Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh

a. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

25

Tỷ suất lợi nhuận sau



Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

X100%

Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

thuế vốn kinh doanh

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình

=



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử

dụng trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng

trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

(5) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận vốn



Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

x100%

Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ

chủ sở hữu

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình

=



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn. Mặt khác, hiệu quả sử

dụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp. Để đánh

giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải xem xét trên

cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu để đánh giá.

b. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

(1) Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn



Doanh thu thuần trong kỳ

Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ

cố định

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình

=



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ.

Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng vốn cố định của từng thời

kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cần phải được xem xét trong mối liên hệ

với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định.

(2) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản



=



Doanh thu thuần trong kỳ



26

cố định

Nguyên giá tài sản cố định bình qn trong kỳ

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình

Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Ngun giá tài sản cố định có tính chất sản xuất bình qn được tính theo

phương pháp bình qn số học và tùy theo số liệu đã có để có cách tính thích hợp.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu thuần. Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình

độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

Khi sử dụng hai công thức đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định và hiệu suất

sử dụng tài sản cố định cần chú ý: Nếu để so sánh các thời kỳ khác nhau thì doanh

thu thuần bán hàng phải được điều chỉnh theo giá cố định, tức là phải loại trừ các

yếu tố trượt giá.

(3) Hệ số huy động vốn cố định

Hệ số huy động vốn cố định



Số vốn cố định đang dùng trong hoạt động

=



kinh doanh

Số vốn cố định hiện có của doanh nghiệp

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình



trong kỳ



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Số vốn cố định được tính trong cơng thức trên được xác định bằng giá trị còn

lại của tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vơ hình của doanh nghiệp tại thời

điểm đánh giá phân tích. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện

có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1

thì cần tìm ngun nhân từ các TSCĐ đã có nhưng chưa sử dụng .

(4) Hệ số hao mòn tài sản cố định

Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định tại thời

Hệ số hao mòn tài sản cố định



=



điểm đánh giá

Tổng nguyên giá của tài sản cố định tại thời



điểm đánh giá

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình

Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong

doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng qt tình trạng về năng lực còn lại của tài



27

sản cố định ở thời điểm đánh giá. Nếu hệ số này quá cao chứng tỏ DN sử dụng tài

sản cố định đã quá cũ, chậm được thay thế. Nếu hệ số hao mòn tài sản cố định dần

tiến đến 1 chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp đã cũ và lạc hậu. Nếu hệ số

hao mòn tài sản cố định dần tiến đến 0 chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp

còn mới và hiện đại.

c. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

(1) Số lần luân chuyển vốn lưu động (hay là số vòng quay của vốn lưu động)

Số lần luân chuyển vốn lưu



Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động ở

=



trong kỳ

Vốn lưu động bình quân được sử dụng ở trong kỳ

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình



động ở trong kỳ



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Hiện nay, tổng mức luân chuyển của vốn lưu động được xác định bằng doanh

thu thuần bán hàng của doanh nghiệp ở trong kỳ.

Chỉ tiêu số lần luân chuyển vốn lưu động ở trong kỳ phản ánh số lần luân

chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưu động thực hiện được trong một

thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). Số lần luân chuyển vốn lưu động càng cao thì

hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

(2) Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Số ngày trong kỳ

Số lần luân chuyển vốn lưu động

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình



Kỳ luân chuyển vốn lưu động



=



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày,

một tháng là 30 ngày. Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày bình quân

cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian

một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ.

Kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển của vốn lưu

động. Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng số vòng quay

vốn lưu động. Từ cơng thức tính kỳ ln chuyển vốn lưu động cho thấy: Thời gian



28

luân chuyển vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu động bình quân đang sử dụng

trong kỳ và tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ. Vì vậy, việc tiết kiệm số

vốn lưu động hợp lý và nâng cao tổng mức luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa

quan trọng đối với việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu suất

sử dụng vốn lưu động.

(3) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận vốn



Lợi nhuận trước thuế

x100%

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

lưu động

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình

=



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân được sử dụng trong

kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ

việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả.

(4) Vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình qn

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình

Vòng quay hàng tồn kho



=



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng

quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình qn ln chuyển trong kỳ.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình

quân hàng tồn kho. Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các

năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số

này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại,

nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Cần lưu ý, hàng tồn kho

mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là

tốt, mức tồn kho cao là xấu. Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy

doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là

doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính

có giá trị giảm qua các năm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×