1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

Sơ đồ 3.4: Quy trình công nghệ xây lắp của công ty TNNH Xây lắp Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.55 MB, 135 trang )


58



3.2. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp ở các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

theo quan điểm kế tốn tài chính

3.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp và phân bổ chi phí xây lắp

Xác định được đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc

biệt quan trọng trong tồn bộ cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

cơng tác xây lắp.

Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm của xây dựng cơ bản,

để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý, công tác kế tốn. Đối tượng tập hợp chi

phí sản xuất của các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà

Nội được xác định là cơng trình, hạng mục cơng trình.

Mỗi cơng trình từ khởi cơng xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đều

được mở sổ, tờ kê chi tiết riêng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho cơng trình,

hạng mục cơng trình đó. Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình trong máy tính đều có

mã số riêng nên theo dõi được chi phí vật liệu, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí

sản xuất chung.

Trong xây dựng cơ bản, dựa trên đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là cơng

trình, hạng mục cơng trình, kế tốn sử dụng phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất

theo sản phẩm: sản phẩm hồn thành trong xây dựng cơ bản là một ngơi nhà, một

vật kiến trúc hay một hạng mục cơng trình đã được xây lắp xong.

Thường công ty phân loại và hạch tốn chi phí sản xuất theo từng cơng trình,

hạng mục cơng trình xây lắp riêng biệt, hàng tháng các chi phí phát sinh có liên

quan đến đối tượng nào thì được hạch tốn cho các đối tượng đó bằng các phương

pháp thích hợp trực tiếp hoặc gián tiếp (qua phân bổ). Khi hồn thành tổng số chi

phí theo đối tượng hạch tốn trực tiếp là giá thành của cơng trình, hạng mục cơng

trình đó

Tuy nhiên tại các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố

Hà Nội chi phí sản xuất chung chủ yếu là chi phí sản xuất chung trực tiếp, giá trị chi

phí sản xuất chung gián tiếp phát sinh nhỏ. Vì vậy việc phân bổ chi phí sản xuất



59



chung còn tùy tiện, mang tính chủ quan, đơi khi chi phí sản xuất chung được chia

đều hoặc không theo một tỷ lệ nào theo kiểu “Bốc thuốc”. Tiêu thức được lựa chọn

để phân bổ cho từng cơng trình còn tùy thuộc vào đặc điểm của từng cơng trình và

thời điểm phát sinh chi phí, dẫn đến việc tính giá thành của cơng trình, hạng mục

cơng trình chưa chính xác.

Tuy nhiên, do các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố

Hà Nội sử dụng phần mềm kế toán nên việc tập hợp chi phí sản xuất nhanh chóng

và thuận tiện do sự hỗ trợ của phần mềm, bằng cách gán mã danh mục cơng trình,

hạng mục cơng trình, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành.

Hồ sơ các cơng trình được theo dõi tại phòng kế tốn bao gồm: Dự tốn cơng

trình, phê duyệt dự toán, các quyết định liên quan và hồ sơ quyết tốn cơng trình. Kế

tốn chi phí trong doanh nghiệp xây lắp cần phải đọc được dự toán để theo dõi tương

đối chính xác chi phí phát sinh của cơng trình (có thể số liệu trong thực tế thi cơng có

sai lệch so với dự toán, tuy nhiên chỉ được phép sai lệch trong giới hạn cho phép)

Chi phí sản xuất của cơng trình xây dựng được dự tính một cách tương đối

trong dự tốn cơng trình. Dự tốn cơng trình được thẩm định và phê duyệt bởi Chủ

đầu tư và các cơ quan có chun mơn, uy tín. Chi phí trong dự tốn cơng trình được

phân loại theo mục đích cơng dụng của chi phí. Chi phí sản xuất được thể hiện một

cách tổng quát trên bảng dự toán.

Dựa vào dự tốn cơng trình các nhà quản lý (chủ nhiệm cơng trình, chủ đầu tư,

giám sát thi cơng...) có thể thực hiện cơng trình và kiểm sốt được chi phí. Chi phí

thi cơng thực tế sẽ phát sinh xung quanh giá trị dự tốn cơng trình. Chủ nhiệm cơng

trình sẽ dựa vào dự toán để cân đối chi tiêu sao cho cơng trình đạt được chất lượng

tốt với mục đích chi phí khơng vượt q dự tốn.

3.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp tại các cơng ty trách

nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chứng từ kế toán

- Chứng từ ghi nhận chi phí vật tư: Hố đơn GTGT, Hố đơn bán lẻ, Giấy biên

nhận, Phiếu xuất kho nội bộ, Bảng thanh tốn tạm ứng...



60



- Chứng từ ghi nhận chi phí nhân cơng: Bảng thanh tốn lương, Giấy đề nghị

chuyển lương, Bảng phân bổ lương...

- Chứng từ ghi nhận chi sản xuất chung: Hố đơn GTGT, Bảng phân bổ cơng

cụ dụng cụ sản xuất, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Bảng phân bổ lương và

các khoản theo lương, Bảng phân bổ chi phí lãi vay phải trả, Bảng phân bổ chi phí

ca cẩu, ca xe, xăng dầu, Bảng phân bổ chi phí khác bằng tiền, Bảng kê tập hợp chi

phí sản xuất chung...

Tài khoản kế tốn và sổ sách kế tốn

Hệ thống tài khoản kế tốn mà các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên

địa bàn thành phố Hà Nội đang sử dụng bao gồm là các tài khoản theo Thông tư 200

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành

phố Hà Nội sử dụng những tài khoản sau:

+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp

+ TK 623: Chi phí máy thi cơng

+ TK 627: Chi phí sản xuất chung.

+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Các tài khoản mở chi tiết theo từng hạng mục cơng trình, riêng đối với TK 627

được mở chi tiết cho tài khoản cấp 2 để phản ánh các yếu tố chi phí bao gồm chi phí

nhân cơng, chi phí vật liệu, chi phí cơng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố

định, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền khác. Sau đó mỗi tài khoản cấp 2

lại được mở chi tiết theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Mỗi cơng trình,

hạng mục cơng trình được mở mã riêng, mã đó được mở thống nhất trên các TK

621, 622, 623, 627, 154, 632.

Trích dẫn minh họa tại Công ty TNNH Xây lắp Hà Nội về công trình cầu

Đơng Trù - Hà nội có mã cơng trình CTDT, khi đó tất cả những tài khoản chi phí và

giá thành liên quan đến cơng trình cầu Đơng Trù được mở chi tiết theo mã CTDT

như sau:



61



- TK 154CTDT: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho cơng trình cầu Đồng

Trù

- TK 621CTDT bao gồm:

+ TK 6211CTDT: Chi phí vật tư chính xuất dùng trực tiếp phục vụ thi cơng

cơng trình cầu Đơng Trù

+ TK 6212CTDT: Chi phí vật tư phụ xuất dùng trực tiếp phục vụ thi cơng

cơng trình cầu Đơng Trù

+ TK 6213CTDT: Chi phí vật tư luân chuyển phân bổ xuất dùng trực tiếp phục

vụ thi cơng cơng trình cầu Đơng Trù bao gồm:

-> TK 6213 LCPB CTDT: Vật tư luân chuyển phân bổ nhiều lần

-> TK 6213 LCTN CTDT: Vật tư luân chuyển thuê ngồi.

- TK 622CTDT: Chi phí nhân cơng trực tiếp tham gia thi cơng cơng trình cầu

Đơng Trù.

- TK 623CTDT: Chi phí máy thi cơng phục vụ cơng trình cầu Đơng Trù (công

cụ sản xuất; dụng cụ dùng cho máy thiết bị; chi phí khác; khấu hao TSCĐ dùng cho

sản xuất; nhiên liệu, sửa chữa xe, máy, thiết bị; vé cầu, phà, đường xe ô tô; thuê xe

chuyển quân, xe về tết cho công nhân; thuê xe vận chuyển thiết bị; thuê xe vận

chuyển vật tư, bảo hộ lao động; Vật tư phụ cho máy, thiết bị (cáp điện,hàn, cẩu). Cụ

thể được chi tiết theo các TK cấp 2 như sau:

+ TK 6231CTDT: Chi phí nhiên liệu máy thi cơng phục vụ cho cơng trình cầu

Đơng Trù

+ TK 6232CTDT: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất +

- TK 627CTDT bao gồm:

+ TK 6272CTDT: Chi phí vật liệu quản lý cơng trình cầu Đơng Trù.

-> TK 62721CTDT: CP vật liệu quản lý - Chi phí hạng mục tạm (Tự làm)

cơng trình cầu Đơng Trù bao gồm: Cơng cụ DC lán trại; Tiền thuê nhà, văn phòng,

lán trại; Lán trại, vật tư lán trại; Vật tư phụ mặt bằng thi công (cát đá,base)

-> TK 62722CTDT: CP vật liệu quản lý - Chi phí hạng mục tạm (Thầu phụ)

cơng trình cầu Đơng Trù bao gồm: Giếng khoan phục vụ thi công, sinh hoạt cho



62



công nhân; Thuê mặt bằng lán trại, thi công; Trạm điện dùng cho sản xuất; Lán trại,

vật tư lán trại

+ TK 6273CTDT: CP dụng cụ sản xuất cơng trình cầu Đông Trù bao gồm: Bảo

hộ lao động; Dụng cụ sản xuất.

+ TK 6277: CP Thầu phụ cầu Đông Trù bao gồm:

-> TK 62771CTDT: CP Thầu phụ - Hạng mục chính cầu Đồng Trù -> TK

62772CTDT: CP Thầu phụ - Hạng mục phụ cầu Đồng Trù + TK 6278CTDT: Chi

phí bằng tiền khác cho cơng trình cầu Đơng Trù.

- TK 154CTDT: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của cơng trình cầu Đơng

Trù

Trích dẫn minh họa tại Cơng ty TNHH Dịch vụ Xây lắp Thiên Tân về cơng

trình cầu Chà Và - TP HCM có mã cơng trình CV, tất cả những tài khoản chi phí và

giá thành liên quan đến cơng trình cầu Chà Và được mở chi tiết theo mã cv như sau:

- TK 154CV: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho cơng trình cầu Chà Và

- TK 621CV: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cơng trình cầu Chà Và gồm:

+ TK 6211 CV: Chi phí vật tư chính xuất dùng trực tiếp phục vụ thi cơng cơng

trình cầu Chà Và

+ TK 6212CV: Chi phí vật tư phụ xuất dùng trực tiếp phục vụ thi cơng cơng

trình cầu Chà Và

- TK 622CV: Chi phí nhân cơng trực tiếp thi cơng cơng trình cầu Chà Và

- TK 623CV: Chi phí máy thi cơng phục vụ cơng trình cầu Chà Và

- TK 627CV: Chi phí sản xuất chung cơng trình cầu Chà Và

+ TK 6271CV: Chi phí vật liệu quản lý cơng trình cầu Chà Và

+ TK 6272CV: Chi phí dụng cụ sản xuất cơng trình cầu Chà Và

+TK 6278CV: Chi phí bằng tiền khác cho cơng trình cầu Chà Và

Đồng thời với việc mở mã tài khoản chi tiết, hệ thống sổ kế toán cũng gắn với

các mã của những tài khoản chi tiết, còn sổ cái là sổ tổng hợp của nhiều sổ chi tiết

tương ứng.



63



Tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội sử

dụng mẫu sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, trong đó để hạch tốn chi phí giá

thành sổ kế tốn tổng hợp bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 621, sổ cái TK

622, sổ cái TK 623, sổ cái TK 627, sổ cái TK 154. Tất cả các tài khoản này được

mở sổ chi tiết theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

Với cách mở tài khoản chi tiết và sổ chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục

cơng trình thì tạo điều kiện thuân tiện cho việc tập họp chi phí đơn giản và dễ dàng.

Các cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội thực

hiện xây lắp cơng trình theo hai phương thức: Khốn gọn cơng trình hoặc cơng ty tự

tổ chức thực hiện mà khơng khốn gọn. Trong nội dung luận văn có mơ tả thực

trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại cơng trình cầu

Đơng Trù thuộc Cơng ty TNNH Xây lắp Hà Nội thực hiện theo phương thức tự tổ

chức thực hiện hay có khốn theo từng hạng mục cơng trình nhưng tại các đơn vị

nhận khốn khơng có bộ máy kế tốn riêng. Do đặc thù các cơng trình giống nhau

và cùng áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung bằng kế toán trên máy cho nên

phương thức hạch tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm có rất nhiều điểm tương

đồng nhau ví như phương pháp tập họp chi phí và phương pháp tính giá thành sản

phẩm đều là phương pháp giản đơn.

3.2.2.1. Kế toán chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Đối với các cơng trình được khốn gọn tại cơng ty TNNH Xây lắp Hà Nội, thì

cơng ty chỉ hỗ trợ một phần nhỏ vốn, phần còn lại chủ nhiệm cơng trình tự lo vốn để

thực hiện cơng trình. Chủ nhiệm cơng trình được giao khoán tự quyết định lựa chọn

nhà cung cấp, giá cả vật liệu và ký hợp đồng mua vật liệu. Trường hợp chủ nhiệm

cơng trình khơng có đủ vốn các Cơng ty có thể cho vay vốn thực hiện cơng trình.

Trường hợp này chủ nhiệm cơng trình phải chịu phần lãi vay. Đối với các cơng trình

khơng được khốn gọn Cơng ty ký kết hợp đồng mua bán vật tư, giá cả thường

được tính tới tận nơi thi cơng. Tại các đơn vị thi công, lượng vật liệu được dự trữ rất

ít, hầu như mua đến đâu dùng hết tới đó. Thông thường những kho, bãi dự trữ

nguyên vật liệu phục vụ cho thi cơng các cơng trình, hạng mục cơng trình đều được



64



tổ chức tại tùng cơng trình, hạng mục đó và chỉ dự trữ một lượng vừa đủ cho cơng

trình đó. Tuy nhiên trước khi đưa vào sử dụng tại công ty luôn làm thủ tục nhập

kho.

- Khoản mục chi phí nguyên nhiên vật liệu trong giá thành sản phẩm các cơng

trình xây lắp gồm:

+ Vật liệu chính như: Sắt thép, xi măng, gạch, vôi, cát, đá, sỏi, gỗ...

+ Vật liệu phụ như : Sơn chống rỉ, mối mọt...

+ Vật kết cấu: bằng bê tông, bằng kim loại đúc sẵn như: tấm đan, panen...

+ Vật liệu luân chuyển như : ván, tre, gỗ để làm cốp pha...

+ Nhiên liệu để sử dụng máy thi công: như dầu, mỡ ...

+ Giá trị thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thơng gió, thiết

bị điện, chiếu sáng, máy điều hồ....

- Để hạch tốn chi phí được chính xác kế tốn chi phí vật liệu phải đáp ứng

các yêu cầu sau :

+ Vật liệu sử dụng để sản xuất cho cơng trình, hạng mục cơng trình nào thì

được tính trực tiếp vào cơng trình hay hạng mục cơng trình đó trên cơ sở chứng từ

gốc theo giá thực tế của vật liệu và theo số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng.

+ Cuối kỳ hạch toán và sau khi hồn thành cơng trình, hạng mục cơng trình

phải kiểm kê số lượng vật liệu còn lại nơi sản xuất để tính vào khoản giảm chi phí

vật liệu đã tính cho đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất.

Thơng qua kết quả hạch tốn chi phí vật liệu thực tế tiêu hao, theo từng nơi

phát sinh cho từng đối tượng tập hợp chi phí, thường xuyên kiểm tra đối chiếu với

định mức dự toán để trên cơ sở đó hạ giá thành sản phẩm xây lắp

- Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho vào thẻ kho. Kế tốn đội tiến hành kiểm

tra tòng phiếu nhập nếu được thì lắp giá nhân thành tiền và lên tờ kê chi tiết nhập

sau đó chuyển chứng từ về phòng kế tốn cơng ty kiểm tra và vào dữ liệu máy tính.

- Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, để thuận lợi cho

việc xây dựng cơng trình và tránh việc vận chuyển vật tư, vật liệu gây lãng phí nên

vật tư mua về được chuyển thẳng đến chân cơng trình, cán bộ kỹ thuật cùng thủ kho



65



đến tiến hành kiểm nghiệm về qui cách, số lượng, chất lượng vật tư rồi làm thủ tục

nhập kho vật tư hoặc tuỳ theo yêu cầu có thể làm thủ tục xuất thẳng vào cơng trình.

- Có những loại vật tư mua về không thông qua nhập kho mà xuất dùng trực

tiếp cho cơng trình, hạng mục cơng trình mà đội đang thi cơng thì định kỳ kế tốn

dưới đội tập hợp các chứng từ đó vào bảng tổng hợp chứng từ theo từng cơng trình

cụ thể gửi lên phòng kế tốn để làm cơ sở nhập liệu.

- Để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, các đội căn cứ vào khối lượng thi công

để lập dự trù tiêu hao vật tư, thủ kho tiến hành xuất vật tư cho sản xuất. Chứng từ

xuất vật tư sử dụng cho sản xuất thi công là phiếu xuất kho.

Hàng ngày công ty thường cho gọi vật tư đến công trình, khi vật tư về tới chân

cơng trình, thủ kho có nhiệm vụ phải kiểm kê số lượng xem có chính xác khơng.

Sau khi kiểm tra đúng số lượng, đúng quy cách sản phẩm, lúc đó quản lý kho làm

phiếu nhập kho, cuối tháng quản lý kho có trách nhiệm làm tổng hợp số lượng vật

tư đã nhập vào kho như thế nào và xuất thẳng ra cơng trình bao nhiêu, còn bao

nhiêu vật liệu tồn kho thì để ln chuyển sang tháng sau, cuối cùng thủ kho nhập số

liệu vào sổ sách kế toán để theo dõi.

Đối với các cơng trình xây dựng, nhằm hạn chế hao hút NVL, kho thường

được xây dựng tạm thời tại cơng trình, nhưng vẫn luôn đảm bảo tốt chất lượng và số

lương nguyên vật liệu, khơng những thế mà còn rất tiện lợi trong q trình xây dựng

cơng trình.

Ngun vật liệu chính như:đá hoa, gạch chỉ, không xếp quá cao để tránh gây

đổ vỡ, và tiện lợi trong khi làm việc. Các loại sắt, thép, ximăng… được đưa vào kho

bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ảnh hưởng đến chất lượng của nguyên vật

liệu.

Trong quá trình lưu kho nguyên vật liệu, thủ kho đã cập nhật vào sổ sách và

nắm chắc được các chủng loại nguyên vật liệu trong kho để báo cáo với cấp trên

xem xét xử lý .

Thủ kho chịu trách nhiệm kiểm tra tình hình của kho, về điều kiện an toàn của

nguyên vật liệu.



66



Xuất phát từ những đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào q trình

sản xuất kinh doanh, nguồn ngun vật liệu ln biến động thường xuyên, nên việc

dự trữ nguyên vật liệu ở công ty rất được coi trọng, để đảm bảo cho q trình xây

dựng diễn ra liên tục, thì cơng ty phải luôn dự trữ nguyên vật liệu.

Ở Công ty TNNH Xây lắp Hà Nội nguyên vật liệu mua về được công ty sử

dụng hết trên cơ sở các định mức và tính tốn chính xác về cơng trình xây dựng.

Sau khi dựa trên định mức và tính tốn thì nguyên vật liệu được đưa vào xây dựng.

Từ những đặc điểm của việc sử dụng nguyên vật liệu trên cho ta thấy cơng tác quản

lý ngun vật liệu có những nét riêng và vẫn còn những khó khăn. Hạ thấp chi phí

nguyên vật liệu trong xây dựng, sử dụng tiết kiệm khơng lãng phí là biện pháp tích

cực nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng của cơng trình, đó

cũng là mục tiêu phấn đấu trong tồn cơng ty.

Cuối tháng kế tốn đội tiến hành thu thập, xử lý, kiểm tra toàn bộ chứng từ

xuất kho. Nếu được, lắp giá nhân thành tiền và lên tờ kê chi tiết xuất vật tư cho

cơng trình thuộc đơn vị mình quản lý, rồi trả về phòng kế tốn Công ty kiểm tra và

vào dữ liệu.

Đánh giá nguyên vật liệu thừa thiếu sai quy cách: Khi phát hiện có hiện tượng

nguyên vật liệu thừa, thiếu sai quy cách thì cán bộ thu mua báo cho quản lý vật tư

và người giao hàng kịp thời xử lý và báo cho bên bán để xử lý số lượng nguyên vật

liệu thừa thiếu ở trên.

Nếu nguyên vật liệu thừa, thiếu sai quy cách thì cán bộ thu mua kiểm nhận

chặt chẽ lại và bên bán phải chuyển tới lượng nguyên vật liệu khác, và xử lý trả lại

hàng cho bên bán, đúng quy cách và hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận từ trước.

- Tổ chức thu hồi các phế liệu, phế phẩm sau khi hồn thành cơng trình: Sau

khi hồn thành cơng trình, quản lý vật tư thu hồi tất cả những phế liệu, phế phẩm

của cơng trình như: gạch vụn, cốt pha, đầu sắt… lượng phế phẩm này có thể được

bán đi và ghi vào thu nhập của công ty, hoặc bỏ đi tuỳ theo mức độ hư hỏng của phế

phẩm.



67



Trích dẫn số liệu tại cơng trình cầu Đơng Trù - Hà Nội thuộc Công ty TNNH

Xây lắp Hà Nội thi cơng thực hiện kế tốn theo sổ Nhật ký chung ( Phụ lục số 2.1),

Sổ chi tiết TK 6211CTDT ( phụ lục số 2.2), sổ chi tiết TK 6212CTDT ( phụ lục số

2.3), Sổ chi tiết TK 6213CTDT ( phụ lục số 2.4), sổ Cái TK 621 ( Phụ lục số 2.5).

và số liệu tại cơng trình cầu Chà Và - TP Hồ Chí Minh thuộc Cơng ty TNHH Dịch

vụ Xây lắp Thiên Tân thi công thực hiện theo hình thức sổ Nhật ký chung ( Phụ lục

số 2.18), số chi tiết TK 6211CV ( Phụ lục số 2.19), số chi tiết TK 6212CV ( Phụ lục

số 2.20), sổ Cái TK 621 ( Phụ lục số 2.21)

3.2.2.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành của

sản phẩm, tại các công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp trên địa bàn thành phố Hà

Nội, chi phí này dao động trong khoảng 13% đến 15% trên tổng giá thành xây lắp,

ví dụ như đối với cơng ty TNHH Xây lắp Hà Nội là 13,5% còn đối với công ty

TNHH Xây lắp Thiên Tân là 14%. Tỷ lệ này ở cơng ty THNH Xây lắp Ba Đình là

13,1%. Để hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp tại xí nghiệp kế tốn sử dụng tài

khoảng 622, chi tiết cho từng cơng trình.

Khoản mục chi phí nhân cơng là khoản mục chi phí trực tiếp, nó chiếm một tỉ

trọng lớn sau khoản mục chi phí vật liệu trong giá thành xây lắp nhất là trong điều

kiện máy móc thi cơng còn lạc hậu. Do đó việc hạch tốn đúng, đủ chi phí nhân

cơng có ý nghĩa quan trọng trong việc tính trả lương chính xác, kịp thời cho người

lao động. Việc phân bổ cho các đối tượng sử dụng lao động đồng thời góp phần

quản lý tốt thời gian lao động và quỹ tiền lương của các công ty.

Hiện nay lực lượng lao động trực tiếp của các công ty này đều là lao động

ngắn hạn thuê tại các địa phương, nơi có cơng trình xây lắp, tiền lương của công

nhân trực tiếp trả theo khối lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá thỏa thuận của

người lao động trên cơ sở mặt bằng chung của thị trường và dự toán được duyệt.

Chứng từ hạch toán ban đầu của chi phí nhân cơng bao gồm: Hợp đồng giao

khốn và Bảng tổng hợp khối lượng nhân công trong tháng.

Đối với lao động th ngồi, các đội trưởng cơng trình tiến hành ký hợp đồng



68



giao khoán với lao động thuê ngoài trên cơ sở bảng tổng hợp khối lượng nhân công

trong tháng được tổng hợp chi tiết theo từng công trình. Căn cứ vào hợp đồng giao

khốn đã ký, hàng tháng tổ trưởng đội nhận khoán sẽ cùng cán bộ kỹ thuật của từng

đội cơng trình xác định khối lượng hồn thành. Sau đó các đội gửi bảng chấm cơng,

bảng tổng hợp khối lượng nhân cơng trong tháng đến phòng kế tốn làm cơ sở hạch

tốn chi phí nhân cơng trực tiếp.

Việc khốn gọn chi phí cho đội thi cơng đã tạo điều kiện chủ động cho đội

thanh toán lương cho cơng nhân đồng thời có thể lập hợp đồng khoán lại cho các bộ

phận nhưng vẫn phải dựa trên cơ sở đơn giá, định mức được duyệt và khối lượng

được chủ đầu tư thanh tốn. Hiện nay, cơng ty vẫn sử dụng hai lực lượng lao động

chính đó là: lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài hay còn gọi là lao động

thời vụ ( hợp đồng lao động ba tháng ). Lương tính theo sản phẩm (lương khốn) và

lương tính theo thời gian là hai hình thức tính lương mà cơng ty đang áp dụng.

Lương tính theo thời gian được áp dụng cho bộ máy quản lý đội, trung tâm. Lương

khoán được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi cơng xây dựng cơng trình theo

khối lượng cơng việc hồn thành. Mỗi đội, mỗi trung tâm trực thuộc công ty xây

dựng quy chế trả lương căn cứ trên đơn giá tiền lương của nhà nước và quy chế trả

lương chung của cơng ty, trong đó có quy chế trả lương cho bộ phận gián tiếp hay là

bộ phận quản lý đội, trung tâm và quy chế trả lương cho bộ phận trực tiếp thi công

công trình. Trong đó: Lương bộ phận gián tiếp bao gồm: đội trưởng, kế tóan đội, kỹ

sư giám sát cơng trình, thủ kho… được trả lương theo hệ số như lương gián tiếp

quản lý trên cơng ty. Còn lương cơng nhân trực tiếp sản xuất được trả khốn theo

ngày cơng (giờ công) với định mức đã được phê duyệt căn cứ vào tay nghề, trình độ

của mỗi cơng nhân đảm bảo tổng quỹ lương khơng vượt q dự tốn ban đầu.

Đối với lao động trong biên chế: trên cơ sở bậc lương hàng tháng cơng ty phải

tiến hành trích 24% BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí cơng trình theo

đúng quy định cụ thể ( Năm 2015)

+ 18% BHXH tính theo lương cơ bản.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (135 trang)

×