1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.55 MB, 135 trang )


48



liệu xây dựng, tư vấn xây dựng và kinh doanh BĐS) là 18.649 doanh nghiệp. Trong

đó có 12.500 DN xây dựng, 1.829 DN sản xuất VLXD, 4.681 DN tư vấn xây dựng,

6.639 DN kinh doanh bất động sản. Như vậy, số lượng doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực này đã tăng 1.369 DN so tại thời điểm 01/01/2015. Tổng số lao động

khoảng 983,3 nghìn lao động.

Theo đánh giá của Bộ Xây dựng, năm 2015, trong bối cảnh nền kinh tế trong

nước vẫn đang trong giai đoạn khó khăn; các doanh nghiệp trong ngành đã tập trung

thực hiện tái cơ cấu, chủ động khắc phục khó khăn, từng bước ổn định và phát triển

sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động. Các

doanh nghiệp trong ngành đã có đủ năng lực đảm nhiệm việc thiết kế, thi cơng

nhiều cơng trình quy mơ lớn, phức tạp ngang tầm khu vực; sản xuất được các loại

vật liệu xây dựng chủ yếu có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước

và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới.

Giá trị sản xuất xây dựng năm 2015 tại Hà Nội theo giá hiện hành ước tính đạt

770,4 nghìn tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 92,6 nghìn tỷ đồng, chiếm

12%; khu vực ngồi Nhà nước 644,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%; khu vực có vốn

đầu tư nước ngồi 33,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,4%.

Giá trị sản xuất xây dựng năm 2015 theo giá so sánh 2014: Ước tính đạt 626,9

nghìn tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm 2014, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 77,2

nghìn tỷ đồng, giảm 1,4%; khu vực ngồi Nhà nước đạt 521,2 nghìn tỷ đồng, tăng

6,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngồi đạt 28,5 nghìn tỷ đồng, tăng 34,3%.

Giá trị sản xuất xây dựng năm 2015 (theo giá hiện hành) chia theo loại cơng

trình như sau: Cơng trình nhà ở đạt 333,3 nghìn tỷ đồng; cơng trình nhà khơng để ở

đạt 128,2 nghìn tỷ đồng; cơng trình hạ tầng kỹ thuật dân dụng, chuyên dụng đạt

308,9 nghìn tỷ đồng....

Trong quá trình phát triển của ngành xây lắp đến hiện tại, các cơng ty TNHH

xây lắp đóng góp vai trò quan trọng. Các doanh nghiệp này xây lắp đã thi công

nhiều hệ thống giao thông quan trọng trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Trong 20

năm trở lại đây, các doanh nghiệp này đã tham gia đấu thầu và hồn thành thắng lợi



49



nhiều dự án lớn, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất

nước, trở thành một nhà thầu xây dựng chun nghiệp.

Các Doanh nghiệp chính tiêu biểu trong nhóm các cơng ty TNHH xây lắp có

thể kể đến đó là: Công ty TNHH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân, Công ty TNNH Xây

lắp Hà Nội, Công ty THNH Xây lắp Ba Đình. Đây là các doanh nghiệp có quy mơ

hoạt động lớn, đã thực hiện xây dựng các cơng trình giao thơng, cơng nghiệp, dân

dụng; xây dựng các cơng trình thủy lợi, quốc phòng, điện; vận chuyển thiết bị, cấu

kiện phục vụ thi công; sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn, gia

công phần dầm cầu thép, sản phẩm cơ khí.

Trong phạm vi chương 3, tác giả sẽ thực hiện phân tích thực trạng kế tốn chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các công ty này.

3.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của các công ty trách nhiệm hữu hạn xây

lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy tổ chức của các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn

thành phố Hà Nội thơng thường có cơ cấu chung như sau:

- Hội đồng thành viên công ty: là cơ quan cao nhất của công ty. Hội đồng

thành viên có quyền hạn và nhiệm vụ: quyết định phương hướng phát triển của công

ty; Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ

- Ban giám đốc: bao gồm Giám đốc và các phó giám đốc. Ban giám đốc quyết

định chế độ chính sách, kế hoạch chiến lược kinh doanh.

- Các phòng ban chức năng:

+ Phòng tổ chức hành chính

+ Phòng kế hoạch - kỹ thuật

+ Phòng kế tốn - tài chính

+ Phòng thiết bị - vật tư

- Các bộ phận sản xuất: các đội thi cơng, xí nghiệp sản xuất và phục vụ sản

xuất. Đội, xí nghiệp là đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp thực thi các cơng trình

mà Cơng ty trúng thầu ủy quyền. Việc giao cơng trình lớn hay nhỏ phụ thuộc vào



50



năng lực của mỗi đội

3.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với cơ cấu quản lý, các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên

địa bàn thành phố Hà Nội tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức kế tốn tập trung.

Các cơng ty trách nhiệm hữu hạn có phòng kế tốn của cơng ty chịu trách nhiệm thu

thập, tổng hợp chứng từ, lập báo cáo tài chính. Dưới các phân xưởng, đội thi cơng

chỉ có kế tốn đội làm nhiệm vụ thu thập chứng từ chuyển lên phòng kế tốn Cơng

ty.

Bộ máy kế tốn tại các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành

phố Hà Nội có trình độ chun mơn nghiệp vụ, được tổ chức gọn nhẹ, mỗi nhân

viên đảm nhận một bộ phận khác nhau nhằm phát huy hết năng lực của mình.

Để minh họa cho bộ máy kế tốn chung của các công ty trách nhiệm hữu hạn

xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội, tác giả luận văn xin đưa ra sơ đồ tổ chức bộ

máy kế toán của hai công ty tiêu biểu là Công ty TNHH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân

và Công ty TNNH Xây lắp Hà Nội.

Đối với Công ty TNHH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân, bộ máy kế tốn có cơ cấu

như sau:



Sơ đồ 3.1: Bộ máy kế tốn Cơng ty Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân



51



( Nguồn: Phòng kế tốn Cơng ty TNNH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân)

- Kế toán trưởng: Là người giúp Giám đốc trong việc tổ chức công tác kế

toán, hạch toán kinh doanh, thực hiện chỉ đạo tồn bộ cơng tác kế tốn. Kế tốn

trưởng có trách nhiệm hướng dẫn Kế toán viên thực hiện sổ sách theo đúng quy

định của Bộ Tài Chính. Là người trực tiếp báo cáo các thơng tin kế tốn lên Giám

đốc và cơ quan có thẩm quyền, chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về thông tin và

số liệu báo cáo.

- Kế tốn tồng hợp: Đồng thời là Phó phòng kế tốn có nhiệm vụ chủ yếu là tổ

chức, kiểm tra tổng hợp và lập Báo cáo tài chính cho Cơng ty. Giúp Kế toán trưởng

bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán. Tổ chưc hạch toán tổng hợp chứng từ ghi

sổ, vào sổ cái, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo hàng tháng, quý, năm.

- Kế tốn thanh tốn: Có nhiệm vụ thanh tốn các khoản thu, chi phát sinh

hàng ngày tại Công ty, theo dõi thu chi bằng tiền mặt, theo dõi báo cáo quý, đối

chiếu sổ sách với Thủ quỹ và Kế toán tổng hợp, quyết tốn chi phí sản xuất tại các

cơng trường.

- Kế tốn vật liệu, TSCĐ: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch

thu mua, thanh tốn và sử dụng nguyên vật liệu. Đồng thời, có nhiệm vụ thanh

tốn, chi trả lương, thưởng, các khoản trích theo lương... cho cán bộ cơng nhân viên

trong Cơng ty.

- Kế tốn tiền lương kiêm thủ quỹ: Có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tiền mặt

tại quỹ, thực hiện thu chi đúng ngun tắc. Đồng thời, có nhiệm vụ tính tốn, chi trả

lương, thưởng, các khoản trích theo lương...cho cán bộ cơng nhân viên Cơng ty.

- Kế tốn cơng trường: Lập kế hoạch tài chính hàng tháng trên cơ sở kế hoạch

thi công của công trường. Lập sổ sách theo dõi, ghi chép đầy đủ các chứng từ phát

sinh tại công trường. Quản lý các khoản chi tại công trường với các mục tiêu:” Tiết

kiệm, chống lãng phí, thất thốt”. Tất cả các tài liệu Kế tốn cơng trường thu được

tập hợp và chuyển lên phòng kế tốn của Cơng ty để hạch tốn.

Đối với Cơng ty TNNH Xây lắp Hà Nội, bộ máy kế tốn có cơ cấu như sau:

- Kế tốn trưởng: Là người đứng đầu phòng kế tốn cuả Công ty, là người giúp



52



việc cho Giám đốc Công ty tổ chức bộ máy kế tốn tồn Cơng ty, chịu sự chỉ đạo trực

tiếp của Giám đốc. Bên cạnh đó còn chỉ đạo chung cơng tác tài chính kế tốn, thực hiện

chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ của Công ty và quy định của Pháp luật.

- Phó phòng kế tốn:

+ Phụ trách nguồn vốn của các cơng trình.

+ Phụ trách cơng tác nghiệp vụ kế tốn, chịu trách nhiệm kiểm tra tồn bộ

cơng tác hạch tốn ké tốn chi tiết và tổng hợp. Chịu trách nhiệm làm việc với các

cơ quan thanh tra, kiểm toán, theo dõi hợp đồng thầu phụ, thuê mượn máy móc thiết

bị. Theo dõi thu hồi cơng nợ, theo dõi tổng sản lượng, chi phí từng cơng trình theo

từng thời kỳ quyết tốn, theo dõi khốn các cơng trình. Nhận chứng từ từ các đội,

cơng trường do phòng Quản lý dự án giao, kiểm tra báo cáo quyết tốn các đội,

cơng trình sau khi các kế toán viên hạch toán.



Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế tốn tại Cơng ty TNNH Xây lắp Hà Nội

(Nguồn: Phòng kế tốn Cơng ty TNNH Xây lắp Hà Nội)



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (135 trang)

×