Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG

SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

86

* Đến năm 2015:

- Doanh thu đạt 200 tỷ VND.

- Kim ngạch xuất nhập khẩu: 12 triệu USD.

- Kim ngạch xuất khẩu: 9 triệu USD.

- Thu nhập thực tế người lao động: tăng 30% so năm 2013.

- Lợi nhuận (sau thuế): 11 tỷ VND trở lên.

* Từ Năm 2016, 2017, 2018, 2019 và 2020, các chỉ tiêu doanh thu, kim ngạch

xuất nhập khẩu, lợi nhuận tăng 3-5%so năm trước liền kề; các chỉ tiêu khác ổn định.

2/ Đến năm 2025:

- Doanh thu đạt: 300 tỷ VND.

- Kim ngạch xuất nhập khẩu: 15 triệu USD.

- Kim ngạch xuất khẩu: 12 triệu USD.

- Là doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán.

- Lợi nhuận (sau thuế): 14 tỷ VND trở lên.

- Thu nhập thực tế.

- Người lao động: tăng 50% trở lên so với 2015.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ

BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG ĐẾN NĂM 2020

3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc bảo toàn vốn kinh doanh

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu sống còn đối với mỗi

doanh nghiệp. Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh giúp cho doanh

nghiệp với số vốn hiện có, có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm

được chi phí sản xuất kinh doanh, hạ được giá thành sản phẩm, góp phần tăng

doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần

căn cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng



87

quản lý từng thành phần vốn kinh doanh. Một số biện pháp để nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh như sau:

3.2.1.1. Lựa chọn và áp dụng hợp lý các nguồn vốn

Như chúng ta đã biết, bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh

tế thị trường đều muốn có nguồn vốn chủ động để sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp có hiệu quả mà không cần phải lo đến việc trả nợ. Một doanh nghiệp đang

và sẽ đứng vững trong tương lai là một doanh nghiệp có cơ cấu và nguồn vốn hợp

lý. Xuất phát từ điều này mà việc huy động vốn và sử dụng vốn một cách chủ động

và linh hoạt góp phần tạo ra cơ cấu vốn và nguồn vốn hợp lý, từ đó mà nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp.

Thực tế công tác huy động và sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong

những năm qua là chưa tốt. Biểu biện là tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh chậm,

vốn cố định đang dần chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, lớn hơn rất nhiều so

với vốn lưu động. Mặt khác, trong tổng số vốn lưu động thì giá trị các khoản phải

thu là hàng tồn kho lại chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời đấy cũng là bộ phận vốn không

tham gia luân chuyển trong kỳ nên là bộ phận vốn bị ứ đọng của cơng ty, chính vì

vậy cơng ty khơng thể sử dụng khoản vốn này trong kỳ. Với cơ cấu vốn chủ sở hữu

lớn hơn rất nhiều so với vốn vay đã làm cho việc sử dụng vốn kinh doanh chưa thực

sự có hiệu quả. Chính vì vậy, cơng ty nên có một cơ cấu vốn hợp lý để tránh tình

trạng mất lành mạnh về tài chính. Muốn vậy, cơng ty cần chú ý đến các vấn đề sau:

-



Xác định chính xác nhu cầuvốn thường xuyên cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của cơng ty để từ đó có biện pháp tổ chức, huy động vốn hợp lý.

Việc huy động này cần phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho hoạt động của

cơng ty, tránh tình trạng thiếu vốn hoặc thừa vốn gây lãng phí vốn, đồng thời phải



-



đảm bảo chi phí sử dụng vốn bình qn hợp lý

Xây dựng kế hoạch huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp. Điều này xuất

phát từ lý do: mỗi nguồn vốn có chi phí sử dụng là khác nhau, do vậy cơng ty cần

cân nhắc tính tốn kỹ giữa hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ với chi phí sử dụng của

nguồn đó, từ đó xây dựng một cơ cấu nguồn tài trợ hợp lý.



88

-



Khi có nguồn tài trợ, công ty cần chủ động lập kế hoạch về phân phối và sử dụng

hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất. Đặc biệt cần chú ý tới việc quay vòng vốn kinh

doanh, tăng tốc độ luân chuyển vốn, không để vốn tồn dư, ứ đọng nhiều.

3.2.1.2. Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn trước hết quy định bởi doanh nghiệp tạo ra được sản

phẩm và tiêu thụ sản phẩm tức là khẳng định được khả năng sản xuất của mình. Do

vậy các doanh nghiệp phải luôn chú trọng của mục tiêu sản xuất cụ thể là sản xuất

cái gì? số lượng bao nhiêu? giá cả như thế nào? để nhằm huy động được các nguồn

lực vào hoạt động nào có được nhiều thu nhập và lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị

trường, quy mơ và tính chất kinh doanh khơng phải là do chủ quản doanh nghiệp

quyết định mà một phần là do thị trường quyết định.

Vì vậy, vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử

dụng vốn là phải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sản xuất, các

phương án này phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị

trường. Có như vậy sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mới tiêu thụ được,

doanh nghiệp mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn.

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công định kỳ

hàng tháng cần phải lập các phương án kinh doanh, phương án sản phẩm cho từng

khách hàng, cho từng loại sản phẩm với các chính sách linh hoạt áp dụng khác nhau

cho từng thời kỳ. Từ đó, công ty cần vạch ra chiến lược kinh doanh lâu dài để có thể

thực hiện đồng nhất các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.

3.2.1.3. Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh

Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng nhằm đạt hiệu

quả kinh tế cao. Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh tức là bảo đảm cho hoạt

động thông suốt, đều đặn nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản

phẩm và đảm bảo sự ăn khớp giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra

những sản phẩm và dịch vụ tốt.



89

Tất cả các quá trình sản xuất kinh doanh của cơng ty đều cần phải được lập kế

hoạch, dự trù các phương án triển khai và dự phòng. Bên cạnh đó, khi thực hiện cần

cập nhật các kết quả định kỳ vào để các nhà quản lý có cái nhìn trực quan nhất về

tình hình sản xuất kinh doanh như thế nào để có thể có các quyết định kịp thời.

3.2.1.4. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

Trong sự cạnh tranh khốc liệt sống còn của nền kinh tế thị trường thì sự đổi

mới máy móc thiết bị, ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào sản xuất là rất quan

trọng. Việc áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào cho phép tạo ra những sản phẩm

chất lượng tốt giá thành hạ. Khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới doanh nghiệp rút ngắn

được chu kỳ sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc vật liệu thay thế nhằm

tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí vật tư, hạ giá thành sản phẩm.

Ngồi các trang thiết bị đã được cơng ty đầu tư cho hoạt động sản xuất hiện

giờ, công ty cần phải đầu tư thêm các trang thiết bị tiên tiến cho dây chuyền sản

xuất và trộn than để có thể có được tỷ lệ than chuẩn xác nhất theo yêu cầu của

khách hàng, từ đó làm tăng chất lượng than mà công ty cung cấp.

Không những chỉ đầu tư vào các trang thiết bị trực tiếp sản xuất trong dây

chuyền sản xuất đồ gỗ và than tại công ty. Công ty cần phải trang bị, nâng cấp toàn

bộ hệ thống máy tính và phần mềm đối với nhân viên văn phòng. Với trang thiết bị

được trang bị mới, nhân viên văn phòng – bộ phận hỗ trợ điều hành cơng ty cho

Giám đốc sẽ có các kết quả làm việc tốt hơn so với bây giờ.

3.2.1.5. Tổ chức tốt công tác kế tốn và phân tích hoạt động kinh tế

Qua số liệu kế toán đặc biệt là các báo cáo tài chính kế tốn như bảng tổng kết

tài sản và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp thường

xuyên nắm được số liệu vốn hiện có cả về mặt giá trị và hiện vật ,nguồn hình thành

và các biến động tăng giảm vốn trong kỳ, tình hình và khả năng thanh tốn...Nhờ đó

doanh nghiệp đề ra các giải pháp đúng đắn để kịp thời xử lý các vấn đề tài chính

nhằm đảm bảo cho q trình sản xuất kinh doanh diễn ra đều đặn nhịp nhàng.

Tất cả các nghiệp vụ kế tốn của cơng ty cần phải tuân thủ đúng theo pháp

luật, bên cạnh đó, các cán bộ kế tốn của cơng ty cần cập nhật đầy đủ tất cả các văn

bản pháp luật mới được ban hành về chế độ kế tốn để có thể thực hiện tốt cơng tác

kế tốn được giao.



90

Cơng ty cần cử một số cán bộ chủ chốt để đi học các khóa đào tạo nâng cao về

kế tốn doanh nghiệp để phục vụ cho cơng tác kế tốn ngày một chuyên sâu hơn

của công ty.

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Dựa vào kết quả phân tích tại chương 2 có thể thấy vốn lưu động của công ty

đang được sử dụng chưa được hiệu quả. Các công tác quản lý về hàng tồn kho, các

khoản phải thu cũng như việc quay vòng vốn vẫn còn nhiều hạn chế. Vì thế, luận

văn đề xuất một số giải pháp để Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến

lâm sản Thành Cơng có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động như sau:

3.2.2.1. Quản lý hàng tồn kho chính xác và hiệu quả

Qua các phân tích trên có thể thấy hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ trọng rất

lớn trong vốn lưu động, và đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Thành phần chiếm tỷ

trọng lớn trong hàng tồn kho của công ty là Thành phẩm và Nguyên vật liệu.

Để đảm bảo cho nguyên vật liệu của Công ty được sử dụng tiết kiệm hợp lý

trước hết Công ty cần xây dựng được mức tiêu hao nguyên vật liệu và giảm được

định mức này mà không làm thay đổi chất lượng sản phẩm. Đồng thời tuỳ theo kế

hoạch để dự trữ nguyên vật liệu sao cho vừa đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh

doanh vừa khơng gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.

Trên cơ sở số liệu nguyên vật liệu cần sử dụng Công ty nên tiến hành triển

khai tìm kiếm nguồn cung cấp ổn định, giá rẻ và khi gặp nguồn ngun liệu thích

hợp thì phải mua ngay không nên bỏ lỡ. Muốn vậy Công ty cần thực hiện một số

biện pháp sau:

-



Đối với nguyên liệu nhập ngoại Cơng ty cần có kế hoạch thu mua, dự trữ hợp lý về

số lượng, chất lượng, chủng loại... cần liên hệ với nhiều nguồn cung cấp, tăng

cường nghiên cứu, tìm kiếm tiếp cận thị trường đầu vào thơng qua các khách hàng

của Công ty hay qua mạng Internet để tìm kiến nguồn cung cấp thuận lợi hơn,



-



thường xuyên hơn với giá cả phải chăng hơn.

Tích cực tìm kiếm nguồn nguyên liệu trong nước để giảm chi phí vận chuyển, thuế

nhập khẩu ... qua đó giảm được giá vốn hàng bán và tăng lợi nhuận cho Công ty,



91

giảm lượng dự trữ nguyên vật liệu nhằm tránh ứ đọng vốn và tiết kiệm chi phí bảo

quản.

Đối với thành phẩm tồn kho Công ty nên thực hiện một số giải pháp sau:

- Hướng thứ nhất, Công ty cần nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm tạo

ấn tượng và uy tín tốt trên thị trường. Mặc dù hiện nay các Công ty cố gắng tạo ra

cho mình ưu thế cạnh tranh khác chứ khơng phải là chất lượng sản phẩm, ví dụ như

giá cả, phương thức phục vụ... Song chất lượng sản phẩm vẫn là cốt yếu cho sự tồn

tại lâu dài, bền vững. Chất lượng sản phẩm của Công ty tốt sẽ là sợi dây vơ hình

vững chắc nối kết khách hàng với sản phẩm của Công ty. Để làm được điều này

Cơng ty cần đầu tư máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ sản xuất, đồng thời Công ty

cần tiếp tục tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu chất lượng cao và ổn định. Ngồi ra

trong q trình sản xuất bộ phận kiểm soát chất lượng cần kiểm tra chặt chẽ hơn tất

cả các cơng đoạn sản xuất, đóng gói, bảo quản trước khi giao hàng cho khách.

- Hướng thứ hai, Công ty cần chú trọng tới việc nghiên cứu và mở rộng thị

trường trong nước và quốc tế. Thơng qua các đại lý trong nước để tìm hiểu nhu cầu,

thị hiếu của khách hàng và biết được những ưu nhược điểm sản phẩm của mình và

của đối thủ cạnh tranh để từ đó có kế hoạch hành động phù hợp. Hơn nữa Cơng ty

cần tích cực tham gia các hội trợ triển lãm thương mại trong nước và quốc tế để giới

thiệu các sản phẩm của mình với bạn hàng nước ngoài, để mở rộng quan hệ làm ăn.

- Hướng thứ ba, phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm: Để thực hiện

được điều này Công ty cần đầu tư vào việc mua sắm máy móc thiết bị để rút ngắn

thời gian sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, sắp xếp lao động hợp lý tránh

tình trạng dư thừa nhân lực hoặc thiếu gây khó khăn trong cơng tác phân cơng lao

động, bố trí các khâu sản xuất hợp lý hạn chế sự lãng phí nguyên nhiên vật liệu.

- Hướng thứ tư, sử dụng có hiệu quả các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm:

Một trong những biện pháp hữu hiệu mà các doanh nghiệp hiện nay vẫn sử dụng là

quảng cáo. Thông qua quảng cáo tuyên truyền khách hàng có thể nắm được và hiểu

rõ hơn về sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đối với Công ty

Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công biện pháp quảng cáo



92

thông qua Catalogue là biện pháp phù hợp nhất. Catalogue nên in và trình bầy đẹp

giới thiệu những nét khái quát nhất về Công ty và giới thiệu chi tiết có hình minh

họa các loại sản phẩm kèm theo chú thích những điểm hấp dẫn khách hàng tạo sự

quan tâm và tin tưởng tới sản phẩm của Cơng ty.Ngồi ra Cơng ty nên kết hợp với

các phương pháp xúc tiến khác đem lại hiệu quả cao cho cơng tác tiêu thụ sản phẩm

góp phần làm giảm lượng hàng tồn kho và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn

lưu động của Công ty.

3.2.2.2. Đẩy nhanh việc thu hồi công nợ, thúc đẩy hoạt động thanh toán giữa các

đối tác.

Trong hoạt động kinh doanh thường xuyên nảy sinh việc doanh nghiệp xuất

giao thành phẩm hàng hóa cho khách hàng và sau một thời gian nhất định mới thu

được tiền. Từ đó nảy sinh khoản phải thu từ khách hàng. Việc tăng nợ phải thu do

tăng tăng thêm lượng hàng hóa bán chịu sẽ kéo theo việc tăng thêm một số khoản

chi phí như: chi phí thu hồi nợ, chi phí quản lý nợ ... Tăng nợ phải thu cũng đồng

nghĩa với việc tăng rủi ro đối với doanh nghiệp.

Do vậy để đảm bảo sự ổn định, lành mạnh và tự chủ về mặt tài chính, tránh bị

tồn đọng vốn và bị chiếm dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động,

từ đó góp phần sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả, Cơng ty cần có những biện pháp

hữu hiệu, xiết chặt kỷ luật thanh toán nhằm hạn chế tới mức tối đa tình trạng nợ quá

hạn. Điều làm được điều đó nên chăng Cơng ty cần có các biện pháp sau:

- Cơng ty cần tìm mọi cách thu hồi nợ càng sớm càng tốt, điều động nhân

viên trực tiếp đi thu hồi nợ, tăng chi phí cho việc đi thu hồi nợ, quản lý các khoản

thu được và tính tốn chi tiết các khoản khách hàng đang nợ.

- Trước khi cung cấp tín dụng thương mại cho khách hàng Cơng ty cần cân

nhắc kỹ càng. So sánh giữa lợi ích và chi phí từ khoản tín dụng đó trước khi đi đến

quyết định cuối cùng. Khi quyết định cung cấp tín dụng thương mại thì trong hợp

đồng cần quy định rõ thời hạn, hình thức thanh tốn và mức phạt thanh toán chậm

so với quy định trong hợp đồng.



93

- Sử dụng có hiệu quả các biện pháp thu hồi nhanh như triết khấu bán hàng,

giảm giá cho những khách hàng mua với số lượng lớn nhằm thúc đẩy khách hàng

thanh tốn nhanh, hạn chế các khoản nợ dây dưa khó đòi. Để làm được điều này, tỷ

lệ chiết khấu Cơng ty đưa ra phải phù hợp, hấp dẫn khách hàng thanh tốn ngay vừa

bù đắp được chi phí vốn và rủi ro mà Cơng ty có thể gặp khi sử dụng chính sách tín

dụng thương mại.

- Định kỳ cơng ty nên tổng kết, đánh giá công tác tiêu thụ, liệt kê những

khách hàng quen thuộc, khách hàng mua thường xuyên với khối lượng lớn, khách

hàng thanh tốn sòng phỏng. Tổ chức hội nghị khách hàng nhằm thu thập những ý

kiến đóng góp của khách hàng, tạo điều kiện cho cơng tác bán hàng, thu hồi tiền

hàng ngày một tốt hơn.

Tóm lại, chính sách tín dụng của Cơng ty phải vừa lỏng lại vừa rất chặt chẽ áp

dụng linh hoạt cho từng khách hàng. Tính lỏng thể hiện qua việc áp dụng tỷ lệ chiết

khấu, giảm giá thoả đáng đối với những khách hàng thanh toán ngay hay mua với số

lượng lớn. Tính chặt chẽ thể hiện qua việc quy định phạt hợp đồng rất nặng đối với

khách hàng vi phạm thời hạn thanh tốn. Bằng chính sách tín dụng đó cơng ty

khơng những nhanh chóng thu hồi tiền hàng mà còn tăng được khối lượng sản phẩm

tiêu thụ, mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

cho Công ty.

3.2.2.3. Tăng cường công tác quản lý vốn trong khâu sản xuất

Những đặc điểm rất phức tạp của hoạt động chế biến lâm sản đã gây rất nhiều

khó khăn cho Cơng ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công

trong việc quản lý vốn lưu động nói chung cũng như giá trị sản phẩm dở dang nói

riêng. Những khó khăn có thể kể đến đối với cơng ty là:

Cơng ty phải tạm ngừng sản xuất do phải phía khách hàng thay đổi yêu cầu về

sản phẩm. Thông thường, thiết kế sản phẩm được khách hàng gửi cho công ty,

nhưng trong một số trường hợp công ty cũng tự thiết kế sản phẩm giúp khách hàng.

Việc tạm dừng sản xuất để chờ thiết kế không những xảy ra với những đơn hàng

vừa thiết kế vừa sản xuất mà ngay cả những đơn hàng có quy mơ lớn, đã có sự



94

chuẩn bị kỹ càng nhưng nhiều khi phải sửa đổi cho phù hợp với các tình huống thực

tế phát sinh hay những thay đổi trong quy mô đầu tư. Những lúc như vậy, công ty

phải dừng sản xuất và chờ thiết kế mới hàng tuần, máy móc thiết bị phải nằm chờ,

làm kéo dài thời gian thi cơng, tăng thêm chi phí.

Để có thể khắc phục phần nào thiệt hại trong những trường hợp này, trước khi

thi công công ty cần yêu cầu khách hàng chốt lại yêu cầu sản phẩm thật kỹ lưỡng.

Đồng thời, công ty cần đưa ra những điều khoản cam kết cụ thể về trách nhiệm vật

chất đối với việc làm chậm tiến độ sản xuất, lấy đó làm căn cứ yêu cầu khách hàng

có trách nhiệm bồi thường đối với những tổn thất do ngừng sản xuất gây ra.

Tương tự, đối với những đơn hàng sản xuất theo tiến độ cấp vốn của khách

hàng, Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Cơng nên có

sự thoả thuận về trách nhiệm vật chất của khách hàng về những tổn thất mà công ty

phải chịu khi ngừng sản xuất do thiếu vốn. Công ty cần đưa vào hợp đồng những

cam kết cụ thể về phương hướng giải quyết, mức bồi thường ... Tuỳ trường hợp,

cơng ty có thể huy động nguồn vốn từ các nguồn khác hỗ trợ để đảm bảo sản xuất

được diễn ra liên tục, tuy nhiên, cần ràng buộc chủ đầu tư để họ có trách nhiệm

thanh tốn những chi phí phát sinh do lỗi từ phía họ. Trong thực tế ngành chế biến

lâm sản hiện nay, đây là một đòi hỏi rất khó thực hiện nhưng khi thị trường này đã

đi vào trật tự, có sự bình đẳng giữa các bên thì cơng ty có thể tham khảo giải pháp

này để nâng cao tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong khâu sản xuất, giảm giá

trị sản xuất kinh doanh dở dang.

3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là thành phần chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công

ty. Nhưng thực tế hiện nay, việc sử dụng vốn cố định đang gặp một số vấn đề về

việc đầu tư, quản lý tài sản cố định khiến cho hiệu quả sử dụng vốn cố định của

công ty chưa được cao. Vì thế, luận văn đề xuất một số giải pháp sau để nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn cố định:



95

3.2.3.1. Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp

Như đã phân tích, tài sản cố định trong q trình sử dụng sẽ bị hao mòn dần

cho đến khi hết thời hạn sử dụng. Phần giá trị hao mòn của tài sản cố định được tính

vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ở các doanh nghiệp có giá trị tài

sản cố định cao thì chi phí khâu hao tài sản cố định chiếm tỷ khơng nhỏ trong tổng

chi phí của doanh nghiệp. Hơn nữa, phần giá trị hao mòn được tích lũy trong quỹ

khấu hao của doanh nghiệp để sẵn sàng thay thế tài sản cố định cũ khi đã hết thời

hạn sử dụng. Vì vậy, việc tính tốn đúng và đủ mức khấu hao tài sản cố định có vai

trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp. Đối với công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản

Thành cơng, việc tính toán và sử dụng quỹ khấu hao hợp lý đang là một yêu cầu và

điều kiện quan trọng để cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung cũng

như hiệu quả sử vốn cố định của công ty nói riêng.

Trong cơng tác khấu hao tài sản cố định, hiện công ty cổ phần thương mại và

dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

đối với tất cả tài sản cố định. Có nghĩa là cơng ty ấn định thời gian sử dụng cho mỗi

tài cố định từ đó xác định mức khấu hao hàng năm theo nguyên giá và thời gian sử

dụng đó. Việc xác định thời hạn sử dụng của tài sản cố định chủ yếu dựa trên các

thông số kỹ thuật cũng như định mức của ngành sản xuất kinh doanh lâm sản mà

chưa quan tâm tới mức độ và cường độ sử dụng tài sản cố định tại cơng ty. Phương

pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính tốn mức khấu hao hàng năm, hàng

tháng, hàng quý khá đơn giản, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ổn

định không bị đột biến. Nhưng với mức trích khấu hao đều như vậy đã khơng phản

ánh được mức độ sử dụng của tài sản cố định, do đó thời điểm kết thúc trích khấu

hao tài sản cố định không trùng với thời điểm tài sản cố định bị hao mòn hết tính

năng và cơng suất. Một số tài sản cố định do có cường độ sử dụng cao nên nhanh

hỏng, chúng hết giá trị sử dụng trong khi vẫn được trích khấu hao, hoặc có một số

tài sản cố định dùng ít nên có thể kéo dài được thời gian sử dụng nên trong khi

chúng vẫn còn giá trị sử dụng thì đã trích khấu hao xong. Trích khấu hao khơng



96

chính xác như vậy khiến cho chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không

phản ánh đúng thực trạng sử dụng tài sản cố định tại doanh nghiệp. Hơn nữa tính

tốn khơng chính xác thời gian sử dụng tài sản cố định khiến mức tích lũy khấu hao

(quỹ khấu hao tài sản cố định) có thể khơng đủ để thay thế tài sản cố định cũ khi

chúng hết hạn sử dụng thực sự.

Bên cạnh đó, cơng ty đã đặt ra định mức khấu hao cho các tài sản cố định theo

kế hoạch năm. Điều này giúp công ty theo dõi sát sao công tác thu hồi vốn cố định,

dự tính trước được chi phí phát sinh trong kỳ để có biện pháp hợp lý tăng cường

hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, dựa vào mức khấu hao kế hoạch năm,

cơng ty thường có xu hướng coi đây là mức khấu hao khuôn mẫu để tính tốn phân

bổ mức khấu hao hàng năm cho các tài sản cố định. Điều đó khơng phản ánh đúng

tác dụng của việc tính tốn và lập quỹ khấu hao cũng như không đảm bảo phản ứng

linh hoạt trước những thay đổi về nguyên vật liệu, thị trường cũng như các yếu tố

khác ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, trong

thời gian sắp tới công ty cần chú trọng tới công tác tính tốn mức khấu hao tài sản

cố định theo hướng sau:

Vẫn áp dụng khấu hao theo đường thẳng nhưng việc tính tốn thời gian sử

dụng tài sản cố định cần điều chỉnh lại. Các loại trang thiết bị có cường độ làm việc

cao thì được ấn định số năm thu hồi ngun giá ít và ngược lại thiết bị có cường độ

làm việc thấp thì ấn định thời gian thu hồi vốn dài hơn. Việc xác định cường độ làm

việc của thiết bị dựa trên các báo cáo về tình hình sử dụng tài sản cố định của các

đội sản xuất, kế hoạch cơng việc định kỳ của phòng kế hoạch cũng như những định

mức kinh tế kỹ thuật khác.

Đồng thời công ty nên áp dụng phương pháp khấu hao nhanh đối với một số

tài sản cố định quan trọng, thời gian làm việc lớn và cường độ làm việc cao để có

thể thu hồi vốn đầu tư nhanh và đảm bảo phản ánh đúng mức độ sử dụng của tài sản

cố định. Việc xác định cường độ làm việc của tài sản cố định dựa trên số lượng công

việc cần thiết bị đó cũng như số lượng thiết bị tương ứng hiện có tại doanh nghiệp.

Hiển nhiên rằng với một máy móc thiết bị được sử dụng với cường độ cao thì tính



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×