Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn : Phòng Hành chính nhân sự công ty

Nguồn : Phòng Hành chính nhân sự công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

2.1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận

a. Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đơng có quyền biểu quyết, là cơ quan

quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Đại hội đồng cổ đơng có các quyền và

nhiệm vụ sau đây:

 Thơng qua định hướng phát triển của công ty;

 Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;



quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệ cơng

ty có quy định khác;

 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm

soát;

 Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị



tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty

không quy định một tỷ lệ khác;

 Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ



do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy

định tại Điều lệ cơng ty;

 Thơng qua báo cáo tài chính hằng năm;

 Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

 Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm sốt gây thiệt hại



cho cơng ty và cổ đông công ty;

 Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

 Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

b.Hội đồng quản trị: do tất cả các cổ đông biểu quyết và bầu ra, là cơ quan

quản lý cơng ty có tồn quyền nhân danh cơng ty để quyết định mọi vấn đề quan

trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Cơng ty. Hội đồng quản trị có quyền và

nghĩa vụ giám sát Ban điều hành và những người quản lý khác trong công ty. Quyền

và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật và điều lệ công ty các Quy chế nội

bộ khác của công ty quy định.

c. Ban kiểm soát: Là cơ quan của nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp

trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của



39

Ban điều hành trong ghi chép sổ kế tốn và báo cáo tài chính. Ban kiểm sốt hoạt

động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban điều hành.

d. Ban điều hành: Bao gồm một Giám đốc và các phó giám đốc là người điều

hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách

nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

e. Phòng Kế tốn tài chính: Là nơi tổ chức bộ máy hạch tốn kế tốn cơng ty

theo chế độ kế toán nhà nước. Quản lý nghiệp vụ hệ thống kế tốn từ văn phòng

cơng ty đến các xí nghiệp, quản lý tài sản, tài chính, thực hiện nghiêm túc chế độ

báo cáo tài chính lành mạnh, cơng khai hoạt động tài chính cho cổ đơng cũng như

đối tác một cách thường xuyên, quản lý sử dụng mọi nguồn vốn theo nguyên tắc

đảm bảo vốn phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Đồng thời có chức năng kết

hợp cùng với các phòng khác trong cơng ty quản lý và theo dõi các hợp đồng dịch

vụ khác. Trưởng phòng kế tốn chịu trách nhiệm trước giám đốc cơng ty về mọi

hoạt động tài chính của cơng ty.

Kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, bám sát tình hình tài

chính giúp ban lãnh đạo đề ra các biện pháp quay vòng vốn nhằm quản lý và sử

dụng hiệu quả nguồn vốn. Đảm bảo cung cấp số liệu nhanh chóng, trung thực, chính

xác khi có u cầu của ban lãnh đạo hoặc cơ quan kiểm tra tài chính có thẩm quyền.

f. Phòng Hành chính- Nhân sự: Đảm nhận cơng tác nhân sự trong công ty,

chịu trách nhiệm về công tác phòng cháy chữa cháy, cơng đồn. Giúp cho giám đốc

trong các hoạt động quản lý chung của công ty, các văn bản giấy tờ về việc quản lý,

tổ chức của công ty. Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy, xây dựng chính

sách, quản lý nhân lực, đào tạo, bổ nhiệm, sắp xếp, thuyên chuyển cán bộ, nâng

lương, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên. Thay mặt cho công ty thực hiện việc

trang bị bảo hộ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức học an toàn, vệ sinh trong lao

động, thực hiện các chế độ như đã cam kết với người lao động cũng như giải quyết

các chế độ khi người lao động rời khỏi công ty. Tuyển dụng lao động theo yêu cầu

của nhà sản xuất và khi có vị trí cơng việc còn trống. Đánh giá q trình thực hiện



40

cơng việc của người lao động, xây dựng quy chế trả lương, trả thưởng có tính

khuyến khích người lao động…thực hiện các chế độ phúc lợi cho người lao động.

g. Phòng Cơng nghệ thơng tin: Phòng Cơng nghệ thơng tin là đơn vị tham

mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý, tư vấn hỗ trợ vận hành, ứng

dụng phần mềm, thiết bị cơng nghệ thơng tin, mạng máy tính, điện thoại trong tồn

cơng ty. Là phòng có chức năng quan trọng giúp cho Giám đốc về lĩnh vực Công

nghệ thông tin của tồn cơng ty (bao gồm: hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ

thống phần mềm, giải pháp công nghệ thơng tin) nhằm tối ưu hóa hệ thống, bảo

mật, an toàn dữ liệu, đảm nhận việc thi hành các hệ thống mạng LAN-WAN. Chịu

trách nhiệm trước Ban điều hành về các hoạt động đó theo chức năng, nhiệm vụ và

quyền hạn được giao.

h. Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho

Giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty, công tác nghiên

cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, công tác marketing sản phẩm,

công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng. Bộ phận phải trực tiếp

chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị- bán hàng tới các khách hàng và

khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần….Chủ

động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phân phối, từng bước mở rộng thị

trường trong và ngoài nước. Nghiên cứu và tham mưu cho Ban giám đốc trong công

tác định hướng kinh doanh và xuất nhập khẩu. Chủ động soạn thảo các hợp đồng

kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, xây dựng và triển khai

thực hiện phương án kinh doanh sau khi được Ban điều hành phê duyệt, lưu trữ các

hồ sơ, hợp đồng kinh tế có liên quan đến cơng tác kinh doanh của cơng ty theo đúng

quy định của pháp luật hiện hành. Chịu trách nhiệm trước Ban điều hành về các

hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.

i. Phòng pháp chế: Tham mưu và giúp việc cho Ban điều hành những vấn đề

pháp lý có liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp theo các

luật hiện hành của Việt Nam hiện nay. Thường xuyên thanh tra, giám sát và tư vấn

pháp lý các hoạt động kinh doanh, hợp tác để luôn đảm bảo doanh nghiệp đang hoạt

động nghiêm túc, chấp hành đúng theo luật pháp. Hỗ trợ pháp lý công ty liên kết

trong những trường hợp cần thiết. Xử lý những vấn đề phát hiện qua thanh kiểm tra,



41

đề xuất những biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, hạn chế các sơ hở, yếu kém để

nâng cao hiệu quả hoạt động của cơng ty.

l. Xí nghiệp chế biến lâm sản: thực hiện các đơn hàng chế biến, sản xuất đồ gỗ

nội thất gia đình.

m. Xí nghiệp phát triển hạ tầng: thực hiện xây dựng các công trình kỹ thuật

dân dụng khác, hồn thiện và trang trí các cơng trình xây dựng.

n. Xí nghiệp vận tải: quản lý các đầu xe kéo, bãi container và các thuyền, tàu

thực hiện công tác vận tải đường thủy nội địa, ven biển, viễn dương.

2.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của cơng ty

2.1.3.1. Đặc điểm về lao động

Cơng ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm trong nhiều năm

và được đào tạo chuyên sâu phù hợp với các công việc được đảm nhiệm. Hiện nay

tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 520 người.

Từ bảng số liệu 2.1 thấy được rằng: hiện nay, với số lượng lao động được đào

tạo từ trung cấp trở lên không nhiều, chủ yếu là được đào tạo qua các lớp nghiệp vụ

tương đương với sơ cấp. Nghĩa là 100% lao động của công ty đã qua đào tạo và số

chuyên ngành qua đào tạo đã đáp ứng đúng chun mơn, trình độ của người lao

động. Lao động quản lý của công ty đều được đào tạo qua các trường cao đẳng, đại

học, đây là một thuận lợi cơ bản để xây dựng một bộ máy quản lý đồng bộ và có

hiệu quả.

Về thâm niên cơng tác, đa số cán bộ cơng nhân viên đều có thâm niên từ 15-25

năm, chiếm khoảng 30%, số còn lại có thâm niên lớn hơn 1 năm. Độ tuổi của nguồn

nhân lực bình qn là 25, số lao động có độ tuổi từ 25-50 chiếm tỷ trọng>60%.

Tóm lại, nguồn nhân lực trong công ty là tiềm lực lớn trong việc xây dựng và

phát triển cơng ty. Bên cạnh đó cơng ty cần có những chính sách kế hoạch về phát

triển nguồn nhân lực đào tạo, đào tạo lại với những cán bộ trẻ để họ có thể đáp ứng

được yêu cầu cao hơn nữa những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường.



42



Bảng 2.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên cơng tác và chun mơn, trình độ đượcđào tạo

STT



Trình độ chun mơn được



Tổng số



đào tạo



người



Nữ



<2



Thâm niên nghề

2-5

5-10



>10



<30



Tuổi

30-50



>50



năm

năm

năm

năm

năm

năm

năm

Trên đại học (người)

8

2

4

3

1

4

3

1

1

Tỷ lệ (%)

1,54

1,35

3,96

2,22

0,89

2,74

1,57

0,46

Cao đẳng-đại học (người)

30

10

10

12

4

4

15

10

5

2

Tỷ lệ (%)

5,77

6,76

9,90

8,89

2,76

2,885

10,27

5,24

2,73

Trung cấp- sơ cấp (người)

65

15

20

15

10

20

20

18

27

3

Tỷ lệ (%)

12,5

10,14

19,80 11,11

6,90

14,39

13,70

9,42

14,75

Công nhân kỹ thuật (người)

300

100

50

80

100

70

80

120

100

4

Tỷ lệ (%)

57,70

67,57

49,50 59,26 68,96 50,36

54,79

62,83 54,64

Chưa qua đào tạo (người)

117

23

17

25

30

45

27

40

50

5

Tỷ lệ (%)

22,50

15,54

16,83 18,52 20,69 32,37

18,49

20,94 27,32

Tổng số

520

148

101

135

145

139

146

191

183

(Nguồn: Báo cáo quản trị nguồn nhân lực của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công năm 2015)



43

2.1.3.2. Đặc điểm về vốn và cơ chế quản lý tài chính nội bộ

Vốn đầu tư một doanh nghiệp vừa biểu hiện quy mô sản xuất theo bề rộng

đồng thời thể hiện trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ và quản lý. Với quy mô

tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng, Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến

lâm sản Thành Công là một trong những doanh nghiệp chế biến lâm sản lớn trên thị

trường tại Hải Phòng nói riêng và trên cả nước nói chung. Phân theo kỳ hạn, vốn tại

cơng ty được chia thành nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn.

Trong quá trình sử dụng các nguồn vốn, cơng tác quản trị tài chính tại Cơng ty cổ

phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công là một trong những nhiệm

vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý. Với tính chất là một doanh nghiệp sản xuất

lâm sản, vậy nên việc lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn cần được làm định kỳ hàng

tháng nhằm mục đích đảm bảo thực hiện các dự án sản xuất và kinh doanh dài hạn hơn,

đồng thời theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính để đáp ứng được

nhu cầu vốn dài hạn của đặc điểm sản xuất của cơng ty. Do đặc tính sản xuất là phải

thực hiện xuất hết đơn hàng rồi khách hàng mới thanh tốn tiền hàng nên việc quản lý

cơng nợ của khách hàng, của các đối tác luôn luôn được quản lý chặt chẽ để từ đó thực

hiện báo cáo cho các cấp lãnh đạo….. Ngồi ra, cơng việc quản lý tài chính sẽ giúp

giám đốc điều hành hoạch định chiến lược tài chính ngắn hạn và dài hạn của công ty

dựa trên sự đánh giá tổng quát, cũng như từng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có

ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của cơng ty, bao gồm: chiến lược tham gia vào thị

trường, xác định chiến lược tài chính cho các chương trình, các dự án của công ty, mở

rộng hay thu hẹp sản xuất... Thơng qua đó đánh giá và dự đốn có hiệu quả các dự án

đầu tư, các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cơ chế quản lý điều hành nguồn vốn và các chi phí sản xuất kinh doanh cần

được tăng cường theo hướng điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm

các chi phí đầu vào. Cơ chế quản lý chi của công ty phải đảm bảo kế hoạch chi hợp

lý, hiệu quả, đảm bảo kiểm soát được bội chi, tiến tới cân bằng vốn và doanh thu.

Hệ thống quản lý tài chính, chi tiêu từng bước thực hiện vi tính hố, đẩy mạnh phân

cấp quản lý tài chính trong cơng ty và tăng tính tự chủ tài chính đối với các đơn vị

trực thuộc của cơng ty. Cân đối tỷ lệ chi và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh

doanh trong từng thời kỳ và đảm bảo an tồn tài chính cơng ty.



44

2.1.3.4. Đặc điểm lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

Là một công ty cổ phần có lĩnh vực kinh doanh đa dạng như chế biến lâm sản,

khai thác khoáng sản, cung cấp các dịch vụ vận tải và xây dựng dân dụng nhưng

nguồn thu chủ yếu của công ty là từ lĩnh vực chế biến lâm sản và kinh doanh than.

Khách hàng của công ty chủ yếu là các khách hàng nước ngoài tại thị trường các

nước Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản và có một số khách hàng truyền thống tại thị

trường trong nước. Do đặc tính các sản phẩm của cơng ty được xuất khẩu, sử dụng

tại các thị trường nước ngoài cũng như hiện nay, thị trường các mặt hàng sản xuất

lâm sản trong nước có rất nhiều đối thủ cạnh từ Trung Quốc với các mẫu mã đa

dạng và giá thành rẻ nên tính cạnh tranh trong lĩnh vực chế biến lâm sản là rất lớn.

Đối với sản phẩm nội thất đồ gỗ của công ty luôn được đánh giá cao trên thị

trường trong và ngoài nước với các mẫu mã hiện đại và chất lượng gỗ đáp ứng được

các tiêu chuẩn gắt gao của thị trường nước ngoài. Bên cạnh đó, với các sản phẩm

than, cơng ty ln thực hiện cung cấp các sản phẩm than được trộn theo đúng các tỷ

lệ mà khách hàng yêu cầu. Đặc biệt là nguồn nguyên liệu than bùn, than cám luôn

được công ty nhập từ các nhà sản xuất uy tín nhất trên thị trường hiện nay.

Công ty luôn phải vận dụng các công nghệ sản xuất hiện đại, phù hợp với các

tiêu chuẩn của quốc tế để các khách hàng nước ngồi chấp nhận sản phẩm. Đặc biệt

là Cơng ty đã thành công trong việc chế biến và xuất khẩu nhiều mặt hàng từ gỗ

rừng trồng như gỗ keo, gỗ quế, gỗ cao su và thông... vào thị trường Hoa Kỳ. Một

trong những yếu tố tạo nên thành công của Công ty, thì việc lựa chọn sản phẩm và

thị trường đóng vai trò rất quan trọng. Đầu tư phải gắn liền với phát triển thị trường

tiêu thụ sản phẩm, vì vậy Công ty đã chủ động chuyển hướng sản xuất từ thị trường

nội địa sang thị trường xuất khẩu. 100% sản phẩm của Công ty được sản xuất từ gỗ

rừng trồng - loại gỗ đang được Nhà nước và các địa phương khuyến khích tiêu thụ.

Bên cạnh đó, Cơng ty còn xây dựng các tiêu chí tiết kiệm để giảm giá thành,

tăng khả năng cạnh tranh và tạo sự ổn định, hiệu quả cho sản xuất.

Với phương châm "Bn có bạn, bán có phường", Cơng ty đã sớm gia nhập

Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam. Hiện Hiệp hội có 1200 doanh nghiệp chuyên chế

biến các sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu, sản phẩm đã có mặt ở thị trường 120 nước trên



45

thế giới. Thông qua Hiệp hội, Công ty đã nắm bắt được nhiều thông tin chuyên

ngành. Theo Bộ Công Thương, sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế

giới (WTO), ngành chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam sẽ được giảm thuế nhập

khẩu gỗ nguyên liệu cũng như giảm thuế xuất khẩu sản phẩm vào thị trường các

nước, đây là lợi thế lớn cho Công ty mở rộng hoạt động trên thị trường.

2.1.4. Khái quát kết quả kinh doanh

Gần 20 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ

chế biến lâm sản Thành Công đã không ngừng phấn đấu, học hỏi và đến nay đã trở

thành một công ty lớn mạnh. Trong điều kiện kinh doanh mới, công ty đã thích nghi

được với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường và không ngừng mở rộng quy mô

sản xuất.

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tài sản từ năm 2012-2015

Nguồn: Báo cáo tài chính cơng ty năm 2013-2015

Qua biểu đồ 2.1 ta thấy, tổng tài sản của công ty cổ phần thương mại và dịch

vụ chế biến lâm sản Thành Công đã tăng mạnh từ năm 2013 đến năm 2015. Năm

2013 tổng tài sản của công ty mới chỉ đạt hơn 103,99 tỷ đồng nhưng sang tới năm

2015 đã đạt tới hơn 204,7 tỷ đồng (tương đương với 105%). Tổng tài sản của công

ty tăng mạnh là do cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng rất mạnh từ năm

2013 đến năm 2015. Điều này cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty đã

ngày càng lớn mạnh và phát triển rộng hơn nữa.

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn năm 2013-2015



46



Nguồn: Báo cáo tài chính cơng ty năm 2013-2015

Cơ cấu của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cũng đã thay đổi theo xu hướng

tài sản dài hạn đang dần chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng tài sản từ năm 2013 đến

năm 2014. Năm 2013 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm 46% và giảm xng còn

38% vào năm 2014. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản đã tăng trở lại vào

năm 2015 khi đạt mức 46% so với tổng tài sản. Như vậy, cơ cấu tài sản của doanh

nghiệp tương đối vững chắc và ổn định khi tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm đa số

trong tổng tài sản. Đây là cơ cấu phù hợp với đặc tính sản xuất kinh doanh dài hạn

của công ty. Nhưng nếu công ty vẫn để tài sản dài hạn quá nhiều trong cơ cấu tổng

tài sản thì tính thanh khoản khơng cao và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán nhanh.

Qua 3 năm hoạt động sản xuất và kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015,

công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Cơng có những

thành công nhất định được thể hiện qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh như sau:



47



Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013-2015

So sánh

ST

T

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16



2014/2013

Chênh lệch

Tỷ lệ

(triệu đồng)

(%)

4.685

106,22

-



2015/2014

Chênh lệch

Tỷ lệ

(triệu đồng)

(%)

22.582

128,22

-



CHỈ TIÊU



2013



2014



2015



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

Chi phí thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp



75.325

-



80.010

-



102.592

-



75.325



80.010



102.592



4.685



106,22



22.582



128,22



68.902



72.217



88.263



3.315



104,81



16.046



122,22



6.422



7.793



14.329



1.370



121,34



6.536



183,88



156

139

90

234

2.309

3.896

1.015

232

783

4.680

1.030



285

165

100

729

3.247

3.936

3.243

1.601

1.642

5.578

1.718



466

188

132

778

4.156

9.672

4.785

2.049

2.736

12.408

3.169



129

26

11

495

938

40

2.228

1.369

859

899

688



182,79

119,00

111,81

311,33

140,65

101,02

319,47

691,05

209,60

119,20

166,83



181

23

32

49

909

5.736

1.543

448

1.094

6.830

1.451



163,48

113,90

131,77

106,79

127,99

245,71

147,57

128,02

166,64

222,44

184,49



3.650



3.861



9.240



210



105,77



5.379



239,32



Nguồn: Báo cáo tài chính cơng ty năm 2013-2015



48

Từ bảng 2.2 ta thấy, doanh thu của công ty có xu hướng tăng từ năm 2013 đến

năm 2015, kéo theo đó là sự tăng trưởng của lợi nhuận. Điều này chứng tỏ, công ty

đang trên đà phát triển và ngày càng gặt hái được nhiều thành công trong hoạt động

sản xuất kinh doanh. Năm 2013, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

của công ty đạt hơn 75,32 tỷ, đến năm 2015 con số này đã lên tới hơn 102 tỷ đồng

(tương đương với 36,19%). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của

năm 2014 so với năm 2013 là 106,22%, của năm 2015 so với 2014 là 128,22%. Lợi

nhuận sau thuế của công ty vào năm 2013 đạt hơn 3,65 tỷ đồng, chiếm 4,84% so với

tổng doanh thu thuần thì sang năm 2015, lợi nhuận của công ty đã đạt hơn 9,2 tỷ

đồng (chiếm 9,01% so với tổng doanh thu thuần), tăng 153,15% so với năm 2013.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2014 so với năm 2013 là

105,77%, của năm 2015 so với năm 2014 là 239,32%. Như vậy, tình hình sản xuất

kinh doanh của cơng ty tương đối ổn định. Doanh thu và lợi nhuận tăng đều qua các

năm, có đủ việc làm, đảm bảo đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên của

công ty.

2.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CƠNG

2.2.1. Khái qt tình hình quản lý, sử dụng vốn

2.2.1.1. Thực trạng vốn và nguồn vốn

Vốn của công ty được tồn tại dưới hai hình thức: Vốn lưu động và vốn cố

định. Vốn lưu động chủ yếu đảm bảo cho tài sản lưu động như mua nguyên vật liệu,

công cụ lao động...Vốn cố định dùng để trang trải cho tài sản cố định như mua sắm

thiết bị máy móc, đầu tư xây dựng cơ bản,...Để thấy rõ hơn tình hình biến động và

kết cấu vốn của cơng ty, ta tiến hành phân tích và xem xét qua các bảng tính tốn

sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn : Phòng Hành chính nhân sự công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×