Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp 



GVHD: Th.s Châu Thị Minh Ngọc



Quy trình điều tra gồm 2 bước:

Bước 1: Thiết kế bảng hỏi

Bước 2: Hồn chỉnh bảng hỏi và tiến hành phát bảng hỏi

4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các tài liệu sau khi thu thập thì được tiến hành chọn lọc, phân tích, xử  lý, 

hệ thống hóa để tính tốn các chỉ tiêu phù hợp với đề tài. Sử  dụng phương pháp  

thống kê để  hệ  thống và tổng hợp tài liệu. Các cơng cụ  và kỹ  thuật tính tốn 

được xử lý trên phần mềm thống kê SPSS 16.0.

Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp: Sau khi được Sở Văn Hóa Thể Thao Du 

Lịch cung cấp số liệu thứ cấp, em tiến hành xử lý số liệu bằng các phương pháp 

sau:

­ Phương pháp tổng hợp, sàng lọc, sắp xếp để xử lý tài liệu thu thập được

­ Phương pháp lập luận quy nạp

­ Phương pháp học thuật, khoa học

         Phương pháp xử  lý số  liệu sơ  cấp: Sau khi thu thập bảng hỏi từ phía du 

khách em tiến hành xử  lý bảng hỏi bằng phần mềm SPSS 16.0, trong đó em đã 

sử dụng một số phương pháp phân tích sau:

 Phương phap thơng kê mơ ta: 

́

́

̉ Dùng phương pháp Frequencis, mục đích 



của phương pháp này là mơ tả  mẫu điều tra, tìm hiểu đặc điểm của đối tượng  

điều tra, thống kê các ý kiến đánh giá của du khách. Kết quả của thống kê mơ tả 

sẽ là cơ sở để đưa ra những nhận định ban đầu và tạo cơ sở đưa ra các giải pháp  

cho đề tài.

 Thang đo Likert

Bảng 1.1: Các mức độ của thang đo Likert

1

2

3

4

5



Rất khơng u thích/Rất khơng hài lòng

Khơng u thích/Khơng hài lòng

Bình thường

u thích/Hài lòng

Rất u thích/Rất hài lòng



SVTH: Lê Khánh Hà – K45 QTKDDL



4



Khóa luận tốt nghiệp 



GVHD: Th.s Châu Thị Minh Ngọc



Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng  (Interval Scale)

 



     Giá trị khoảng cách 



= (Maximum ­ Minimum) / n

 = (5 ­1) / 5 

= 0,8



Bảng 1.2: Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng

Giá trị trung bình



Ý nghĩa



1 – 1.8

1.81 – 2.6

2.61 – 3.4

3.41 – 4.20

4.21 ­ 5



Rất khơng u thích/Rất khơng hài lòng

Khơng u thích/Khơng hài lòng

Bình thường

u thích/Hài lòng

Rất u thích/Rất hài lòng



 Phân tích phương sai một yếu tố  (Oneway ANOVA)   Để  xem xét sự 



khác nhau về ý kiến khách du lịch theo đặc điểm của từng đối tượng khách.

Phương pháp phân tích phương sai cho phép so sánh sự sai khác giữa tham 

số trung bình của hai hay nhiều nhóm trong mẫu để suy rộng ra tổng thể.

0.05< Sig. (P­value) <= 0.1 (*):  Khác biệt có ý nghĩa thống kê thấp

0.01< Sig. (P­value) <= 0.05 (**): Khác biệt có ý nghĩa thống kê trung bình

Sig. (P­value) <= 0.01 (***):



Khác biệt có ý nghĩa thống kê cao



Sig. (P­value) > 0.1 (NS):



Khơng có ý nghĩa thống kê



4.3. Phương pháp chọn mẫu

Theo cơng thức của Linus Yamane, ta xác định quy mơ mẫu: 



Trong đó: 



n: Quy mơ mẫu

N: Kích thước tổng thể mẫu

e: Độ sai lệch



SVTH: Lê Khánh Hà – K45 QTKDDL



5



Khóa luận tốt nghiệp 



GVHD: Th.s Châu Thị Minh Ngọc



Theo số  liệu của sở VH – TT – DL, tổng lượng khách du lịch nội địa đến 

Thừa Thiên Huế  năm 2014  ước đạt 1.899.465 lượt, do đó N = 1.899.465. Chọn  

cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% nên e = 0.1. Ta có: 

n = 1.899.465/(1 + 1.899.465*e2) = 99.995

Như vậy quy mơ mẫu là 100 mẫu

Tuy nhiên, phòng trường hợp khách khơng đủ thời gian để hồn thành bảng 

hỏi nên tổng số mẫu dự kiến là 110 mẫu để đảm bảo tính khách quan của mẫu.

5. Kết cấu của khóa luận

 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

o Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

o Chương 2: Đánh giá nhu cầu của khách du lịch nội địa về loại hình 



du lịch bụi tại tỉnh Thừa Thiên Huế

o Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhu cầu khách  



du lịch nội địa về loại hình du lịch bụi

 PHẦN III: KẾT LUẬN 

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

 PHỤ LỤC



SVTH: Lê Khánh Hà – K45 QTKDDL



6



Khóa luận tốt nghiệp 



GVHD: Th.s Châu Thị Minh Ngọc



PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 

A. CƠ SỞ LÝ LUẬN 

I. Lý luận chung về du lịch

1. Du lịch

1.1. Khái niệm

Ngày nay, nhu cầu đi du lịch đã trở  thành điểm nóng khơng chỉ  đối với các  

nước có nền cơng nghiệp phát triển mà còn  ở  ngay các nước đang phát triển,  

trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, khơng riêng gì nước ta mà hầu hết các quốc gia  

trên thế  giới vẫn chưa thống nhất cho riêng mình một nhận thức hồn chỉnh về 

nội dung du lịch. Chính vì vậy, từ mỗi góc độ tiếp cận khác nhau, người ta đưa ra 

các định nghĩa khác nhau:



SVTH: Lê Khánh Hà – K45 QTKDDL



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×