Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

c. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tải bản đầy đủ - 0trang

28

luân chuyển vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu động bình quân đang sử dụng

trong kỳ và tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ. Vì vậy, việc tiết kiệm số

vốn lưu động hợp lý và nâng cao tổng mức luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa

quan trọng đối với việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu suất

sử dụng vốn lưu động.

(3) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận vốn



Lợi nhuận trước thuế

x100%

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

lưu động

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình

=



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân được sử dụng trong

kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ

việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả.

(4) Vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình

Vòng quay hàng tồn kho



=



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng

quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình qn ln chuyển trong kỳ.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình

quân hàng tồn kho. Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các

năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số

này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại,

nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Cần lưu ý, hàng tồn kho

mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên khơng phải cứ mức tồn kho thấp là

tốt, mức tồn kho cao là xấu. Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy

doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho khơng bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là

doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính

có giá trị giảm qua các năm.



29

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng

hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có

khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.

Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất khơng đủ có thể

khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần

phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

(5) Vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình qn

(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình



Vòng quay các khoản phải thu



=



Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển)

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu

thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư

bình quân các khoản phải thu trong kỳ. Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền

mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếm dụng của doanh nghiệp. Chỉ đến khi khách

hàng thanh toán bằng tiền cho khoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh

nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới khơng còn nữa. Việc chiếm dụng vốn này

thoạt nhìn khơng mấy quan trọng, vì theo logic thơng thường, khách hàng nợ rồi

khách hàng cũng sẽ phải trả cho doanh nghiệp, không trả lúc này thì trả lúc khác,

cuối cùng thì tiền vẫn thuộc về doanh nghiệp.

Tuy nhiên, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu khách hàng chiếm dụng ngày

càng cao, trong khi đó do yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp cần tăng lượng hàng

sản xuất, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng mua nguyên vật liệu, kéo theo

yêu cầu phải có lượng tiền nhiều hơn, trong khi thời điểm đó lượng tiền của doanh

nghiệp không đủ và đáng ra nếu khách hàng thanh tốn những khoản nợ với doanh

nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có đủ số tiền cần thiết để mua đủ số lượng nguyên vật

liệu theo yêu cầu. Do đó, trong trường hợp này, doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng

để bổ sung vào lượng tiền hiện có hoặc chỉ sản xuất với số lượng tương ứng với số

lượng nguyên vật liệu được mua vào từ số tiền hiện có của doanh nghiệp, điều này



30

đương nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của

doanh nghiệp.

1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp

1.2.2.1 Các yếu tố khách quan

a. Chính sách vĩ mơ

Thơng qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế…

Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất

kinh doanh. Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh. Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triển

kinh tế như: Chính sách cơng nghiệp, chính sách thương mại, chính sách đầu tư ...

và các chính sách làm cơng cụ điều tiết vĩ mơ hoặc vi mơ như: Chính sách tài khố (

cơng cụ chủ yếu là chính sách thuế và chi tiêu của Chính Phủ), chính sách tiền tệ

(cơng cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền), chính sách tỷ giá hối đối,

chính sách khấu hao,...

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tạo

điều kiện cho nến kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn

kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp. Các chính sách kinh tế tác động

vào lĩnh vực kinh doanh, góp phần tạo ra một cơ cấu kinh doanh nhất định, là cơ sở

để hình thành một cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoặc tăng

thât thốt vốn kinh doanh, theo đó mà vốn kinh doanh được sử dụng hiệu quả hoặc

kém hiệu quả.

Trong q trình khai thác sử dụng các doanh nghiệp hồn thành, các chính

sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu

cực, vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp. Các chính sách kinh tế

tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở



31

để hình thành cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoăc tăng thất

thốt vốn kinh doanh, theo đó mà vốn kinh doanh được sử dụng hiệu quả hoặc kém

hiệu quả.

Trong quá trình khai thác sử dụng các doanh nghiệp hồn thành, các chính sách

kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực. Đó

là điều kiện làm cho vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp.

Khi đã lựa chọn mơ hình chiến lược cơng nghiệp hố đúng, nếu các chính sách

kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp cơng

nghiệp hố sẽ thắng lợi, vốn kinh doanh sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao. Nếu các

chính sách kinh tế phụ hợp với mơ hình chiến lược cơng nghiệp hố, tạo điều kiện cho

sự thành cơng của cơng nghiệp hố, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.

b. Tác động của nền kinh tế có lạm phát:

Khi lạm phát xảy ra ở mức cao thì giá cả hàng hóa sẽ tăng làm sức mua của

đồng tiền giảm xuống, tức là với một khối lượng tiền tệ như trước nhưng không

mua được một khối tài sản tương đương như trước khi có lạm phát mà doanh

nghiệp phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vào tài sản đó, khi đó

năng lực của vốn đã bị giảm.

c. Thị trường và sự cạnh tranh

Trong sản xuất hàng hóa, biến động của thị trường đầu vào và thị trường đầu

ra là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch vốn lưu động, vốn cố định.

Khi xem xét thị trường, không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh, doanh nghiệp nào chiến

thắng trong cạnh tranh sẽ chiếm lĩnh được thị trường, đồng nghĩa với việc kinh

doanh có lãi và bảo tồn, phát triển được vốn kinh doanh của mình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×