Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị: Triệu đồng

Đơn vị: Triệu đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

50

2014, số vốn lưu động của cơng ty khơng có những bước tăng trưởng quá mạnh

nhưng đều được ghi dấu bởi sự tăng trưởng đồng đều với sự tăng trưởng của vốn cố

định, góp phần làm cho tổng nguồn vốn của công ty cũng tăng trưởng theo. Mức

tăng trưởng của vốn lưu động năm 2014 so với năm 2013 là 13,40%, năm 2015 so

với năm 2014 là 70,48%.Vốn lưu động của công ty tăng chủ yếu là do các khoản

mục về hàng tồn kho và các khoản phải thu của cơng ty tăng mạnh. Yếu tố này sẽ

được phân tích kỹ tại các phần sau. Vốn lưu động tăng chứng tỏ việc đầu tư vào các

tài sản lưu động của công ty gia tăng, làm tăng khả năng mở rộng hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty và làm cho khả năng tài chính của cơng ty tăng mạnh.

Nguồn hình thành vốn của cơng ty được thể hiện qua bảng sau:



51



Bảng 2.4: Nguồn hình thành vốn của Cơng ty cổ phần TM&DV chế biến lâm sản Thành Công năm 2013-2015

2013

(triệu

đồng)



2014

(triệu

đồng)



2015

So sánh



(triệu đồng)

2014/2013



31.936

27.926

2.124

14.348

2.570



49.868

38.216

7.610

13.746

3.083



66.062

45.244

7.960

13.101

4.960



17.932

10.290

5.486

-602

513



156,15

136,85

358,29

95,80

119,96



2015/2014

Chênh

lệch

Tỷ lệ (%)

(triệu

đồng)

16.194

132,47

7.028

118,39

350

104,60

-645

95,31

1.877

160,88



3.805



4.548



5.594



743



119,53



1.046



123,00



955

874



1.245

962



2.255

1.122



290

88



130,37

110,07



1.010

160



181,12

116,63



3.249



7.023



10.252



3.774



216,16



3.229



145,98



4.010

4.000



11.652

7.000



20.818

14.700



7.642

3.000



290,57

175



9.166

7.700



178,66

210,00



-



-



-



-



-



-



-



CHỈ TIÊU

A - NỢ PHẢI TRẢ

I. Nợ ngắn hạn

1. Vay ngắn hạn

2. Phải trả cho người bán

3. Người mua trả tiền trước

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nước

5. Phải trả người lao động

6. Chi phí phải trả

7. Các khoản phải trả ngắn hạn

khác

8. Dự phòng phải trả ngắn hạn

II. Nợ dài hạn

1. Vay và nợ dài hạn

2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc

làm



Chênh lệch

(triệu

đồng)



Tỷ lệ (%)



52



3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác

4. Dự phòng phải trả dài hạn

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU

I. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2. Quỹ đầu tư phát triển

3. Quỹ dự phòng tài chính

4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối

II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN



10

72.053

72.053

60.000

7.303

1.631



4.652

88.393

88.393

69.347

11.375

4.371



6.118

138.678

138.678

117.377

11.375

2.026



4.642

16.340

16.340

9.347

4.072

2.740



46,520

122,68

122,68

115,58

155,76

268



1.466

50.285

50.285

48.030

-2.345



131,51

156,89

156,89

169,26

100,00

46,35



3.120



3.300



7.900



180



105,77



4.600



239,39



103.989



138.261



204.740



34.272



132,96



66.479



148,08



Nguồn: Báo cáo tài chính cơng ty năm 2013-2015



53

Từ bảng 2.4 ta thấy, nguồn vốn của Cơng ty được hình thành từ hai nguồn:

Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn nợ phải trả. Cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn

vốn chiếm dụng (nợ phải trả) đều có xu hướng tăng từ năm 2013 đến năm 2015.

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2013 đạt 72.053 triệu đồng, chiếm 69,29% so với

tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu năm 2014 so với năm 2013 đạt 122,68%. Sang tới

năm 2015, nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng lên 138.678 triệu đồng (tương ứng tăng

92,47%) nhưng tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn đã giảm

xuống còn 67,73%. Điều này là do tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ hơn

tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (tốc độ tăng của tổng nguồn vốn 96,86% từ năm

2013 đến năm 2015).

Thành phần có tỷ trọng lớn nhất cấu thành lên vốn chủ sở hữu là Vốn đầu tư của

chủ sở hữu. Vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2014 so với năm 2013 đạt 115,58%, năm

2015 so với năm 2014 đạt 169,26%. Năm 2013, Vốn đầu tư của chủ sở hữu đạt 60.000

triệu đồng, nhưng sang tới năm 2015, chủ sở hữu công ty đã đầu tư rất mạnh vào hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty để mở rộng quy mô cũng như năng lực sản xuất

kinh doanh khi vốn đầu tư của chủ sở hữu đã 117.377 triệu đồng (tăng 95,63%). Tuy

nhiên, tỷ trọng của vốn đầu tư của chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn đang có xu hướng

giảm từ 57,69% vào năm 2013 còn 57,33% vào năm 2015.

Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính của cơng ty cũng có xu hướng

tăng từ năm 2013 đến năm 2015 cùng xu thế chung của tổng nguồn vốn. Tỷ trọng

của hai loại quỹ này cũng giảm dần do tốc độ tăng của hai loại quỹ đầu tư phát triển

và quỹ dự phòng tài chính khơng bằng tốc độ tăng của tổng nguồn vốn.

Một yếu tố cấu thành vốn chủ sở hữu mà phản ánh được kết quả hoạt động

kinh doanh của cơng ty đó là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối tăng từ 3.120 triệu đồng vào năm 2013 lên tới 7.900 triệu đồng vào

năm 2015 (tương đương 153,21%). Điều này dường như chứng tỏ công ty đã có kết

quả hoạt động kinh doanh có lãi và tăng trưởng từ năm 2013 đến nay. Bên cạnh đó,

cơ cấu tỷ trọng của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đã tăng nhẹ từ 3% so với

tổng nguồn vốn lên tới 3,86%. Như vậy, công ty đã hoạt động khá ổn định vào thời

kỳ từ năm 2013 đến năm 2015 khi các chỉ tiêu về lợi nhuận cũng như tỷ trọng của

nó trong tổng nguồn vốn đang trên đà tăng trưởng.



54

Thành phần thứ hai cấu thành lên nguồn vốn của công ty là Nợ phải trả. Nợ phải

trả của công ty tăng dần cả về lượng lẫn tỷ trọng trong tổng nguồn vốn. Năm 2013, nợ

phải trả của công ty chỉ đạt 31.936 triệu đồng, chiếm 30,71% so với tổng nguồn vốn

nhưng sang tới năm 2015, nợ phải trả đã tăng lên tới 66.062 triệu đồng, chiếm 32,27% so

với tổng nguồn vốn. Điều này có nghĩa cơng ty đã đẩy mạnh việc chiếm dụng vốn từ bên

ngoài để tận dụng lợi thế của đòn bẩy tài chính nhưng ở mức vừa phải. Tuy nhiên, nếu

trong các năm tới, công ty vẫn giữ đà tăng trưởng quá nhiều thành phần vốn vay thì sẽ

làm cho cơ cấu vốn của cơng ty ở tình trạng nguy hiểm. Nợ phải trả tăng chủ yếu là do

Nợ ngắn hạn- thành phần có tỷ trọng lớn trong nợ phải trả tăng lên từ 27.926 triệu đồng

vào năm 2013 lên tới 45.244 triệu đồng vào năm 2015.

Nợ ngắn hạn được cấu thành từ các thành phần như: Vay ngắn hạn, Phải trả

cho người bán, Người mua trả tiền trước, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước,

Phải trả người lao động, Chi phí phải trả, Các khoản phải trả ngắn hạn khác. Trong

đó khoản mục Vay ngắn hạn có tốc độ tăng trưởng cao nhất (274,76% từ năm 2013

đến năm 2015), chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng, mà cụ thể

là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Phòng và Ngân

hàng TMCP Cơng thương Việt Nam. Khoản mục có tỷ trọng lớn nhất trong nợ ngắn

hạn là phải trả cho người bán của công ty có xu hướng chung là tăng từ năm 2013

đến năm 2014, tuy có giảm nhẹ vào năm 2015 nhưng vẫn cho thấy uy tín của cơng

ty tăng lên nên người bán thực hiện chính sách lấy hàng trước, trả tiền sau. Điều này

làm tăng khả năng chiếm dụng vốn của công ty với nhà cung cấp.

Các khoản phải trả ngắn hạn khác cũng có xu hướng tăng cả về lượng lẫn tỷ

trọng là do các vật tư, phụ tùng tạm nhập chưa có chứng từ, kinh phí cơng đồn, bảo

hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, phải trả tiền bảo đảm hợp đồng,… đều tăng lên khiến

cho các khoản phải trả ngắn hạn khác tăng lên từ năm 2013 mới chỉ đạt 3.249 triệu

đồng nhưng đã lên tới 10.252 triệu đồng vào năm 2015.

Nợ dài hạn của công ty cũng tăng mạnh từ năm 2013 đến năm 2015. Việc này

chủ yếu là do vay và nợ dài hạn của công ty tăng cao từ 4.000 triệu đồng (chiếm

3,85 % tổng nguồn vốn) vào năm 2013 thì sang năm 2015, vay và nợ dài hạn đã đạt

14.700 triệu đồng (chiếm 7,18% tổng nguồn vốn). Tuy nhiên tỷ trọng của nợ dài

hạn vẫn nhỏ hơn rất nhiều so với nợ ngắn hạn.



55

2.2.1.2. Khái quát về tình hình quản lý, sử dụng vốn kinh doanh

a. Tình hình quản lý, sử dụng vốn kinh doanh

Để đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh, luận văn đánh

giá các mặt sau: Tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp, Tính ổn định về

mặt tài chính của doanh nghiệp, Mức độ an toàn trong kinh doanh và Khả năng

thanh tốn nợ thơng qua bảng các chỉ tiêu sau:

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn

kinh doanh của công ty năm 2013-2015

Đơn vị: Triệu đồng, %

Chỉ tiêu



2013



2014



Vốn chủ sở hữu



72.053



88.393



Tổng nguồn vốn



103.989



138.261



Vốn thường xuyên



76.063



100.045



Các khoản phải thu

và ứng trước



41.673



32.003



Tổng tài sản



103.989



138.261



Tài sản lưu động



93.995



Nợ ngắn hạn



138.67

8

204.74

0

159.49

6



So sánh

2014/2013

2015/2014

Chênh Tỷ lệ - Chênh Tỷ lệ

lệch

%

lệch

-%

156,8

16.340 122,68 50.285

9

148,0

34.272 132,96 66.479

8

159,4

23.982 131,53 59.451

2



27.056



-9.670



76,80



-4.947



2015



84,54



34.272



132,96



66.479



53.176



204.74

0

48.180



148,0

8

90,61

118,3

9

261,3

5

87,67



-40.819



56,57



-4.995



27.926



38.216



45.244



10.290



136,85



7.028



Hàng tồn kho



15.669



16.450



42.992



781



104,99



26.542



Vốn bằng tiền

Vốn chủ sở

hữu/Tổng nguồn

vốn

Vốn thường

xuyên/Tổng nguồn

vốn

Các khoản phải thu

và ứng trước/Tổng

tài sản

Tài sản lưu



3.758



2.855



2.503



-903



75,97



-352



69,29



63,93



67,73



-5,36



92,27



3,80



105,9

5



73,15



72,36



77,90



-0,79



98,93



5,54



107,6

6



40,07



23,15



13,22



-16,93



57,76



-9,93



57,09



3,37



1,39



1,06



-1,97



41,34



-0,33



76,53



56

động/Nợ ngắn hạn

-Tài sản lưu độngHàng tồn kho/Nợ

2,80

0,96

0,11

-1,84

34,26

-0,85 11,93

ngắn hạn

Vốn bằng tiền/Nợ

0,13

0,07

0,06

-0,06

55,51

-0,02 74,05

ngắn hạn

Để đánh giá tính tự chủ về mặt tài chính, luận văn sử dụng chỉ tiêu Vốn chủ sở

hữu/Tổng nguồn vốn. Chỉ tiêu này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần

trăm tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Từ bảng số liệu ta thấy vốn chủ sở hữu/tổng

nguồn vốn đang có xu hướng giảm nhẹ từ năm 2013 đến năm 2015 nhưng tỷ lệ này

vẫn đạt trên 50%. Với một doanh nghiệp sản xuất và chế biến lâm sản và than, cơ

cấu vốn chủ sở hữu chiếm đa số trong tổng nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp được

tự chủ hơn trong hoạt động của mình.

Chỉ tiêu vốn thường xuyên/Tổng nguồn vốn được sử dụng để đánh giá tính ổn

định về mặt tài chính của cơng ty. Từ năm 2013 đến năm 2015, tính ổn định về mặt

tài chính của cơng ty được gia tăng từ 73,15% đến 77,90%. Tuy có năm 2014, tỷ lệ

vốn thường xuyên/tổng nguồn vốn có giảm sút nhưng đã có đà bật tăng trở lại vào

năm 2015. Như vậy, tính ổn định về mặt tài chính của cơng ty đã được gia tăng là

nhờ vào Vốn thường xuyên đã tăng mạnh vào năm 2015.

Để phản ánh mức độ an toàn trong kinh doanh, luận văn sử dụng chỉ tiêu Tỷ

trọng các khoản phải thu và ứng trước trong tổng tài sản. Chỉ tiêu này giảm mạnh từ

năm 2013 đến năm 2015. Như vậy, công ty không phát sinh nhiều các khoản nợ khó

đòi trong tương lai, điều này làm tăng mức độ an toàn trong kinh doanh.

Chỉ tiêu Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn được dùng để đánh giá khả năng thanh

toán hiện thời. Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp

đang giữ thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để

thanh tốn. Chỉ tiêu này từ năm 2013 đến năm 2015 đang có xu hướng giảm từ 3,37

xuống còn 1,06 lần nhưng vẫn lớn khả năng thanh tốn hiện thời trung bình của

ngành là 1,03. Điều này chứng tỏ, khả năng thanh toán các khoản nợ hiện thời của

công ty vẫn tốt, nhưng nếu cơng ty khơng có các biện pháp làm tăng khả năng thanh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị: Triệu đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×