Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
công ty năm 2013-2015

công ty năm 2013-2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

65

Vòng quay tồn bộ

vốn kinh doanh=

Doanh thu thuần

0,74

bán hàng/Vốn kinh

doanh bình quân sử

dụng trong kỳ

ROA= Lợi nhuận

trước lãi vay và

trước thuế/Vốn kinh 4,68

doanh bình quân sử

dụng trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận

trước thuế vốn

kinh doanh= Lợi

nhuận trước thuế

4,59

của

doanh

nghiệp/Vốn

kinh

doanh bình quân sử

dụng trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận

sau thuế vốn kinh

doanh= Lợi nhuận

3,58

sau thuế/Vốn kinh

doanh bình quân sử

dụng trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận

vốn

chủ

sở

hữu=Lợi nhuận sau

thuế của doanh 5,01

nghiệp/Vốn chủ sở

hữu bình quân sử

dụng trong kỳ

Vòng quay tồn bộ



0,66



0,60



-0,08



89,32



-0,06



90,56



4,69



7,31



0,01



100,1

1



2,62



155,9

7



4,61



7,24



0,01



100,2

3



2,63



157,1

0



3,19



5,39



-0,40



88,93



2,20



169,0

2



4,81



8,14



-0,20



95,97



3,33



169,1

0



vốn kinh doanh phản ánh trong kỳ, vốn kinh doanh được



chu chuyển bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh

doanh càng cao. Từ bảng số liệu 2.9 ta thấy, vòng quay tồn bộ vốn kinh doanh của

Cơng ty vào năm 2013 đạt 0,74 vòng và giảm xuống còn 0,60 vòng vào năm 2015.

Việc này là do tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh

bình quân. Nếu như năm 2013, cứ 1 đồng vốn kinh doanh bình quân bỏ ra thì thu lại

được 0,74 đồng doanh thu thuần thì đến năm 2015, cứ 1 đồng vốn kinh doanh bình

quân bỏ ra thì chỉ thu lại được 0,60 đồng doanh thu thuần. Vòng quay vốn kinh



66

doanh của ngành chế biến lâm sản và kinh doanh khống sản trong thời gian gần

đây ln đạt trên 1 (từ 1,04 đến 1,35). Như vậy có thể nói, vòng quay vốn kinh

doanh của công ty đang ngày càng chậm lại, điều này sẽ ảnh hưởng tới kết quả kinh

doanh của cơng ty nếu cơng ty khơng có các biện pháp khắc phục kịp thời. Trong

bối cảnh Hiệp định thương mại TPP đã được ký kết, ngoài các thuận lợi được nhận

thì cơng ty cũng gặp chịu sức ép từ các doanh nghiệp nước ngồi về cơng nghệ, giá

cả, sức mạnh truyền thông đã khiến hoạt động kinh doanh của cơng ty gặp nhiều

khó khăn. Trong những năm tới, cơng ty cần không ngừng cải tiến, thúc đẩy các

hoạt động sản xuất kinh doanh để có thể mang lại được hiệu quả kinh doanh tốt

hơn.

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (ROA) hay Tỷ

suất sinh lời kinh tế của tài sản cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng

vốn kinh doanh mà khơng tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và

nguồn gốc của vốn kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn

kinh doanh của cơng ty có xu hướng tăng dần từ năm 2013 đến năm 2015. Năm

2013 nếu như một đồng vốn kinh doanh mà công ty bỏ ra chỉ thu lại được 4,68 đồng

lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế thì sang tới năm 2015, cứ một đồng vốn kinh

doanh bỏ ra, công ty đã thu lại được 7,31 đồng lợi nhuận khơng tính đến ảnh hưởng

của thuế thu nhập và chi phí vốn. Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn

kinh doanh tăng là do tốc độ tăng của lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế lớn hơn

tốc độ tăng của vốn kinh doanh bình quân. Điều này cho thấy vốn kinh doanh của

công ty đã được sử dụng có hiệu quả.

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế của cơng ty được phân tích qua bảng sau:

Bảng 2.10: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế của công ty năm 2013-2015

Đơn vị: Triệu đồng

So sánh

2014/2013

2015/2014

Chênh

Chênh

Chỉ tiêu



Lợi nhuận thuần



2013



2014



3.896 3.936



2015



9.672



lệch



Tỷ lệ



lệch



Tỷ lệ



(triệu



(%)



(triệu



(%)



101,02



đồng)

5.736



245,71



đồng)

40



67

từ hoạt động kinh

doanh

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận trước

thuế và lãi vay



783



1.642



2.736



859



209,60



1.094



166,64



4.770 5.679 12.541



909



119,06



6.862



220,84



Nguồn: Báo cáo tài chính cơng ty năm 2013-2015

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế được cấu thành từ hai thành phần chính là từ

lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác. Lợi nhuận trước thuế và

lãi vay năm 2014 so với năm 2013 đạt 119,06%, năm 2015 so với năm 2014 đạt

220,84%. Từ năm 2013 đến năm 2015, lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh là

nguồn lợi nhuận chủ yếu của công ty đã tăng mạnh từ 3.896 triệu đồng vào năm

2015 đã lên tới 9.672 triệu đồng (tương đương với 148,25%). Lợi nhuận khác của

cơng ty có được từ các khoản thu nhập từ việc cho thuê văn phòng, thu nhập từ cho

thuê kho, thu nhập từ bán thanh lý phế liệu cũng tăng cao khi năm 2013 đạt 783

triệu đồng sang tới năm 2015 đã đạt 2,736 triệu đồng (tương đương với 249,43%).

Tiếp tục tính cả ảnh hưởng của lãi vay vào kết quả hoạt động kinh doanh thì có

thể thấy, tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh của công ty vẫn tăng từ năm 2013

đến năm 2015. Năm 2013, tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh đạt 4,59% tức

là cứ 100 đồng vốn kinh doanh sử dụng ở trong kỳ thì công ty thu lại được 4,59 đồng

lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh. Sang đến năm 2015, cứ 100 đồng vốn kinh doanh

bỏ ra đầu tư thì cơng ty sẽ thu lại được 7,24 đồng lợi nhuận trước thuế.

Khi cả thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí lãi vay được tính đến để xem xét

mức độ ảnh hưởng tới mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh thì tỷ suất lợi

nhuận sau thuế vốn kinh doanh của công ty vẫn tăng từ 3,58% lên tới 5,39% lớn

hơn tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh của ngành chế biến lâm sản và kinh

doanh than vào năm 2015 là 4,5%. Như vậy có thể thấy, thuế thu nhập doanh nghiệp

và lãi vay không làm giảm sút hiệu quả đầu tư của công ty khi mà mỗi đồng vốn

kinh doanh bỏ ra đầu tư luôn thu lại được lợi nhuận lớn hơn những năm trước. Lợi

nhuận sau của công ty tăng cao là do công ty đã tập trung đầu tư vào máy móc thiết

bị, đào tạo nhân lực nhằm nâng cao trình độ chun mơn cho đội ngũ quản lý, và

cơng nhân. Những chính sách này đã giúp cho công ty nâng cao chất lượng sản

phẩm, thu hút được nhiều khách hàng làm tăng doanh thu.



68

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty đạt 5,01% vào năm 2013 tức là cứ

100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì cơng ty thu lại được 5,01 đồng lợi nhuận sau thuế.

Vào năm 2015, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng lên 8,14% có

nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mà cơng ty bỏ ra thì thu lại được 8,14 đồng lợi

nhuận sau thuế. Mặc dù có thể thấy xu hướng tăng của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở

hữu nhưng con số này bình quân của ngành vào năm 2015 đạt 9,5%, điều này chứng tỏ

tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu của công ty chưa đạt hiệu quả cao. Dù có chỉ tiêu tỷ suất

sinh lời vốn chủ sở hữu đang thấp hơn bình quân ngành thì thì vẫn thấy được sự nỗ lực

cố gắng của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh để mang lại được kết quả

kinh doanh tốt nhất, tạo môi trường và cơ hội làm việc cho hàng trăm người lao động

trong khu vực.

Các khoản mục chi phí của cơng ty bao gồm: Giá vốn hàng bán, Chi phí tài

chính, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí khác được phân tích trong bảng sau:



69

Bảng 2.11: Các khoản mục chi phí của cơng ty năm 2013-2015

Đơn vị: Triệu đồng

So sánh

2014/2013

2015/2014

Chên

h

Chỉ tiêu



2013



2014



2015



Chên



lệch



Tỷ lệ



h lệch



Tỷ lệ



(triệu



(%)



(triệu



(%)



đồng



đồng)



)

Giá vốn hàng bán

Chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp

Chi phí nhân cơng



68.90



72.21



88.26



2



7



6.761



7.125



3

11.77

2



trực tiếp

Chi phí sản xuất



4.011



4.901



7.390



50.89



53.30



66.56



chung

Tổng chi phí sản



2

61.66



9

65.33



2

85.72



xuất

Chênh lệch chi phí



4



5



4



sản xuất kinh doanh



213



-166



278



dở dang

Tổng giá thành sản



61.87



65.16



86.00



7



9



2



6.134



6.311



xuất

Chênh lệch tồn kho

thành phẩm

Thành phẩm khác

Chi phí tài chính

Chi phí quản lý

doanh nghiệp

Chi phí khác



4.166



3.315

364

890

2.417

3.671



-379



3.292



177



891

139



737

165



6.427

188



-154

26



2.309



3.247



4.156



938



232



1.601



2.049



1.369



104,8



16.04



1

105,3



6



8

122,1

9

104,7



4.647



165,22



2.489



150,79



13.25



5

105,9



3

20.38



5



9



-77,93



444



105,3



20.83



2



3

-



102,8

9

82,69

119,00

140,6

5

691,0



122,22



124,86

131,21

167,47

131,97



10.47



-66,01



7

5.690

23



872,05

113,90



909



127,99



448



128,02



70

5

Nguồn: Báo cáo tài chính cơng ty năm 2013-2015

Mặc dù vòng quay vốn kinh doanh đang có xu hướng giảm sút, nhưng các chỉ

số về tỷ suất sinh lời đều có xu hướng tăng điều này là do việc tiết kiệm chi phí

khiến cho các tỷ suất lợi nhuận đều tăng. Các khoản mục chi phí của cơng ty đều

được thể hiện quả bảng 2.11. Giá vốn hàng bán là khoản mục chi phí có tỷ trọng lớn

nhất trong tổng chi phí hoạt động của công ty. Giá vốn hàng bán của công ty năm

2014 so với năm 2013 đạt 104,81%, năm 2015 so với năm 2014 đạt 122,22%. Giá

vốn hàng bán của công ty năm 2013 đạt 68.902 triệu đồng và sang tới năm 2015,

giá vốn hàng bán của công ty đã lên tới 88.263 triệu đồng (tương đương với 28,1%).

Giá vốn hàng bán được cấu thành thì chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Cả 3 khoản mục cấu thành nên giá vốn hàng

bán đều tăng từ năm 2013 đến năm 2015. Trong đó, khoản mục chi phí sản xuất

chung chiếm tỷ trọng cao nhất, là nguyên nhân chính làm tăng giá vốn hàng bán khi

năm 2013 mới chỉ đạt 50.892 triệu đồng thì năm 2015 con số này đã lên tới 66.562

triệu đồng (tương đương với 30,79%).Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản

chi phí chung phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận kinh doanh của công ty như:

tiền lương, phụ cấp ăn ca cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, cơng cụ dụng

cụ xuất dùng cho phân xưởng, khấu hao tài sản cố định thuộc phạm vi phân xưởng,

chi phí dịch vụ mua ngồi và cá chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng,

bộ phận sản xuất. Như vậy, không phải là chi phí ngun vật liệu hay chi phí nhân

cơng là chi phí chính cấu thành nên tổng chi phí sản xuất mà là khoản mục chi phí

chung (đang chiếm tỷ trọng 77,65%). Cơng ty cần phải nâng cao trình độ tổ chức sản

xuất và lao động, năng lực quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại, tổn thất trong quá

trình sản xuất, định kỳ tổ chức phân tích chi phí nhằm phát hiện những khâu còn yếu

kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí để có thể khắc phục kịp thời.

Như vậy, các chỉ tiêu đánh giá về mức độ sinh lời của công ty đều tăng qua

các năm. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh, Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

vốn kinh doanh, Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, ROAđều tăng từ năm 2013 đến



71

năm 2015. Đây là sự cố gắng của tồn bộ cán bộ cơng nhân viên và ban lãnh đạo

cơng ty để có được kết quả này. Càng ngày cơng ty càng hoạt động sản xuất kinh

doanh có lãi, việc này tạo điều kiện cho cơng ty có vốn ngày càng phát triển, đồng

thời tạo được nhiều công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, giảm tỷ lệ thất

nghiệp trên địa bản, đời sống của công nhân viên ngày càng được nâng cao.

Lợi nhuận của công ty mang lại chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh chứ

không phải các hoạt động khác. Việc này chứng tỏ công ty làm ăn thực sự hiệu quả

và bền vững.

Chi phí của cơng ty đặc biệt là chi phí giá vốn hàng bán được cấu thành từ chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung

đềuđược cơng ty kiểm sốt tốt, có mức tăng tương ứng với năng lực sản xuất và giá

cả thị trường chung.

Tuy nhiên, Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của công ty

đều giảm từ năm 2013 đến năm 2015. Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn kinh

doanh của công ty càng giảm. Qua phân tích trên cho thấy rằng, việc giảm tốc độ

luân chuyển vốn kinh doanh là do tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng

của vốn kinh doanh. Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty chưa

hiệu quả khi việc đầu tư vốn kinh doanh của cơng ty chưa có mức tăng doanh thu

tương ứng.

2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại

và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công

Để đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của cơng ty, luận văn

đi thực hiện phân tích bảng sau:



72

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

năm 2013-2015

Đơn vị: Triệu đồng



Chỉ tiêu



Doanh thu thuần

Vốn lưu động

bình quân

Lợi nhuận trước

thuế

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình

quân

Các khoản phải

thu bình quân

Số lần luân

chuyển vốn lưu

động ở trong

kỳ=Doanh thu

thuần/VLĐ bình

quân

Kỳ luân chuyển

vốn lưu động =Số

ngày trong kỳ/Số

lần luân chuyển

vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận

vốn lưu động =

Lợi nhuận trước

thuế/VLĐ bình

qn

Vòng quay hàng

tồn kho= Giá vốn

hàng bán/HTK

bình qn



So sánh

2014/2013

2015/2014

Tỷ

Chênh

Chênh Tỷ lệ

lệ

lệch

lệch

(%)

(%)

106,

128,2

4.685

22.582

2

2

111,

143,7

4.955

20.644

7

3

119,

222,4

899

6.830

2

4

104,

122,2

3.315

16.046

8

2

185,0

619

104 13.662

7

112,

122,3

3.119

6.354

3

2



2013



2014



2015



75.325



80.010



102.59

2



42.248



47.203



67.846



4.680



5.578



12.408



68.902



72.217



88.263



15.440



16.060



29.721



25.345



28.464



34.818



1,78



1,70



1,51



-0,09



95,0

7



-0,18



89,20

9



201,91



212,39



238,08



10,47



105,

2



25,69



112,1



11,08



11,82



18,29



0,74



106,

7



6,47



154,7

6



4,46



4,50



2,97



0,03



100,

8



-1,53



66,03

9



73

Vòng quay các

khoản phải thu=

doanh thu

thuần/số dư bình

quân các khoản

phải thu



2,97



2,81



2,95



-0,16



94,5

8



0,14



104,8

2



Từ bảng số liệu 2.12 ta thấy, chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu

động của cơng ty được tính tốn bằng doanh thu thuần chia cho vốn lưu động bình

qn có xu hướng giảm nhẹ từ năm 2013 đến năm 2015. Năm 2013, vốn lưu động

của công ty đã luân chuyển được 1,78 vòng. Nhưng bắt đầu sang tới năm 2014, số

lần luân chuyển của vốn lưu động bắt đầu giảm khi chỉ đạt 1,70 vòng và giảm

xuống còn 1,51 vòng vào năm 2015. Từ năm 2014 đến năm 2015, tốc độ tăng

trưởng của doanh thu thuần đã nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng của vốn lưu động bình

quân. Năm 2014, vốn lưu động bình quân đạt47.203 triệu đồng, nhưng sang năm

2015, vốn lưu động bình quân đã tăng lên tới 67.846 triệu đồng (tăng 20.644 triệu

đồng – tương đương với 43,73%). Trong khi đó, doanh thu thuần năm 2014 chỉ đạt

mức 80.010 triệu đồng và sang năm 2015 đạt 102.592 triệu đồng (tăng 22.582 triệu

đồng- tương đương với 28,22%). Vốn lưu động bình quân tăng đột biến vào năm

2015 là do các khoản phải thu và hàng tồn kho của công ty tăng mạnh khi sang năm

2015 (hàng tồn kho tăng 161,35%, các khoản phải thu tăng 25,64%).

Song hành cùng chỉ tiêu số lần luân chuyển của vốn lưu động là chỉ tiêu kỳ

luân chuyển của vốn lưu động để đánh giá sự quay vòng của vốn lưu động là nhanh

hay chậm. Tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu số lần luân chuyển của vốn lưu động thì kỳ luân

chuyển vốn lưu động của công ty tăng từ năm 2013 đạt 201,91 ngày lên tới 238,08

ngày vào năm 2015. Điều này do tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giảm

từ năm 2013 đến năm 2015 khiến cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

chưa được hiệu quả. Giữa hai chỉ tiêu số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu

động có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau, nếu biết một trong hai chỉ tiêu, ta có thể

tính được chỉ tiêu còn lại. Hai chỉ tiêu này đều phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn

lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong



74

các doanh nghiệp thương mại, nó phản ánh tình hình quản lý, sử dụng vốn có hợp lý

hay khơng. Tốc độ ln chuyển vốn lưu động của cơng ty đang có xu hướng giảm

sút sẽ khiến cho công ty phải tăng thêm một lượng vốn cần thiết đầu tư cho lưu

thơng hàng hóa, làm giảm vốn đầu tư cho các ngành sản xuất khác để tăng lợi nhuận

cho cơng ty, Bên cạnh đó, lượng tiền mặt cần thiết trong lưu thông của công ty phải

tăng lên làm cho lưu thông tiền tệ chưa được vững chắc. Bằng chứng là năm 2015

lượng tiền mặt của công ty đã tăng 31,64% so với năm 2014 và tăng 51,22% so với

năm 2013. Việc tăng tiền mặt cũng làm tăng các chi phí liên quan khác của công ty.

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty ngày càng giảm. Chỉ tiêu phản ánh

tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty đều giảm từ năm 2013 đến năm 2015.

Cùng với việc giảm số lần ln chuyển vốn lưu động của cơng ty thì kỳ luân chuyển

vốn lưu động của công ty tăng. Như vậy, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động của

công ty chưa hiệu quả, công ty phải sử dụng thêm nhiều vốn hơn để đầu tư cho hoạt

động sản xuất kinh doanh, làm giảm vốn đầu tư cho các lĩnh vực cần phát triển

khác, làm tăng chi phí sử dụng vốn của công ty lên.

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động thể hiện khả năng sinh lời của mỗi một đồng

vốn lưu động. Từ năm 2013 đến năm 2015, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động tăng từ

11,08% đến 18,29%. Năm 2013, cứ 100 đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra thì

cơng ty thu lại về 11,08 đồng lợi nhuận trước thuế. Nhưng sang tới năm 2015 con số

này đã tăng lên tới 18,29 đồng lợi nhuận trước thuế.Việc này là do tốc độ tăng của

lợi nhuận trước thuế lớn hơn tốc độ tăng của vốn lưu động bình quân. Với định

hướng kinh doanh giữ vững thị trường truyền thống về sản xuất đồ gỗ bằng cách

đầu tư dây chuyền công nghệ mới trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ, luôn cập nhật các

mẫu mã sản phẩm mới để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng công ty đã

không những giữ vững các khách hàng truyền thống mà còn thu hút được nhiều

khách hàng mới, đồng thời thực hiện kinh doanh than và tham gia xây dựng các

cơng trình xây dựng, Cơng ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản

Thành Công đã có những kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh nên lợi nhuận

trước thuế của công ty tăng cao từ năm 2013 đến năm 2015.



75

Vòng quay hàng tồn kho của cơng ty giảm mạnh từ 4,46 vòng vào năm 2013

xuống còn 2,97 vòng vào 2015. Điều này là do tốc độ tăng của hàng tồn kho bình

quân lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán.

Các thành phần chi tiết của hàng tồn kho của công ty được thể hiện qua bảng

sau:

Bảng 2.13: Hàng tồn kho của công ty năm 2013-2015

Đơn vị: Triệu đồng

So sánh

2014/2013

2015/2014

Chênh

Chênh

Chỉ tiêu



2013



2014



2015



lệch



Tỷ lệ



lệch



Tỷ lệ



(triệu



(%)



(triệu



(%)



đồng)

Hàng mua đang đi

đường

Ngun liệu, vật

liệu

Cơng cụ, dụng cụ



52



60



70



8



7.790



8.541



16.521



751



765



563



848



-202



2.888



3.301



9.706



413



3.512



3.717



15.667



205



221

441



115

151

16.45



66

114



-106

-290



42.992



781



Chi phí sản xuất

kinh doanh dở

dang

Thành phẩm

Hàng hóa

Hàng gửi đi bán

Hàng tồn kho



15.669



0



đồng)

115,3

8

109,6

4

73,59

114,3

0

105,8

4

52,04

34,25

104,9



10

7.980

285



6.405



11.950

-49

-37



116,6

7

193,4

3

150,6

2

294,0

3

421,5

0

57,39

75,50

261,3



26.542

9

5

Nguồn: Báo cáo tài chính cơng ty năm 2013-2015



Hàng tồn kho bao gồm hàng mua đang đi đường, Nguyên liệu, vật liệu, Cơng

cụ, dụng cụ, Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, Thành phẩm, Hàng hóa, Hàng

gửi đi bán. Trong đó, khoản mục nguyên liệu, vật liệu và thành phẩm là hai khoản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

công ty năm 2013-2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×