1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

Biểu 2.1: Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.55 MB, 135 trang )


46



trên báo cáo gồm các loại sau:

- Thông tin về các báo cáo bộ phận, so sánh giữa các bộ phận.

- Phân tích kết cấu chi phí sản xuất của doanh nghiệp theo tiêu thức phân loại:

Chi phí biến đổi, chi phí cố định.

- Phân tích mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành của những sản phẩm so sánh được.

- Phân tích chi phí theo khoản mục giá thành trong doanh nghiệp.

Căn cứ vào các thơng tin kế tốn được cung cấp trên các báo cáo quản trị kết

hợp với các mục tiêu kế hoạch mà doanh nghiệp đặt ra trong từng thời kỳ cụ thể mà

nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh ngắn hạn phù hợp với sự phát triển

của doanh nghiệp.



47



CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Tổng quan về các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn

thành phố Hà Nội

3.1.1. Khái quát chung về các Công ty xây lắp trên địa

bàn thành phố Hà Nội

Theo đánh giá của Bộ Xây dựng, tình hình thị trường bất động sản năm 2015

đã có xu hướng ấm lên, thể hiện qua lượng giao dịch trên thị trường những tháng

cuối năm đã tăng nhiều so với những tháng đầu năm, tăng trưởng tín dụng bất động

sản cao hơn so với tăng trưởng tín dụng chung, các dự án dở dang tiếp tục được

triển khai và mở bán, niềm tin của khách hàng vào thị trường dần được hồi phục.

Tuy nhiên, dù đạt được một số kết quả nhất định nhưng hoạt động của các

doanh nghiệp ngành xây dựng trong năm vẫn gặp nhiều khó khăn như: Chủ đầu tư

thực hiện khơng đúng quy trình, thủ tục gây chậm chễ trong thanh tốn, quyết tốn

cho khối lượng cơng việc đã hồn thành, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của

doanh nghiệp. Tiến độ giải ngân của một số dự án, cơng trình mặc dù có chuyển

biến nhưng vẫn còn chậm so với yêu cầu. Thời tiết diễn biến phức tạp với mưa lớn

kéo dài tại nhiều vùng trên cả nước ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình.

Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nói chung và các

doanh nghiệp xây lắp, bất động sản trên địa bàn Hà Nội còn lượng hàng tồn kho

lớn, khó khăn trong việc huy động vốn để tiếp tục triển khai các dự án đang triển

khai dở dang. Một số doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng hoạt động cầm

chừng, không phát huy hết công suất của các nhà máy, sản lượng sản xuất và tiêu

thụ đạt thấp, lượng tồn kho lớn, kinh doanh không hiệu quả.

Theo thống kê, tại thời điểm 31/12/2015; tổng số doanh nghiệp xây lắp trên

địa bàn thành phố Hà Nội trong các lĩnh vực của Ngành (xây dựng, sản xuất vật



48



liệu xây dựng, tư vấn xây dựng và kinh doanh BĐS) là 18.649 doanh nghiệp. Trong

đó có 12.500 DN xây dựng, 1.829 DN sản xuất VLXD, 4.681 DN tư vấn xây dựng,

6.639 DN kinh doanh bất động sản. Như vậy, số lượng doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực này đã tăng 1.369 DN so tại thời điểm 01/01/2015. Tổng số lao động

khoảng 983,3 nghìn lao động.

Theo đánh giá của Bộ Xây dựng, năm 2015, trong bối cảnh nền kinh tế trong

nước vẫn đang trong giai đoạn khó khăn; các doanh nghiệp trong ngành đã tập trung

thực hiện tái cơ cấu, chủ động khắc phục khó khăn, từng bước ổn định và phát triển

sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động. Các

doanh nghiệp trong ngành đã có đủ năng lực đảm nhiệm việc thiết kế, thi cơng

nhiều cơng trình quy mơ lớn, phức tạp ngang tầm khu vực; sản xuất được các loại

vật liệu xây dựng chủ yếu có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước

và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới.

Giá trị sản xuất xây dựng năm 2015 tại Hà Nội theo giá hiện hành ước tính đạt

770,4 nghìn tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 92,6 nghìn tỷ đồng, chiếm

12%; khu vực ngồi Nhà nước 644,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%; khu vực có vốn

đầu tư nước ngồi 33,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,4%.

Giá trị sản xuất xây dựng năm 2015 theo giá so sánh 2014: Ước tính đạt 626,9

nghìn tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm 2014, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 77,2

nghìn tỷ đồng, giảm 1,4%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 521,2 nghìn tỷ đồng, tăng

6,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngồi đạt 28,5 nghìn tỷ đồng, tăng 34,3%.

Giá trị sản xuất xây dựng năm 2015 (theo giá hiện hành) chia theo loại cơng

trình như sau: Cơng trình nhà ở đạt 333,3 nghìn tỷ đồng; cơng trình nhà khơng để ở

đạt 128,2 nghìn tỷ đồng; cơng trình hạ tầng kỹ thuật dân dụng, chuyên dụng đạt

308,9 nghìn tỷ đồng....

Trong quá trình phát triển của ngành xây lắp đến hiện tại, các cơng ty TNHH

xây lắp đóng góp vai trò quan trọng. Các doanh nghiệp này xây lắp đã thi công

nhiều hệ thống giao thông quan trọng trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Trong 20

năm trở lại đây, các doanh nghiệp này đã tham gia đấu thầu và hoàn thành thắng lợi



49



nhiều dự án lớn, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất

nước, trở thành một nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp.

Các Doanh nghiệp chính tiêu biểu trong nhóm các cơng ty TNHH xây lắp có

thể kể đến đó là: Cơng ty TNHH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân, Công ty TNNH Xây

lắp Hà Nội, Cơng ty THNH Xây lắp Ba Đình. Đây là các doanh nghiệp có quy mơ

hoạt động lớn, đã thực hiện xây dựng các cơng trình giao thơng, cơng nghiệp, dân

dụng; xây dựng các cơng trình thủy lợi, quốc phòng, điện; vận chuyển thiết bị, cấu

kiện phục vụ thi công; sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn, gia

công phần dầm cầu thép, sản phẩm cơ khí.

Trong phạm vi chương 3, tác giả sẽ thực hiện phân tích thực trạng kế tốn chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các công ty này.

3.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của các công ty trách nhiệm hữu hạn xây

lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy tổ chức của các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn

thành phố Hà Nội thơng thường có cơ cấu chung như sau:

- Hội đồng thành viên công ty: là cơ quan cao nhất của cơng ty. Hội đồng

thành viên có quyền hạn và nhiệm vụ: quyết định phương hướng phát triển của công

ty; Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ

- Ban giám đốc: bao gồm Giám đốc và các phó giám đốc. Ban giám đốc quyết

định chế độ chính sách, kế hoạch chiến lược kinh doanh.

- Các phòng ban chức năng:

+ Phòng tổ chức hành chính

+ Phòng kế hoạch - kỹ thuật

+ Phòng kế tốn - tài chính

+ Phòng thiết bị - vật tư

- Các bộ phận sản xuất: các đội thi cơng, xí nghiệp sản xuất và phục vụ sản

xuất. Đội, xí nghiệp là đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp thực thi các cơng trình

mà Cơng ty trúng thầu ủy quyền. Việc giao cơng trình lớn hay nhỏ phụ thuộc vào



50



năng lực của mỗi đội

3.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với cơ cấu quản lý, các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên

địa bàn thành phố Hà Nội tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức kế tốn tập trung.

Các cơng ty trách nhiệm hữu hạn có phòng kế tốn của cơng ty chịu trách nhiệm thu

thập, tổng hợp chứng từ, lập báo cáo tài chính. Dưới các phân xưởng, đội thi cơng

chỉ có kế tốn đội làm nhiệm vụ thu thập chứng từ chuyển lên phòng kế tốn Cơng

ty.

Bộ máy kế tốn tại các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành

phố Hà Nội có trình độ chun mơn nghiệp vụ, được tổ chức gọn nhẹ, mỗi nhân

viên đảm nhận một bộ phận khác nhau nhằm phát huy hết năng lực của mình.

Để minh họa cho bộ máy kế tốn chung của các cơng ty trách nhiệm hữu hạn

xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội, tác giả luận văn xin đưa ra sơ đồ tổ chức bộ

máy kế tốn của hai cơng ty tiêu biểu là Công ty TNHH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân

và Công ty TNNH Xây lắp Hà Nội.

Đối với Công ty TNHH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân, bộ máy kế tốn có cơ cấu

như sau:



Sơ đồ 3.1: Bộ máy kế tốn Cơng ty Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân



51



( Nguồn: Phòng kế tốn Cơng ty TNNH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân)

- Kế toán trưởng: Là người giúp Giám đốc trong việc tổ chức cơng tác kế

tốn, hạch tốn kinh doanh, thực hiện chỉ đạo tồn bộ cơng tác kế tốn. Kế tốn

trưởng có trách nhiệm hướng dẫn Kế toán viên thực hiện sổ sách theo đúng quy

định của Bộ Tài Chính. Là người trực tiếp báo cáo các thơng tin kế tốn lên Giám

đốc và cơ quan có thẩm quyền, chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về thơng tin và

số liệu báo cáo.

- Kế tốn tồng hợp: Đồng thời là Phó phòng kế tốn có nhiệm vụ chủ yếu là tổ

chức, kiểm tra tổng hợp và lập Báo cáo tài chính cho Cơng ty. Giúp Kế toán trưởng

bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán. Tổ chưc hạch toán tổng hợp chứng từ ghi

sổ, vào sổ cái, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo hàng tháng, quý, năm.

- Kế toán thanh tốn: Có nhiệm vụ thanh tốn các khoản thu, chi phát sinh

hàng ngày tại Công ty, theo dõi thu chi bằng tiền mặt, theo dõi báo cáo quý, đối

chiếu sổ sách với Thủ quỹ và Kế toán tổng hợp, quyết tốn chi phí sản xuất tại các

cơng trường.

- Kế tốn vật liệu, TSCĐ: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch

thu mua, thanh toán và sử dụng ngun vật liệu. Đồng thời, có nhiệm vụ thanh

tốn, chi trả lương, thưởng, các khoản trích theo lương... cho cán bộ cơng nhân viên

trong Cơng ty.

- Kế tốn tiền lương kiêm thủ quỹ: Có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tiền mặt

tại quỹ, thực hiện thu chi đúng nguyên tắc. Đồng thời, có nhiệm vụ tính tốn, chi trả

lương, thưởng, các khoản trích theo lương...cho cán bộ cơng nhân viên Cơng ty.

- Kế tốn cơng trường: Lập kế hoạch tài chính hàng tháng trên cơ sở kế hoạch

thi cơng của công trường. Lập sổ sách theo dõi, ghi chép đầy đủ các chứng từ phát

sinh tại công trường. Quản lý các khoản chi tại công trường với các mục tiêu:” Tiết

kiệm, chống lãng phí, thất thốt”. Tất cả các tài liệu Kế tốn cơng trường thu được

tập hợp và chuyển lên phòng kế tốn của Cơng ty để hạch tốn.

Đối với Công ty TNNH Xây lắp Hà Nội, bộ máy kế tốn có cơ cấu như sau:

- Kế tốn trưởng: Là người đứng đầu phòng kế tốn cuả Cơng ty, là người giúp



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (135 trang)

×