu vốn, gây ứ đọng, hao hụt, mất mát và

làm cho hiệu quả sử dụng vốn rất thấp.

Trên đây là những nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức

và sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Trên thực tế, tùy từng doanh nghiệp mà có rất

nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc sử dụng vốn khơng có hiệu quả. Do đó,



35

để hạn chế những thiệt ại do các ngun nhân đó gây ra thì đồi hỏi các doanh

nghiệp phải xem xét kỹ lưỡng, thận trọng các bước công việc nhằm hạn chế mức

thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra.

CHƯƠNG 2:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CƠNG

2.1.1. Q trình hình thành và phát triển công ty

Tiền thân của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành

Công là Xí nghiệp chế biến lâm sản Thành cơng được thành lập vào ngày

1/10/1998. Đến năm 2006, Xí nghiệp chế biến lâm sản Thành Cơng đã chính thức

cổ phần hóa và trở thành một trong những cơng ty có thị phần lớn không những

trong lĩnh vực chế biến lâm sản mà còn trong hoạt động vận tải, xây dựng tại Hải

Phòng. Cơng ty có trụ sở chính tại 761 Trần Nhân Tơng, Phường Nam Sơn, Quận

Kiến An, Thành phố Hải Phòng.

Với tầm nhìn của ban lãnh đạo cơng ty, cùng sự cố gắng của tồn thể các

cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty đã đưa cơng ty từ một xí nghiệp với máy móc,

cơng nghệ lạc hậu chỉ chun chế biến các sản phẩm từ gỗ thành một công ty có

dây chuyền sản xuất lâm sản hiện đại bậc nhất Đông Nam Á, đồng thời mở rộng

lĩnh vực kinh doanh sang mảng vận tải và xây dựng các cơng trình dân dụng.

Lĩnh vực kinh doanh theo đăng ký kinh doanh số 0201038645 của công ty

bao gồm các lĩnh vực sau:



















Bảo quản các loại gỗ

Khai thác và thu gom các loại than cứng

Khai thác và thu gom các loại than non

Sản xuất đồ nội thất: giường, tủ, bàn, ghế, kệ, cửa,…

Xây dựng các cơng trình kỹ thuật dân dụng khác

Bán bn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

Bán buôn các vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Bán buôn các đồ dùng, nội thất trong gia đình: giường, tủ, bàn, ghế, kệ bếp…



36















Bán bn kim loại nặng và quặng kim loại

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa, ven biển và viễn dương

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ

Kho bãi và lưu trữ hàng hóa

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: Dịch vụ giao nhận hàng, khai

thuế hải quan, dịch vụ kiểm đếm hàng, dịch vụ logistic, dịch vụ đóng gói liên quan



đến vận tải.

 Sản xuất sản phẩm chịu lửa

 Hoàn thiện và trang trí các cơng trình xây dựng

Với q trình hình thành và phát triển, đến nay Công ty đang trên đà phát

triển. nhất là sau khi cổ phần hóa Cơng ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến

lâm sản Thành Cơng đã kế thừa và có những bước tiến vững chắc. Cơ sở vật chất

ngày càng đầu tư và phát triển với diện tích nhà xưởng, kho bãi trên 100.000 m 2,

máy móc thay thiết bị đồng bộ, hiện đạivới đội ngũ Cán bộ quản lý có năng lực kinh

nghiệm, lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề có tâm huyết với doanh nghiệp.

năng lực sản xuất 80 container/tháng, lợi nhuận tăng trưởng hàng năm. Đảm bảo

việc làm và thu nhập hơn 500 lao động trong công ty. Tài chính lành mạnh, nguồn

vốn được bảo tồn, uy tín với khách hàng được giữ vững, năng suất chất lượng sản

phẩm được nâng cao, giá cả phù hợp với thị trường, tình người được q trọng. Đó

là nền tảng của quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp - Công ty cổ phần

thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công.

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của cơng ty

a. Chức năng

Cơng ty có các chức năng kinh doanh chủ yếu về lĩnh vực đồ gỗ nội thất, than

chế biến, xây dựng các cơng trình dân dụng, vận tải,…trên địa bàn thành phố Hải

Phòng và các thị trường trong nước và quốc tế. Thông qua đó thúc đẩy phát triển

nền kinh tế, đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước

b. Nhiệm vụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các khoản phải thu bình quân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×