1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNNH Xây lắp Hà Nội)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.55 MB, 135 trang )


53



54



- Kế tốn tổng hợp: Tập hợp chi phí và tính giá thành các cơng trình, lên báo

cáo tài chính theo kỳ kế tốn theo quy định.

- Kế tốn cơng nợ: Theo dõi các khoản phải thu khách hàng, phải trả nhà cung

cấp, phải trả .

- Kế toán Ngân hàng: Chịu trách nhiệm giao dịch với các ngân hàng và chịu

mọi trách nhiệm báo cáo với kế toán trưởng về việc liên quan đến TGNH.

- Kế tốn vật tư: Có nhiệm vụ kế toán tống hợp và chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tồn kho. Mặt khác tính giá trị vật liệu xuất kho, phân bổ cơng cụ

dụng cụ. Ngoài ra, cũng lập báo cáo nguyên vật liệu phục vụ cho quản lý vật tư cho

Công ty.

- Kế toán thuế: Hàng tháng chịu trách nhiệm theo dõi doanh thu, chi phí đầu

vào, kê khai và tính các khoản thuế (thuế GTGT, thuế TNDN...) mà công ty phải

nộp.

- Kế toán tiền mặt: Làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ, thủ tục chi tiền mặt và

thanh toán các chứng từ tạm ứng các khoản công nợ, tiền lương... rồi lập định khoản

và ghi vào sổ chi tiết.

- Kế toán tài sản cố định và thanh tốn tiền lương: Cơng nợ cá nhân, thanh

toán bảo hiểm ốm đau. Ke toán vật TSCĐ còn theo dõi việc mua sắm TSCĐ tính

khấu hao, trích và phân bổ khấu hao cho từng đối tượng sử dụng.

- Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm tồn bộ về tiền mặt tại cơng ty, chi tiền

theo lệnh, bảo quản các khoản, loại tiền tại quỹ và kiêm thêm thanh tốn và theo dõi

cơng cụ sản xuất, sinh hoạt. Hàng ngày kiểm tra tiền tại quỹ, khả năng vốn. Báo cáo

giúp Kế toán trưởng xây dựng và quản lý tài chính Cơng ty.

- Kế tốn các đơn vị trực thuộc: Là các nhân viên kinh tế có nhiệm vụ tập hợp

và xử lý sơ bộ các số liệu chứng từ các đội thi công và phân xưởng rồi chuyển về

phòng tài chính kế tốn để các kế tốn viên tiến hành hạch tốn theo chức năng

chun mơn. Hàng tháng lập báo cáo và gửi về phòng kế tốn và kế tốn Cơng ty sẽ

có nhiệm vụ hạch tốn và lên báo cáo tồn Cơng ty.

3.1.2.3. Tổ chức vận dụng chế độ kế tốn tại các cơng ty trách nhiệm hữu hạn



55



xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

a/ Ngun tắc kế tốn chung áp dụng

Các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội là các

cơng ty hạch tốn độc lập, có con dấu riêng và có đầy đủ tư cách pháp nhân theo

luật định, thực hiện chế độ hạch tốn theo quy định chung của Nhà nước. Các cơng

ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội xây lắp hạch tốn

theo mơ hình tập trung, năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày

31/12 dương lịch, đơn vị tiền tệ sử dụng kế toán là VNĐ ( Việt Nam Đồng).

Các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội áp

dụng đúng chế độ kế tốn hiện hành theo Thơng tư số 200 ngày 22/12/2014 của Bộ

tài chính.

b/ Vận dụng chứng từ kế tốn

Các chứng từ kế tốn áp dụng đều tn theo Thơng tư số 200 của Bộ tài chính.

c/ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn

Các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội áp

dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và báo cáo tài chính của cơng ty áp

dụng theo Thơng tư số 200 của Bộ tài chính.

d/ Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế tốn

Hình thức sổ kế toán áp dụng tại các đơn vị được tác giả khảo sát là hình thức

“Nhật ký chung”. Đây là một hình thức kế tốn có đặc trưng là mọi nghiệp vụ kinh

tế phát sinh đều được ghi chép vào Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh

và định khoản kế tốn để vào sổ cái, từ đó lập Bảng cân đối kế tốn và ra Báo cáo

tài chính. Cơng tác kế tốn tại các đơn vị này hiện nay đều thực hiện trên phần mềm

máy vi tính. Phần mềm kế toán mà các Doanh nghiệp sử dụng khá phù hợp với đặc

điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp xây lắp và tổ chức quản lý

của các Doanh nghiệp này. Việc sử dụng phần mềm kể tốn giúp việc tổng hợp

thơng tin đặc biệt là thơng tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo

từng đối tượng rất dễ dàng.



56



Sơ đồ 3.3: Hình thức kế tốn “Nhật ký chung”

e/ Hệ thống báo cáo tài chính

Các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội áp

dụng hệ thống báo cáo tài chính được ban hành theo Thơng tư 200 ngày 22/12/2014

của Bộ tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính của Cơng ty gồm:

- Bảng cân đối kế toán.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Tất cả các báo cáo tài chính của các Doanh nghiệp đều được lập theo mẫu của

Bộ tài chính.

3.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất thi cơng có ảnh hưởng đến kế tốn chi phí

sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn

trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hưởng lớn đến tổ chức quản lý và sản

xuất trong công ty. Các cơng trình thường có quy mơ lớn, kết cấu phức tạp, sản

phẩm đơn chiếc, thời gian thi cơng dài, đòi hỏi một quy mô lớn các yếu tố đầu vào.

Các cơng trình thường cố định tại nơi sản xuất nên chịu ảnh hưởng của nơi đặt cơng



57



trình như địa hình, thời tiết, giá cả thị trường….. Các điều kiện sản xuất như máy

móc, thiết bị, nguyên vật liệu, người lao động phải di chuyển tới chân cơng trình.

Điều này làm cho công tác quản lý, sử dụng tài sản của các công ty trách nhiệm hữu

hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội rất khó khăn. Cơng tác tổ chức quản lý sản xuất

của các công ty trách nhiệm hữu hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội luôn tuân thủ

theo quy trình cơng nghệ xây lắp sau:

Mua vật tư, tổ

chức nhân công

Tổ chức

thi công



Khảo sát thiết kế, Nhận



Nghiệm

thu bàn

giao cơng

trình



thầu

Lập kế hoạch thi

cơng



Sơ đồ 3.4: Quy trình cơng nghệ xây lắp của công ty TNNH Xây lắp Hà Nội

(Nguồn: Phòng kế tốn Cơng ty TNNH Xây lắp Hà Nội)

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp nên quy

trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của cơng ty có đặc điểm : sản xuất liên tục,

phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ thuật), mỗi cơng trình

đều có dự tốn thiết kế riêng và thi cơng ở các địa điểm khác nhau. Do vậy, quy

trình cơng nghệ sản xuất của các cơng trình thường như nhau: giai đoạn khảo sát

thiết kế, giai đoạn thực hiện công việc xây lắp. Mỗi giai đoạn tiêu hao định mức

nguyên vật liệu, hao phí nhân cơng là khác nhau.

Để phát huy tính chủ động, tinh thần sáng tạo trong sản xuất kinh doanh ở các

đơn vị đồng thời để phát huy được chức năng quản lý và phát triển vững chắc của

tồn Cơng ty. Tất cả các cơng trình, hạng mục cơng trình cơng ty nhận thầu đều

được thực hiện cơ chế giao khốn phần thi cơng cơng trình cho các đơn vị trực

thuộc theo phương thức khốn gọn chi phí.



58



3.2. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp ở các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

theo quan điểm kế tốn tài chính

3.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp và phân bổ chi phí xây lắp

Xác định được đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc

biệt quan trọng trong tồn bộ cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

cơng tác xây lắp.

Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm của xây dựng cơ bản,

để đáp ứng nhu cầu của cơng tác quản lý, cơng tác kế tốn. Đối tượng tập hợp chi

phí sản xuất của các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà

Nội được xác định là cơng trình, hạng mục cơng trình.

Mỗi cơng trình từ khởi cơng xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đều

được mở sổ, tờ kê chi tiết riêng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho cơng trình,

hạng mục cơng trình đó. Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình trong máy tính đều có

mã số riêng nên theo dõi được chi phí vật liệu, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí

sản xuất chung.

Trong xây dựng cơ bản, dựa trên đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là cơng

trình, hạng mục cơng trình, kế tốn sử dụng phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất

theo sản phẩm: sản phẩm hồn thành trong xây dựng cơ bản là một ngôi nhà, một

vật kiến trúc hay một hạng mục cơng trình đã được xây lắp xong.

Thường công ty phân loại và hạch tốn chi phí sản xuất theo từng cơng trình,

hạng mục cơng trình xây lắp riêng biệt, hàng tháng các chi phí phát sinh có liên

quan đến đối tượng nào thì được hạch tốn cho các đối tượng đó bằng các phương

pháp thích hợp trực tiếp hoặc gián tiếp (qua phân bổ). Khi hồn thành tổng số chi

phí theo đối tượng hạch tốn trực tiếp là giá thành của cơng trình, hạng mục cơng

trình đó

Tuy nhiên tại các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố

Hà Nội chi phí sản xuất chung chủ yếu là chi phí sản xuất chung trực tiếp, giá trị chi

phí sản xuất chung gián tiếp phát sinh nhỏ. Vì vậy việc phân bổ chi phí sản xuất



59



chung còn tùy tiện, mang tính chủ quan, đơi khi chi phí sản xuất chung được chia

đều hoặc không theo một tỷ lệ nào theo kiểu “Bốc thuốc”. Tiêu thức được lựa chọn

để phân bổ cho từng cơng trình còn tùy thuộc vào đặc điểm của từng cơng trình và

thời điểm phát sinh chi phí, dẫn đến việc tính giá thành của cơng trình, hạng mục

cơng trình chưa chính xác.

Tuy nhiên, do các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố

Hà Nội sử dụng phần mềm kế toán nên việc tập hợp chi phí sản xuất nhanh chóng

và thuận tiện do sự hỗ trợ của phần mềm, bằng cách gán mã danh mục cơng trình,

hạng mục cơng trình, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành.

Hồ sơ các cơng trình được theo dõi tại phòng kế tốn bao gồm: Dự tốn cơng

trình, phê duyệt dự tốn, các quyết định liên quan và hồ sơ quyết toán cơng trình. Kế

tốn chi phí trong doanh nghiệp xây lắp cần phải đọc được dự toán để theo dõi tương

đối chính xác chi phí phát sinh của cơng trình (có thể số liệu trong thực tế thi cơng có

sai lệch so với dự toán, tuy nhiên chỉ được phép sai lệch trong giới hạn cho phép)

Chi phí sản xuất của cơng trình xây dựng được dự tính một cách tương đối

trong dự tốn cơng trình. Dự tốn cơng trình được thẩm định và phê duyệt bởi Chủ

đầu tư và các cơ quan có chun mơn, uy tín. Chi phí trong dự tốn cơng trình được

phân loại theo mục đích cơng dụng của chi phí. Chi phí sản xuất được thể hiện một

cách tổng quát trên bảng dự toán.

Dựa vào dự tốn cơng trình các nhà quản lý (chủ nhiệm cơng trình, chủ đầu tư,

giám sát thi cơng...) có thể thực hiện cơng trình và kiểm sốt được chi phí. Chi phí

thi cơng thực tế sẽ phát sinh xung quanh giá trị dự tốn cơng trình. Chủ nhiệm cơng

trình sẽ dựa vào dự toán để cân đối chi tiêu sao cho cơng trình đạt được chất lượng

tốt với mục đích chi phí khơng vượt q dự tốn.

3.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp tại các cơng ty trách

nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chứng từ kế toán

- Chứng từ ghi nhận chi phí vật tư: Hố đơn GTGT, Hố đơn bán lẻ, Giấy biên

nhận, Phiếu xuất kho nội bộ, Bảng thanh toán tạm ứng...



60



- Chứng từ ghi nhận chi phí nhân cơng: Bảng thanh toán lương, Giấy đề nghị

chuyển lương, Bảng phân bổ lương...

- Chứng từ ghi nhận chi sản xuất chung: Hố đơn GTGT, Bảng phân bổ cơng

cụ dụng cụ sản xuất, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Bảng phân bổ lương và

các khoản theo lương, Bảng phân bổ chi phí lãi vay phải trả, Bảng phân bổ chi phí

ca cẩu, ca xe, xăng dầu, Bảng phân bổ chi phí khác bằng tiền, Bảng kê tập hợp chi

phí sản xuất chung...

Tài khoản kế toán và sổ sách kế tốn

Hệ thống tài khoản kế tốn mà các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên

địa bàn thành phố Hà Nội đang sử dụng bao gồm là các tài khoản theo Thơng tư 200

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành

phố Hà Nội sử dụng những tài khoản sau:

+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp

+ TK 623: Chi phí máy thi cơng

+ TK 627: Chi phí sản xuất chung.

+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Các tài khoản mở chi tiết theo từng hạng mục cơng trình, riêng đối với TK 627

được mở chi tiết cho tài khoản cấp 2 để phản ánh các yếu tố chi phí bao gồm chi phí

nhân cơng, chi phí vật liệu, chi phí cơng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố

định, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác. Sau đó mỗi tài khoản cấp 2

lại được mở chi tiết theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Mỗi cơng trình,

hạng mục cơng trình được mở mã riêng, mã đó được mở thống nhất trên các TK

621, 622, 623, 627, 154, 632.

Trích dẫn minh họa tại Cơng ty TNNH Xây lắp Hà Nội về cơng trình cầu

Đơng Trù - Hà nội có mã cơng trình CTDT, khi đó tất cả những tài khoản chi phí và

giá thành liên quan đến cơng trình cầu Đơng Trù được mở chi tiết theo mã CTDT

như sau:



61



- TK 154CTDT: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho cơng trình cầu Đồng

Trù

- TK 621CTDT bao gồm:

+ TK 6211CTDT: Chi phí vật tư chính xuất dùng trực tiếp phục vụ thi cơng

cơng trình cầu Đơng Trù

+ TK 6212CTDT: Chi phí vật tư phụ xuất dùng trực tiếp phục vụ thi công

công trình cầu Đơng Trù

+ TK 6213CTDT: Chi phí vật tư luân chuyển phân bổ xuất dùng trực tiếp phục

vụ thi cơng cơng trình cầu Đơng Trù bao gồm:

-> TK 6213 LCPB CTDT: Vật tư luân chuyển phân bổ nhiều lần

-> TK 6213 LCTN CTDT: Vật tư luân chuyển thuê ngoài.

- TK 622CTDT: Chi phí nhân cơng trực tiếp tham gia thi cơng cơng trình cầu

Đơng Trù.

- TK 623CTDT: Chi phí máy thi cơng phục vụ cơng trình cầu Đơng Trù (công

cụ sản xuất; dụng cụ dùng cho máy thiết bị; chi phí khác; khấu hao TSCĐ dùng cho

sản xuất; nhiên liệu, sửa chữa xe, máy, thiết bị; vé cầu, phà, đường xe ô tô; thuê xe

chuyển quân, xe về tết cho công nhân; thuê xe vận chuyển thiết bị; thuê xe vận

chuyển vật tư, bảo hộ lao động; Vật tư phụ cho máy, thiết bị (cáp điện,hàn, cẩu). Cụ

thể được chi tiết theo các TK cấp 2 như sau:

+ TK 6231CTDT: Chi phí nhiên liệu máy thi cơng phục vụ cho cơng trình cầu

Đơng Trù

+ TK 6232CTDT: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất +

- TK 627CTDT bao gồm:

+ TK 6272CTDT: Chi phí vật liệu quản lý cơng trình cầu Đơng Trù.

-> TK 62721CTDT: CP vật liệu quản lý - Chi phí hạng mục tạm (Tự làm)

cơng trình cầu Đông Trù bao gồm: Công cụ DC lán trại; Tiền thuê nhà, văn phòng,

lán trại; Lán trại, vật tư lán trại; Vật tư phụ mặt bằng thi công (cát đá,base)

-> TK 62722CTDT: CP vật liệu quản lý - Chi phí hạng mục tạm (Thầu phụ)

cơng trình cầu Đơng Trù bao gồm: Giếng khoan phục vụ thi công, sinh hoạt cho



62



công nhân; Thuê mặt bằng lán trại, thi công; Trạm điện dùng cho sản xuất; Lán trại,

vật tư lán trại

+ TK 6273CTDT: CP dụng cụ sản xuất cơng trình cầu Đông Trù bao gồm: Bảo

hộ lao động; Dụng cụ sản xuất.

+ TK 6277: CP Thầu phụ cầu Đông Trù bao gồm:

-> TK 62771CTDT: CP Thầu phụ - Hạng mục chính cầu Đồng Trù -> TK

62772CTDT: CP Thầu phụ - Hạng mục phụ cầu Đồng Trù + TK 6278CTDT: Chi

phí bằng tiền khác cho cơng trình cầu Đơng Trù.

- TK 154CTDT: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của cơng trình cầu Đơng

Trù

Trích dẫn minh họa tại Cơng ty TNHH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân về cơng

trình cầu Chà Và - TP HCM có mã cơng trình CV, tất cả những tài khoản chi phí và

giá thành liên quan đến cơng trình cầu Chà Và được mở chi tiết theo mã cv như sau:

- TK 154CV: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho cơng trình cầu Chà Và

- TK 621CV: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cơng trình cầu Chà Và gồm:

+ TK 6211 CV: Chi phí vật tư chính xuất dùng trực tiếp phục vụ thi cơng cơng

trình cầu Chà Và

+ TK 6212CV: Chi phí vật tư phụ xuất dùng trực tiếp phục vụ thi cơng cơng

trình cầu Chà Và

- TK 622CV: Chi phí nhân cơng trực tiếp thi cơng cơng trình cầu Chà Và

- TK 623CV: Chi phí máy thi cơng phục vụ cơng trình cầu Chà Và

- TK 627CV: Chi phí sản xuất chung cơng trình cầu Chà Và

+ TK 6271CV: Chi phí vật liệu quản lý cơng trình cầu Chà Và

+ TK 6272CV: Chi phí dụng cụ sản xuất cơng trình cầu Chà Và

+TK 6278CV: Chi phí bằng tiền khác cho cơng trình cầu Chà Và

Đồng thời với việc mở mã tài khoản chi tiết, hệ thống sổ kế toán cũng gắn với

các mã của những tài khoản chi tiết, còn sổ cái là sổ tổng hợp của nhiều sổ chi tiết

tương ứng.



63



Tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội sử

dụng mẫu sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, trong đó để hạch tốn chi phí giá

thành sổ kế tốn tổng hợp bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 621, sổ cái TK

622, sổ cái TK 623, sổ cái TK 627, sổ cái TK 154. Tất cả các tài khoản này được

mở sổ chi tiết theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

Với cách mở tài khoản chi tiết và sổ chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục

cơng trình thì tạo điều kiện thuân tiện cho việc tập họp chi phí đơn giản và dễ dàng.

Các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội thực

hiện xây lắp cơng trình theo hai phương thức: Khốn gọn cơng trình hoặc cơng ty tự

tổ chức thực hiện mà khơng khốn gọn. Trong nội dung luận văn có mơ tả thực

trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại cơng trình cầu

Đơng Trù thuộc Cơng ty TNNH Xây lắp Hà Nội thực hiện theo phương thức tự tổ

chức thực hiện hay có khốn theo từng hạng mục cơng trình nhưng tại các đơn vị

nhận khốn khơng có bộ máy kế tốn riêng. Do đặc thù các cơng trình giống nhau

và cùng áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung bằng kế toán trên máy cho nên

phương thức hạch tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm có rất nhiều điểm tương

đồng nhau ví như phương pháp tập họp chi phí và phương pháp tính giá thành sản

phẩm đều là phương pháp giản đơn.

3.2.2.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Đối với các cơng trình được khốn gọn tại cơng ty TNNH Xây lắp Hà Nội, thì

cơng ty chỉ hỗ trợ một phần nhỏ vốn, phần còn lại chủ nhiệm cơng trình tự lo vốn để

thực hiện cơng trình. Chủ nhiệm cơng trình được giao khốn tự quyết định lựa chọn

nhà cung cấp, giá cả vật liệu và ký hợp đồng mua vật liệu. Trường hợp chủ nhiệm

cơng trình khơng có đủ vốn các Cơng ty có thể cho vay vốn thực hiện cơng trình.

Trường hợp này chủ nhiệm cơng trình phải chịu phần lãi vay. Đối với các cơng trình

khơng được khốn gọn Cơng ty ký kết hợp đồng mua bán vật tư, giá cả thường

được tính tới tận nơi thi cơng. Tại các đơn vị thi cơng, lượng vật liệu được dự trữ rất

ít, hầu như mua đến đâu dùng hết tới đó. Thơng thường những kho, bãi dự trữ

nguyên vật liệu phục vụ cho thi cơng các cơng trình, hạng mục cơng trình đều được



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (135 trang)

×